Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải kết hợp đồng bộ ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động nhằm hướng tới mục tiêu bảo toàn và tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tài sản chiếm tỷ trọng lớn, đa dạng về chủng loại, phân tán theo các công trình và có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, thực tế quản trị tài chính tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam cho thấy công tác quản lý, khai thác tài sản vẫn chưa có quy hoạch đồng bộ, thiếu tính chủ động, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với quy mô đầu tư.
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An, danh mục tài sản phục vụ thi công, lắp đặt rất phong phú và phân tán tại nhiều địa bàn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát luân chuyển tài sản ngắn hạn cũng như tối ưu hóa năng lực máy móc thiết bị dài hạn. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An trong thời gian tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An.
- Về thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn về tài sản và phân tích báo cáo tài chính:
- Khái niệm và phân loại tài sản: Tài sản của doanh nghiệp được định nghĩa là toàn bộ các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình (vật chất, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản) thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được chia thành:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền (thời hạn thu hồi không quá 3 tháng), tài sản tài chính ngắn hạn (thu hồi dưới 1 năm), các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang) và tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản dài hạn (TSDH): Bao gồm các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản tài chính dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp liên doanh trên 1 năm), tài sản dài hạn khác và tài sản cố định (TSCĐ). Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ được tác giả xác định gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. TSCĐ được phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo mục đích sử dụng (kinh doanh, phúc lợi/sự nghiệp/an ninh) và theo tình trạng sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng và chờ thanh lý).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), Hệ số sinh lợi tổng tài sản ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản.
- Hiệu quả sử dụng TSNH: Hiệu suất sử dụng TSNH, Hệ số sinh lợi TSNH, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân (360 ngày / Vòng quay khoản phải thu), Vòng quay hàng tồn kho.
- Hiệu quả sử dụng TSDH và VCSH: Vòng quay TSDH, Hệ số sinh lợi TSDH, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Vòng quay vốn chủ sở hữu, Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ([TSNH - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán tức thời (Tiền / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán nợ dài hạn (TSDH / Nợ dài hạn).
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu kinh tế bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp tổng hợp, phương pháp điều tra nghiên cứu và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm).
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015, cùng các hồ sơ, sơ đồ và dữ liệu do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kỹ thuật Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về tài sản và bản chất của hiệu quả kinh tế trong việc khai thác tài sản. Tác giả chỉ rõ việc tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu đòi hỏi doanh nghiệp phải cân bằng giữa năng lực sinh lời và rủi ro thanh khoản.
Về các nhân tố tác động, chương này phân định hai nhóm:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân; tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề kinh doanh; năng lực quản lý từng bộ phận tài sản (quản trị tiền mặt, tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài chính dài hạn, trích khấu hao và đánh giá lại TSCĐ để hạn chế hao mòn hữu hình và vô hình); công tác thẩm định dự án đầu tư; khả năng huy động vốn và thiết lập cơ cấu vốn tối ưu.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, chu kỳ tăng trưởng, chính sách tài khóa - tiền tệ); môi trường chính trị - pháp luật; sự phát triển của khoa học - công nghệ; biến động thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra và thị trường tài chính; áp lực cạnh tranh trong ngành xây dựng.
Chương 2: Thực trạng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An
Chương 2 giới thiệu tổng quan đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An thành lập ngày 19/05/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0103007860 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội. Khởi điểm từ 1 xưởng sản xuất với 15 công nhân và 5 nhân viên văn phòng, sau hơn 10 năm công ty đã mở rộng lên 3 xưởng sản xuất, 70 công nhân và 11 nhân viên văn phòng. Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến (Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kỹ thuật; Phòng Kỹ thuật quản lý các đội trưởng xây dựng sửa chữa, cơ khí, điện cơ). Quy trình sản xuất gồm 3 bước: Bước 1 - Công tác chuẩn bị (khảo sát địa hình, tập kết vật tư); Bước 2 - Tiến hành thi công; Bước 3 - Kiểm tra và bàn giao.
Tác giả đi sâu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính giai đoạn 2013 - 2015:
Bảng 1: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản và tài sản ngắn hạn (2013 - 2015)
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
6.438.674.960 |
7.125.398.456 |
8.015.140.667 |
+10,66 |
+12,48 |
| Tài sản ngắn hạn bình quân |
Đồng |
898.985.585 |
1.197.436.267 |
1.406.334.299 |
+33,19 |
+17,44 |
| Vòng quay tổng tài sản |
Vòng |
1,257 |
1,298 |
1,191 |
+3,26 |
-8,24 |
| Tỷ suất LNTT & lãi vay / Tổng tài sản |
Lần |
0,189 |
0,202 |
0,194 |
+6,87 |
-3,96 |
| Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) |
Lần |
0,151 |
0,162 |
0,155 |
+7,28 |
-4,32 |
| Tỷ suất sinh lời của TSNH |
Lần |
0,862 |
0,742 |
0,743 |
-13,92 |
+0,13 |
| Vòng quay tài sản ngắn hạn |
Vòng |
7,162 |
5,951 |
5,698 |
-16,91 |
-4,25 |
| Khoản phải thu ngắn hạn |
Đồng |
548.319.056 |
746.168.048 |
884.637.711 |
+36,08 |
+18,55 |
| Vòng quay khoản phải thu |
Vòng |
11,742 |
9,549 |
9,061 |
-18,67 |
-5,11 |
| Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
30,65 |
37,70 |
39,73 |
+23,00 |
+5,38 |
| Hàng tồn kho |
Đồng |
116.284.789 |
175.629.845 |
219.812.371 |
+51,03 |
+25,15 |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Vòng |
55,369 |
40,571 |
36,463 |
-26,73 |
-10,12 |
Bảng 2: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSDH, vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán (2013 - 2015)
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Tỷ suất sinh lời của TSDH |
Lần |
0,201 |
0,177 |
0,179 |
-11,94 |
+1,12 |
| Vòng quay tài sản dài hạn |
Lần |
1,670 |
1,418 |
1,374 |
-15,08 |
-3,10 |
| Hiệu suất sử dụng tài sản cố định |
Lần |
1,824 |
1,539 |
1,459 |
-15,62 |
-5,19 |
| Vòng quay vốn chủ sở hữu |
Vòng |
1,609 |
1,657 |
1,603 |
+2,98 |
-3,26 |
| Tỷ suất sinh lời VCSH bình quân |
Lần |
0,193 |
0,206 |
0,209 |
+6,73 |
+1,45 |
| Khả năng thanh toán tổng quát |
Lần |
2,711 |
3,237 |
3,232 |
+19,40 |
-0,15 |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn |
Lần |
1,14 |
1,35 |
1,31 |
+18,42 |
-2,96 |
| Khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
0,99 |
1,16 |
1,10 |
+17,17 |
-5,17 |
| Khả năng thanh toán tức thời |
Lần |
0,30 |
0,31 |
0,28 |
+3,33 |
-9,67 |
| Khả năng thanh toán nợ dài hạn |
Lần |
4,00 |
4,84 |
5,01 |
+21,00 |
+3,51 |
Đánh giá thực trạng cho thấy:
- Ưu điểm: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm (lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 14,68%, năm 2015 tăng 17,54%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng tốt (năm 2014 tăng 300 triệu đồng tức 7,5%; năm 2015 tăng 700 triệu đồng tức 16,2%). Vốn lưu động ròng luôn dương, hệ số thanh toán tổng quát đạt trên 3,2 lần, đảm bảo an toàn nợ dài hạn.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân năm 2015 (tăng 22,65%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (12,48%), khiến vòng quay tổng tài sản giảm 8,24% và ROA giảm 4,32%. Vòng quay khoản phải thu sụt giảm khiến kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 30,65 ngày lên 39,73 ngày; khoản phải thu khác chiếm tỷ lệ cao trên 10%. Vốn vay năm 2015 tăng 16,53% tạo áp lực chi phí lãi vay. Về mặt khách quan, ngành xây dựng chịu ảnh hưởng nặng nề từ sự phục hồi chậm của thị trường bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp dư thừa, giá nguyên vật liệu và xăng dầu biến động bất thường.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An
Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
- Quản trị tiền mặt hiệu quả: Xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí cơ hội; lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng tháng để chủ động cân đối thu - chi ngắn hạn.
- Quản lý chặt chẽ khoản phải thu: Phân loại khách hàng, đánh giá năng lực tín dụng trước khi ký hợp đồng, giám sát kỳ thu tiền bình quân nhằm ngăn chặn nợ khó đòi phát sinh từ các khoản phải thu khác.
- Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho: Khai thác ưu thế hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng (thép, ximăng) để giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, duy trì lượng dự trữ tối ưu theo tiến độ thi công.
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
- Nâng cao công tác quản lý và khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị thi công hiện có (máy xúc, máy ủi).
- Tăng cường sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp TSCĐ đi đôi với việc thẩm định kỹ lưỡng các dự án đầu tư thiết bị mới, tránh đầu tư dàn trải hoặc mua sắm công nghệ lạc hậu.
-
Nhóm giải pháp chung:
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật cho công nhân và nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ chuyên trách.
- Thiết lập và duy trì cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và giảm gánh nặng lãi vay.
- Chủ động mở rộng thị trường, tìm kiếm các công trình dân dụng và công nghiệp vừa và nhỏ để phát huy tối đa công suất tài sản.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận đã lượng hóa toàn diện hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả chỉ ra rằng mặc dù doanh thu thuần tăng từ 6.438.674.960 đồng (2013) lên 8.015.140.667 đồng (2015), nhưng hiệu suất sử dụng tổng tài sản và tài sản cố định lại có xu hướng suy giảm trong năm 2015 (vòng quay tài sản giảm từ 1,298 vòng xuống 1,191 vòng; hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm từ 1,539 lần xuống 1,459 lần).
- Phản ánh chính xác tình trạng ứ đọng vốn tại khâu thanh toán ngắn hạn: kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 30,65 ngày lên 39,73 ngày, hàng tồn kho tăng từ 116.284.789 đồng lên 219.812.371 đồng.
- Khẳng định tính ổn định trong cấu trúc tài chính dài hạn với khả năng thanh toán nợ dài hạn đạt mức 5,01 lần năm 2015.
- Giải pháp đề xuất: Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, bao gồm quy trình lập kế hoạch dòng tiền hàng tháng, chính sách tín dụng thương mại kiểm soát nợ phải thu và phương thức vận hành tài sản cố định theo công trình.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp cụ thể về thực trạng biến động tài sản và năng lực quản trị vốn lưu động của một nhà thầu xây dựng dân dụng - công nghiệp sau 10 năm hình thành và phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn của ngành xây lắp.
- Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp xây dựng cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử từ bảng cân đối kế toán, chưa áp dụng các mô hình dự báo tài chính định lượng chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tác động sau khi tái cơ cấu tài sản.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản lý dòng tiền dự án kết hợp với việc ứng dụng phương pháp quản trị hàng tồn kho JIT (Just-in-Time) trong điều kiện thi công công trình phân tán.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp xây dựng.
- Ban điều hành và bộ phận kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp kiểm soát nợ phải thu và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết chu chuyển tài sản ngắn hạn (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tồn kho) và các hệ số thanh toán đa tầng (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời).
- Phân tích mối quan hệ giữa biến động tài sản cố định và gánh nặng nợ vay trong điều kiện thị trường bất động sản gặp nhiều rào cản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và quy mô sản xuất của công ty biến động như thế nào sau 10 năm hoạt động?
Thời điểm thành lập năm 2005, công ty chỉ có 1 xưởng sản xuất với 15 công nhân và 5 nhân viên văn phòng. Sau hơn 10 năm phát triển, quy mô đã tăng lên 3 xưởng sản xuất, đội ngũ công nhân đạt 70 người và nhân viên văn phòng là 11 người.
2. Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) và vòng quay tổng tài sản của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015?
Vòng quay tổng tài sản năm 2013 đạt 1,257 vòng, tăng lên 1,298 vòng vào năm 2014 (+3,26%), nhưng giảm xuống 1,191 vòng vào năm 2015 (-8,24%). Tương ứng, hệ số ROA đạt 0,151 lần năm 2013, tăng lên 0,162 lần năm 2014 (+7,28%) và giảm còn 0,155 lần năm 2015 (-4,32%).
3. Vì sao kỳ thu tiền bình quân của công ty lại bị kéo dài qua 3 năm?
Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 30,65 ngày (2013) lên 37,70 ngày (2014) và 39,73 ngày (2015) do vòng quay khoản phải thu giảm liên tục từ 11,742 vòng xuống 9,061 vòng. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc các khoản phải thu khác chiếm tỷ lệ cao trên 10%, công tác thu hồi nợ chậm trễ và chính sách cấp tín dụng thương mại thiếu kiểm soát chặt chẽ.
4. Khả năng thanh toán tức thời của công ty nằm ở mức nào và phản ánh thực trạng gì?
Hệ số khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp trong cả 3 năm: 0,30 lần (2013), 0,31 lần (2014) và giảm xuống 0,28 lần (2015). Điều này cho thấy công ty chủ trương không duy trì lượng tiền mặt dự trữ quá nhiều tại quỹ nhằm tránh ứ đọng vốn không sinh lời, chấp nhận mức đệm thanh khoản tiền mặt ở ngưỡng vừa phải để phục vụ chi trả cấp bách.
5. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An được thiết lập như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến. Ban Giám đốc đứng đầu bộ máy, trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận chức năng là Phòng Tài chính Kế toán (gồm kế toán, thủ quỹ, nhân viên kinh doanh) và Phòng Kỹ thuật (chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận hiện trường: Đội trưởng xây dựng sửa chữa, Đội trưởng cơ khí và Đội trưởng điện cơ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Quốc Đạt đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tài sản và phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Thiên Trường An giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính chi tiết, công trình chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ, luân chuyển hàng tồn kho và sự sụt giảm hiệu suất sử dụng tài sản trong năm 2015. Các giải pháp quản trị tiền mặt, khoản phải thu, bảo dưỡng máy móc và tái cấu trúc nguồn vốn được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tài chính của công ty trong bối cảnh thị trường xây dựng nhiều biến động.