Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh và biến động, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại, khả năng sinh lời và năng lực mở rộng quy mô của mỗi doanh nghiệp. Sử dụng tài sản hiệu quả đồng nghĩa với việc đưa các nguồn lực sẵn có vào vận hành nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận tối đa, đồng thời chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ hợp lý, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.

Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng, đặc biệt chuyên sâu về cơ điện (MEP). Mặc dù đơn vị đã triển khai thành công nhiều gói thầu kỹ thuật quy mô lớn và duy trì được đà tăng trưởng doanh thu, công tác quản trị tài sản tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ những điểm hạn chế đáng kể: các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, khối lượng hàng tồn kho có xu hướng gia tăng liên tục, giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu và chi phí tài chính tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp tài chính thiết thực cho công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính khả thi nhằm giúp Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc (trụ sở tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các tài liệu chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:

  • Căn cứ pháp lý: Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định về bản chất, điều kiện ghi nhận tài sản do doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về khái niệm tài sản, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
  • Khung lý luận tài chính: Kế thừa quan điểm của PGS. Nguyễn Đình Kiệm (2012) về phân loại tài sản ngắn hạn (chu kỳ thu hồi dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường) và tài sản dài hạn (thời gian thu hồi trên 12 tháng, tiêu chuẩn tài sản cố định có giá trị từ ba mươi triệu đồng trở lên); hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính của Phan Đức Dũng (2011) – NXB Thống kê.
  • Khung lý thuyết quản trị tài sản: Phân tích 3 chiến lược tài trợ và quản lý tài sản điển hình (chiến lược cấp tiến, chiến lược thận trọng, chiến lược dung hòa); mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol dựa trên nguyên lý EOQ:

$$M^* = \sqrt{\frac{2 \times M \times C_b}{i}}$$

(Trong đó: $M^$ là lượng dự trữ tiền mặt tối ưu; $M$ là tổng nhu cầu giải ngân tiền mặt hàng năm; $C_b$ là chi phí cho một lần giao dịch bán chứng khoán thanh toán; $i$ là mức lãi suất).*

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê và phân tích: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, sau đó xử lý và trình bày dưới dạng bảng thống kê, biểu đồ để phục vụ nhận định xu hướng biến động của các chỉ số tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) nhằm chỉ ra mức độ tăng trưởng, biến động cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và hiệu suất vận hành của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu: Báo cáo tài chính doanh nghiệp (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán) giai đoạn 2020 – 2022 cùng các báo cáo nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế và cơ cấu của tài sản doanh nghiệp, chia tách rõ ràng thành tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và tài sản dài hạn (khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản tài chính dài hạn). Tác giả phân tích sâu sắc ba chiến lược quản lý tài sản: chiến lược cấp tiến (tối thiểu hóa tài sản ngắn hạn, chấp nhận rủi ro thanh khoản cao), chiến lược thận trọng (duy trì tài sản ngắn hạn cao bằng nguồn vốn dài hạn, an toàn nhưng tốn kém chi phí cơ hội và bảo quản) và chiến lược dung hòa (vốn lưu động ròng bằng 0).

Chương 1 cũng thiết lập khung đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản qua 3 nhóm chỉ số:

  • Nhóm chỉ số tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ số tài sản ngắn hạn: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA), các hệ số thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời), vòng quay và kỳ thu nợ bình quân, vòng quay và thời gian lưu kho bình quân, các chỉ tiêu cân bằng tài chính (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động ròng, Ngân quỹ ròng), mức tiết kiệm vốn tuyệt đối ($VTKTĐ$) và tương đối ($VTKTgĐ$).
  • Nhóm chỉ số tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn, tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định.

Bên cạnh đó, chương luận giải các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản, chia làm hai nhóm: nhân tố chủ quan (năng lực quản lý, tay nghề công nhân, quy mô và công nghệ sản xuất, chính sách quản trị tiền mặt, tồn kho, khoản phải thu, cơ cấu vốn) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, biến động thị trường đầu vào - đầu ra, tiến bộ khoa học công nghệ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và nhu cầu khách hàng).

Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc thành lập ngày 01/08/2016, mã số thuế 0107524567, quy mô nhân sự từ 40 – 60 người, tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng ban (Kinh doanh, Hành chính – Nhân sự, Kế toán, Kỹ thuật, Chăm sóc khách hàng). Ngành nghề kinh doanh tạo doanh thu và lợi nhuận cốt lõi là thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống cơ điện (MEP), thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp và hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Tác giả đi sâu phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
1. Doanh thu thuần - 105.898... 97.307... +95,90% +92,38%
2. Giá vốn hàng bán - - 181.451... +102,13% +103,33%
3. Lợi nhuận gộp 9.182... - 21.870... +67,74% +32,83%
4. Doanh thu hoạt động tài chính - 5.832... 55.942... +574,12% +969,71%
5. Chi phí tài chính 930.776 - 2.170... +60,97% +88,92%
6. Chi phí quản lý kinh doanh 4.245... - 6.994... +41,78% +17,22%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD - 9.975... 12.667... +90,58% +33,89%
8. Chi phí khác 0 0 105.142 - Phát sinh mới
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - 12.560... +90,60% +32,74%
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN - 3.980... 2.025... +90,60% +32,74%

Ghi chú: Dữ liệu được trích xuất từ bảng Báo cáo kết quả kinh doanh và phần phân tích biến động trong văn bản khóa luận.

Phân tích nguyên nhân tăng trưởng doanh thu thuần cho thấy công ty đã trúng thầu và hoàn thành các dự án MEP quy mô lớn có thời gian thi công kéo dài trên 2 năm, tiêu biểu như:

  • Dự án lắp đặt hệ thống HVAC & Plumbing tại Nhà máy Mitsubishi OPC Việt Nam (thi công từ 10/06/2019 đến 08/07/2021).
  • Dự án thiết kế và thi công cơ điện tại Trung tâm thương mại AEON Mall Hà Đông (chủ đầu tư AEON Mall Hải Phòng, thi công từ 04/08/2019 đến 04/07/2021).

Bên cạnh mặt tích cực về tăng trưởng doanh số, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế cốt lõi: tốc độ tăng giá vốn hàng bán liên tục vượt qua tốc độ tăng doanh thu thuần qua từng năm (năm 2021 tăng 102,13% so với doanh thu tăng 95,90%; năm 2022 tăng 103,33% so với doanh thu tăng 92,38%), chi phí tài chính tăng vọt do phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng để tài trợ thi công, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm dụng lượng vốn lớn, làm giảm hiệu quả luân chuyển tổng tài sản.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc

Trên cơ sở định hướng phát triển của Trường Lộc (tăng cường quy mô vốn, mở rộng kho thành phẩm, nâng cao chất lượng tiêu chuẩn quốc tế và đẩy mạnh hoạt động tiếp thị), chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp tài sản ngắn hạn:
    • Quản trị tiền mặt: Áp dụng mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol nhằm xác định hạn mức tiền mặt tồn quỹ hợp lý phục vụ chi tiêu thường xuyên, điều chuyển phần tiền nhàn rỗi sang các kênh tiền gửi ngân hàng ngắn hạn để hưởng lãi suất, vừa tối ưu chi phí vừa tăng doanh thu tài chính.
    • Nâng cao công tác quản lý khoản phải thu: Áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng trước khi ký hợp đồng thi công; xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ; phân loại nợ theo tuổi nợ và gắn trách nhiệm thu hồi công nợ nghiệm thu xây lắp với quyền lợi của nhân viên kinh doanh.
    • Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Kiểm soát chặt chẽ 3 nhóm chi phí (chi phí đặt hàng, chi phí tồn trữ, chi phí thiệt hại khi hết hàng); thiết lập mức dự trữ an toàn cho vật tư, linh kiện cơ điện; hạn chế ứ đọng vật tư tại chân công trình.
  • Nhóm giải pháp tài sản dài hạn:
    • Xây dựng kế hoạch sử dụng và quản lý tài sản cố định chi tiết, phân bổ máy móc chuyên dùng theo tiến độ thi công từng hạng mục công trình.
    • Khẩn trương kiểm kê, phân loại và đẩy nhanh tiến độ thanh lý các tài sản, máy móc cũ hỏng hoặc vật tư tồn kho không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn lưu động.
    • Thiết lập quy trình bảo trì, kiểm tra và đại tu máy móc thiết bị định kỳ nhằm giảm thiểu sự cố hỏng hóc giữa chừng, kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ: Phấn đấu tiết giảm chi phí quản lý, đàm phán hợp đồng khung với các nhà cung cấp thiết bị MEP cấp 1 để hạ giá vốn đầu vào; đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu định lượng rõ ràng:

  • Phân tích và lượng hóa cụ thể sự dịch chuyển của kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu thuần tăng 95,90% trong năm 2021 và tăng 92,38% trong năm 2022. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng 90,60% năm 2021 và 32,74% năm 2022.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính của doanh nghiệp xây lắp cơ điện: giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu (năm 2021 tăng 102,13%, năm 2022 tăng 103,33%); chi phí tài chính tăng liên tục (năm 2021 tăng 60,97%, năm 2022 tăng 88,92%) cho thấy áp lực trả lãi vay lớn do tính chất chu kỳ nghiệm thu kéo dài của các dự án công trình (điển hình như dự án AEON Mall Hà Đông và Nhà máy Mitsubishi OPC kéo dài trên 2 năm).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn sát với cấu trúc tài chính thực tế của Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc. Tác giả kết hợp giữa lý thuyết tài chính định lượng (mô hình Baumol, mô hình chấm điểm tín dụng) với nghiệp vụ thực tế ngành xây lắp MEP (quản trị vật tư công trình, quản lý công nợ theo giai đoạn nghiệm thu, kế hoạch bảo dưỡng máy móc thi công).
  • Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản doanh nghiệp, kiểm chứng qua mô hình thực tế của một doanh nghiệp tư nhân ngành kỹ thuật cơ điện trong giai đoạn phục hồi hậu dịch Covid-19, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nội bộ tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn chịu nhiều tác động bất thường của đại dịch Covid-19 và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng, do đó một số chỉ số tài chính có thể mang tính đặc thù thời điểm.
  • Không gian nghiên cứu tập trung duy nhất tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc với quy mô doanh nghiệp tư nhân từ 40 – 60 nhân sự, do đó kết luận phân tích chưa bao quát được toàn diện đặc tính của các tổng thầu xây lắp quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp cơ điện niêm yết trên thị trường.
  • Các phân tích chi tiết về cơ cấu tài sản dài hạn và biến động các khoản phải thu khách hàng chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp báo cáo tài chính năm, chưa bóc tách sâu theo từng quý hoặc từng hợp đồng xây lắp riêng biệt.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn 2023 – 2025) để kiểm nghiệm tính ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả tài sản sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Trường Lộc với các doanh nghiệp cùng ngành thi công cơ điện MEP trên thị trường xây dựng Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán và đánh giá các nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài sản, khả năng thanh toán, cân bằng tài chính ngắn hạn (Vốn lưu động ròng, Nhu cầu vốn lưu động ròng, Ngân quỹ ròng) và mức tiết kiệm vốn ($VTKTĐ$, $VTKTgĐ$).
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp, nhà thầu kỹ thuật MEP: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc nhận diện rủi ro đọng vốn, cơ cấu giá vốn hàng bán và áp lực chi phí lãi vay trong các dự án thi công dài hạn.
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật: Nội dung xây dựng mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol kết hợp nguyên lý EOQ, phương pháp thiết lập mô hình điểm tín dụng kiểm soát nợ phải thu và các biện pháp bảo trì, xử lý vật tư dư thừa tại hiện trường thi công cơ điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực kinh doanh nào mang lại doanh thu và lợi nhuận cốt lõi cho Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc?
Dù đăng ký nhiều ngành nghề xây dựng và thương mại, lĩnh vực hoạt động chủ yếu đem lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty là thiết kế và thi công hệ thống cơ điện (MEP), thiết kế và thi công các công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp, bảo dưỡng bảo trì hệ thống MEP và thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

2. Những dự án cụ thể nào đã thúc đẩy doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh trong năm 2021?
Sự gia tăng doanh thu năm 2021 (tăng 95,90% so với 2020) bắt nguồn từ việc hoàn thành và nghiệm thu các gói thầu quy mô lớn kéo dài hơn hai năm, tiêu biểu gồm gói thầu lắp đặt hệ thống HVAC & Plumbing cho Nhà máy Mitsubishi OPC Việt Nam (thi công từ 10/06/2019 đến 08/07/2021) và gói thầu thiết kế, thi công cơ điện cho Trung tâm thương mại AEON Mall Hà Đông thuộc chủ đầu tư AEON Mall Hải Phòng (thi công từ 04/08/2019 đến 04/07/2021).

3. Tồn tại lớn nhất trong cơ cấu chi phí và giá vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 là gì?
Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán liên tục cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (năm 2021 giá vốn tăng 102,13% trong khi doanh thu tăng 95,90%; năm 2022 giá vốn tăng 103,33% trong khi doanh thu tăng 92,38%). Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng nhanh (năm 2021 tăng 60,97%, năm 2022 tăng 88,92%) do doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng để tài trợ thi công các dự án có chu kỳ dài.

4. Khóa luận đề xuất mô hình cụ thể nào nhằm tối ưu hóa việc quản lý vốn bằng tiền tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất ứng dụng mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol dựa trên nguyên lý đặt hàng kinh tế (EOQ) để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu ($M^*$), cân đối giữa chi phí cơ hội do nắm giữ tiền mặt và chi phí giao dịch chuyển đổi chứng khoán/rút tiền gửi, nhằm tránh lãng phí vốn mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên.

5. Cơ cấu bộ máy điều hành và quy mô nhân sự của Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc được bố trí ra sao?
Công ty duy trì quy mô từ 40 đến 60 nhân viên chính thức, vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp, hai Phó Giám đốc hỗ trợ tham mưu và 5 phòng ban nghiệp vụ trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Chăm sóc khách hàng (CSKH).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và đo lường hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Kỹ thuật Trường Lộc, đề tài đã chỉ rõ những thành công về mặt tăng trưởng doanh số các dự án cơ điện lớn, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về việc kiểm soát giá vốn, chi phí tài chính và tình trạng ứ đọng hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm ứng dụng mô hình Baumol, chấm điểm tín dụng công nợ và tối ưu quy trình bảo trì tài sản cố định mang tính đồng bộ, có tính khả thi đối với công tác tái cấu trúc quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.