Luận văn tốt nghiệp hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tnhh xây dựng và xuất nhập khẩu mỹ thành an

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tnhh xây dựng và xuất nhập khẩu mỹ thành an, điều tra thực trạng, phân tích số

Trường đại học

Cao đẳng nghề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp

2021

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về tài sản trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

1.2. Khái niệm vốn

1.3. Vai trò của tài sản đối với doanh nghiệp

1.4. Tài sản là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh

1.5. Tài sản quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

1.6. Tài sản đối với sự phát triển của doanh nghiệp

1.7. Phân loại tài sản của doanh nghiệp

1.7.1. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, tài sản được chia thành các loại sau

1.7.2. Căn cứ vào nội dung vật chất của tài sản được chia thành

1.7.3. Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu

1.7.4. Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị, tài sản được chia thành hai loại sau

1.7.5. Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản được chia thành 2 loại

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ XNK MỸ THÀNH AN

2.1. Khái quát về Công ty

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

2.3. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty (theo điều lệ tổ chức và hợp đồng hoạt động của Công ty)

2.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.5. Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua

2.5.1. Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản

2.5.2. Cơ cấu tài sản lưu động

2.5.3. Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận

2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

2.6.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

2.6.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

2.6.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

2.6.4. Khả năng thanh toán của công ty

2.6.5. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty

2.6.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

2.6.7. Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản cố định

2.6.8. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

2.6.9. Chỉ tiêu hàm lượng tài sản cố định

2.7. Những nguyên nhân và hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

2.7.1. Những hạn chế trong hiệu quả sử dụng tài sản

2.7.2. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế

2.7.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.7.2.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY

3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

3.2.1. Phân cấp cải tiến, đổi mới, sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản cố định

3.2.2. Giải pháp về tài sản lưu động

3.2.2.1. Tiến hành công tác kế hoạch hóa tài sản lưu động
3.2.2.2. Giảm thiểu tài sản tồn kho dự trữ
3.2.2.3. Tăng khả năng thanh toán
3.2.2.4. Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý tài sản
3.2.2.5. Thúc đẩy công tác thu hồi công nợ
3.2.2.6. Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt
3.2.2.7. Tăng công nợ phải trả của công ty

3.2.3. Các giải pháp chung

3.2.3.1. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn tài sản
3.2.3.2. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty
3.2.3.3. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng tài sản

3.2.4. Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước

3.2.4.1. Với cục thuế
3.2.4.2. Về nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài sản trong doanh nghiệp

Tài sản là yếu tố thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tài sản hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn quyết định sự phát triển bền vững. Tài sản được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm tài sản cố địnhtài sản lưu động. Tài sản cố định thường có thời gian sử dụng dài hạn và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, trong khi tài sản lưu động có thời gian luân chuyển ngắn hơn. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về cơ cấu tài sản và từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. Theo đó, hiệu quả sử dụng tài sản được đánh giá qua các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận và khả năng thanh toán.

1.1 Khái niệm và vai trò của tài sản

Tài sản không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản quyết định đến khả năng sản xuất, chi phí và lợi nhuận. Doanh nghiệp cần có một lượng tài sản nhất định để duy trì hoạt động, trả lương cho nhân viên và đầu tư vào công nghệ. Tài sản cố địnhtài sản lưu động đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.

II. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Xây dựng và Xuất nhập khẩu Mỹ Thành An

Công ty TNHH Xây dựng và Xuất nhập khẩu Mỹ Thành An đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý tài sản. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong hiệu quả sử dụng tài sản. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và khả năng thanh toán cho thấy công ty cần cải thiện hơn nữa trong việc tối ưu hóa tài sản cố địnhtài sản lưu động. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cho thấy rằng mặc dù doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng, nhưng tỷ lệ giảm chi phí tài sản vẫn chưa đạt yêu cầu. Công ty cần chú trọng đến việc tăng năng suất tài sản thông qua việc cải tiến quy trình sản xuất và quản lý tài sản. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, công ty cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tối ưu hóa tài sản cố định bằng cách cải tiến quy trình bảo trì và sử dụng tài sản. Thứ hai, công ty nên thực hiện kế hoạch hóa tài sản lưu động để giảm thiểu tình trạng tồn kho và tăng khả năng thanh toán. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên về quản lý tài sản cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong công ty.

3.1 Các giải pháp cụ thể

Công ty cần áp dụng các phần mềm quản lý tài sản hiện đại để theo dõi và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản. Bên cạnh đó, việc thực hiện các chương trình đào tạo cho nhân viên về quản lý rủi ro tài sản cũng rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn, từ đó góp phần vào việc tối ưu hóa tài sản của công ty.

14/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về tài sản trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép.

Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm. Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn. Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau.

*Về phương diện kỹ thuật -Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên.) -Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị. SV: Phạm Ngọc Minh 3 Lớp: TCDN 21.12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Hồng Mai *Về phương diện tài chính -Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận. -Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời.

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.

Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp. Vai trò của tài sản đối với doanh nghiệp Trước hết tài sản là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Tài sản ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về phía doanh nghiệp, tài sản sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai.

Nếu nền móng vững chắc, tài sản càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển. Tài sản ít, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự SV: Phạm Ngọc Minh 4 Lớp: TCDN 21.12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Hồng Mai tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản. Nói tóm lại, tài sản là lượng tiền đại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.

Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc., thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến tài sản của doanh nghiệp. Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: Yếu tố tài sản, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố tài sản là điều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không. Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng tài sản (vốn bằng tiền) để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế.Bởi vậy, có thể nói tài sản là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ.

Tài sản quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Khi yêu cầu về tài sản, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì tài sản phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về tài sản cũng khác nhau. Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng tài sản lưu động cũng khác nhau.

Nhu cầu tài sản lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch.Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ tài sản. Có khi thiếu, có khi thừa tài sản, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ SV: Phạm Ngọc Minh 5 Lớp: TCDN 21.12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Hồng Mai được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được.Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung tài sản kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn. Tài sản đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác. Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt.

Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn.Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có tài sản. Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của tài sản. Tài sản tồn tại trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất.

Phân loại tài sản của doanh nghiệp Có nhiều cách để sử dụng tài sản kinh doanh có hiệu quả. Để phân loại nguồn tài sản khác nhau, người ta thường phân loại tài sản theo các tiêu thức sau: 1. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, tài sản được chia thành các loại sau: -Tài sản ngắn hạn: là loại tài sản có thời hạn luân chuyển dưới một năm. -Tài sản trung hạn: là loại tài sản có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm năm.

-Tài sản dài hạn: là loại tài sản có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên. Căn cứ vào nội dung vật chất của tài sản được chia thành. -Tài sản thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: Máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường xá. phần tài sản này phản ánh hình thái vật thể của tài sản.

SV: Phạm Ngọc Minh 6 Lớp: TCDN 21.12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Hồng Mai -Tài sản tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị. Phần tài sản này tham gia gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu -Tài sản chủ sở hữu của doanh nghiệp: Là nguồn tài sản do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán.

Tài sản chủ sở hữu ( theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 ) bao gồm: +Nguồn tài sản kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh. +Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi. +Nguồn tài sản xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ. +Nguồn tài sản từ lợi nhuận chưa phân phối.

Tài sản chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theo loại hình doanh nghiệp: +Đối với DNNN bao gồm tài sản ngân sách nhà nước cấp, tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản doanh nghiệp tự tích lũy. +Đối với các công ty cổ phần, tài sản do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu. +Đối với các công ty liên doanh, tài sản chủ sở hữu do các bên tham gia liên doanh đóng góp. +Tài sản của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp.

+Trong các công ty tư nhân, tài sản chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, tài sản phụ thuộc vào một chủ duy nhất. -Tài sản đi vay SV: Phạm Ngọc Minh 7 Lớp: TCDN 21.12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Hồng Mai Để bổ sung tài sản cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản tài sản đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân. Ta thấy phần lớn tài sản tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu về tài sản nên doanh nghiệp thường vay tài sản dưới nhiều hình thức khác nhau.

Việc vay tài sản một mặt giải quyết nhu cầu về tài sản đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục. Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp "Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Xây dựng và Xuất nhập khẩu Mỹ Thành An" là một nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa việc sử dụng tài sản tại công ty này. Luận văn phân tích tình hình sử dụng tài sản hiện tại, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, và đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Bài viết mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về quản lý tài sản hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng và xuất nhập khẩu. Bạn có thể học hỏi từ kinh nghiệm của công ty Mỹ Thành An và áp dụng vào thực tiễn.

Để tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: