Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại, năng lực cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững của mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, điện tử và viễn thông, đặc thù kinh doanh thường gắn liền với chi phí nghiên cứu - phát triển (R&D) lớn, quy trình triển khai giải pháp tích hợp kéo dài và phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu của các dự án hạ tầng lớn. Việc quản lý, phân bổ và khai thác hợp lý các nguồn lực tài sản (ngắn hạn và dài hạn) giữ vai trò quyết định đến khả năng sinh lời cũng như bảo đảm an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Anh tập trung phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM – một đơn vị tiên phong trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và giao thông thông minh tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài sản, cơ cấu tài sản và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng tài sản tổng quát, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế, ách tắc trong công tác quản lý tài sản và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  4. Đề xuất các giải pháp tài chính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, luân chuyển và bảo toàn tài sản tại ELCOM trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản và các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, vận hành tài sản tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM (Địa chỉ: Tòa nhà Elcom, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022 (kèm số liệu cập nhật quý I/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và ghi nhận tài sản: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) quy định tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản (chia thành bất động sản và động sản).
  • Phân loại tài sản: Phân loại theo thời gian sử dụng, chu kỳ hoạt động và đặc điểm dịch chuyển giá trị theo Giáo trình Nguyên lý kế toán (Học viện Tài chính), bao gồm: Tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu dài hạn, tài sản dở dang dài hạn).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng quát: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Số vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản), và Mô hình phân tích Dupont phân rã ROA thành tích số giữa Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
    • Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn (TSNH): Tỷ suất sinh lời TSNH, Hiệu suất sử dụng TSNH, Suất hao phí TSNH so với doanh thu, Thời gian một vòng quay TSNH, Vòng quay và thời gian luân chuyển hàng tồn kho, Vòng quay phải thu và kỳ thu tiền bình quân, Mức tiết kiệm/lãng phí vốn TSNH tuyệt đối ($V_{tktđ1} = M_0 \times (T_1 - T_0)$) và tương đối ($V_{tktđ2} = M_1 \times (T_1 - T_0)$), cùng các hệ số khả năng thanh toán (hiện hành, nhanh, tức thời).
    • Chỉ tiêu tài sản dài hạn (TSDH): Tỷ suất sinh lời TSDH, Hiệu suất sử dụng TSDH và Suất hao phí TSDH.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Thuyết minh báo cáo tài chính và sổ chi tiết kế toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối theo chuỗi thời gian 2020 – 2022 và so sánh với mức trung bình ngành).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn nhằm định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng hợp.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo bộ phận của Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM các năm 2020, 2021, 2022 và quý I/2023.
  • Số liệu chi tiết về cơ cấu quản lý nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự ELCOM cung cấp.
  • Chỉ số tài chính trung bình ngành công nghệ - viễn thông tham chiếu từ Stockbiz.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về tài sản và hiệu quả tài chính:

  • Làm rõ bản chất của tài sản theo VAS 01 và Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm kinh tế của từng nhóm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Định nghĩa hiệu quả sử dụng tài sản là phạm trù phản ánh trình độ, năng lực khai thác các nguồn lực để bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và tối đa hóa lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả sử dụng tài sản tổng thể, hiệu quả tài sản ngắn hạn và dài hạn, mô hình phân tích Dupont và công thức xác định số tiền tiết kiệm/lãng phí vốn luân chuyển.
  • Phân tích các nhóm nhân tố tác động: Nhóm nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ quản lý và tay nghề công nhân; tổ chức sản xuất kinh doanh; đặc điểm ngành nghề; năng lực quản trị tiền mặt, tồn kho, TSCĐ và trích khấu hao; công tác thẩm định dự án; khả năng huy động và cơ cấu vốn) và Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, chính sách tài chính - tiền tệ; biến động thị trường đầu vào, đầu ra, thị trường vốn; áp lực cạnh tranh nội ngành).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM

Chương này đi sâu khảo sát hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của ELCOM:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Tiền thân là Cửa hàng Wec (1993), thành lập Công ty TNHH Đầu tư phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông (1995) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2003 (chính thức hoạt động năm 2004). Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ Tổ chức hành chính, Phó TGĐ Kinh doanh, Phó TGĐ Tài chính), Ban Kiểm soát và các khối nghiệp vụ. Bộ máy kế toán được chia thành 3 nhóm chuyên trách: Nhóm tổng hợp/báo cáo, Nhóm Tiền - Hàng - TSCĐ, Nhóm Thanh toán - Công nợ.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm, tích hợp hệ thống, R&D công nghệ lõi, cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông và giải pháp giao thông thông minh (ITS, ETC, WIM, Camera AI). Năm 2022, ELCOM đạt doanh thu 863 tỷ đồng (86,3% kế hoạch), lợi nhuận đạt 53,4% kế hoạch do ảnh hưởng của đại dịch, biến động tỷ giá, lãi suất và sự chậm trễ bàn giao mặt bằng hạ tầng giao thông tại các tuyến cao tốc (Diễn Châu - Bãi Vọt, Nha Trang - Cam Lâm).
  • Quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) 77,06% 72,36% 70,85%
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (TSDH) 22,94% 27,64% 29,15%
Tỷ trọng Nợ phải trả 41,84% 21,83% 21,32%
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (VCSH) 58,16% 78,17% 78,68%
  • Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn:
    • Tiền và tương đương tiền: Tỷ trọng giảm mạnh từ 26,38% (2020) xuống 17,76% (2021) và còn 7,59% (2022) do doanh nghiệp giảm mạnh tiền gửi không kỳ hạn từ hơn 282 tỷ đồng (2020) xuống còn 20 tỷ đồng (2022).
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Tăng mạnh 212,67% trong năm 2022, chiếm 10,57% TSNH do tăng tiền gửi có kỳ hạn tại MBBank (46 tỷ đồng), SHB (32 tỷ đồng) và Vietcombank (5 tỷ đồng).
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (55,28% năm 2020; 67,42% năm 2021; 67,21% năm 2022). Năm 2022, nợ phải thu khách hàng gồm: khối đơn vị nhà nước/ngân sách chiếm 100 tỷ đồng (Viettel 31,7 tỷ; VNPT 19 tỷ; Văn phòng Bộ Nội vụ 19 tỷ; Mobifone 5,6 tỷ); các đối tác khác chiếm 292,1 tỷ đồng (Công ty TNHH Thu phí tự động VETC 58,1 tỷ đồng). Tồn đọng nợ khó đòi tại Hợp đồng PCFR Viettel (17,84 tỷ đồng, đã trích lập 100%) và Hợp đồng DTS VNPT (15,5 tỷ đồng, đã trích lập 30%).
    • Hàng tồn kho: Chiếm 14,48% TSNH năm 2022 (đạt 114 tỷ đồng, tăng 27,67% so với 2021). Tồn kho chậm luân chuyển gồm: Kho K (43 tỷ đồng dự phòng, bảo hành và chờ thanh lý), Kho M (7,1 tỷ đồng giao lắp đặt tại công trình chưa nghiệm thu, trong đó phần mềm Package for Special Charging Mechanism lắp cho VNPT Net bị lỗi chiếm 4,8 tỷ đồng), chi phí dở dang R&D chậm luân chuyển 14,4 tỷ đồng (nghiên cứu game giải đố 2 tỷ đồng, sản phẩm Vietlott 1,3 tỷ đồng, cân tải động Long Thành - Dầu Giây 1,86 tỷ đồng).
  • Phân tích cơ cấu tài sản dài hạn:
    • TSDH tăng 7,55% trong năm 2022. Đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (90,88% TSDH năm 2022) với việc đầu tư 13,4 tỷ đồng vào CTCP Tập đoàn Thương mại Hà Nội.
    • Tài sản cố định chiếm 3,94% TSDH năm 2022 (tăng 63,96% so với 2021 do mua sắm phương tiện vận tải 3,909 tỷ đồng, thiết bị quản lý 2,876 tỷ đồng).
    • Bất động sản đầu tư giảm 30,73% còn 5,6 tỷ đồng do trích hao mòn và giảm giá trị nắm giữ. Cho vay dài hạn phát sinh khoản 6 tỷ đồng tại CTCP Tấn Phát (thời hạn 24 tháng, lãi suất 5,5%/năm).
  • Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:
Chỉ tiêu đánh giá Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) 2,19% 2,43% 2,03%
Số vòng quay tổng tài sản (lần) 0,534 0,579 0,727
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 4,10% 4,18% 2,79%
Tỷ suất sinh lời TSNH 2,85% 3,35% 2,87%
Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 0,69 0,80 1,03
Suất hao phí TSNH so với doanh thu (lần) 1,44 1,25 0,97
Thời gian một vòng quay TSNH (ngày) 441,00 382,29 298,18
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 1,85 3,45 3,18
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,55 3,06 2,96
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,49 0,61 0,24
  • Phân tích Dupont: Mức biến động ROA năm 2022 so với 2021 giảm 0,3945% ($\Delta ROA = -0,3945%$). Nguyên nhân trực tiếp là do sự sụt giảm mạnh của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS giảm 1,39%), mức giảm của lợi nhuận ròng (-14,62%) lớn hơn mức tăng của doanh thu thuần, dù hiệu suất sử dụng tài sản có cải thiện (tăng 0,15 lần). Mức ROA 2,03% năm 2022 thấp hơn đáng kể so với trung bình ngành (4,09%).
  • Tiết kiệm vốn TSNH: Nhờ rút ngắn thời gian vòng quay từ 441 ngày xuống 298,18 ngày, ELCOM đã đạt mức tiết kiệm vốn TSNH tuyệt đối năm 2021 là 128 tỷ đồng, năm 2022 là 147,44 tỷ đồng; mức tiết kiệm tương đối năm 2021 là 102,65 tỷ đồng, năm 2022 là 188,15 tỷ đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty (tập trung vào các dự án giao thông thông minh ITS cao tốc Bắc - Nam, thu phí ETC, giải pháp Camera AI và mảng dịch vụ người dùng cuối), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Tăng cường quản trị vốn bằng tiền: Tái cơ cấu lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hợp lý, cân đối giữa tiền gửi không kỳ hạn phục vụ thanh toán tức thời và tiền gửi có kỳ hạn sinh lời nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời (đã giảm xuống 0,24 lần năm 2022).
  2. Quản trị và giải phóng hàng tồn kho: Xử lý dứt điểm 43 tỷ đồng tồn kho chậm luân chuyển tại Kho K thông qua thanh lý các linh kiện không còn khả năng tái sử dụng; khắc phục triệt để lỗi kỹ thuật của phần mềm Package for Special Charging Mechanism (4,8 tỷ đồng) bàn giao cho VNPT Net để hoàn tất nghiệm thu; rà soát và kết chuyển dứt điểm các chi phí R&D dở dang không hiệu quả (dự án game, Vietlott).
  3. Tăng cường quản lý các khoản phải thu: Tập trung phối hợp kỹ thuật với VNPT để hoàn thiện đấu nối hệ thống DTS nhằm thu hồi khoản nợ 15,5 tỷ đồng; đôn đốc thu hồi nợ tại VETC (58,1 tỷ đồng); xử lý dứt điểm khoản nợ đã trích lập 100% tại Viettel (17,84 tỷ đồng); thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng ngoài khối ngân sách nhà nước.
  4. Tăng cường quản trị vốn cố định: Nâng cao hiệu suất khai thác các phương tiện vận tải và trang thiết bị quản lý mới đầu tư (hơn 6,7 tỷ đồng trong năm 2022); lựa chọn phương pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp để hạn chế hao mòn vô hình; theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con và công ty liên doanh/liên kết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của ELCOM qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn (từ 22,94% năm 2020 lên 29,15% năm 2022) và giảm dần tỷ trọng tài sản ngắn hạn (từ 77,06% xuống 70,85%).
  • Định lượng chi tiết tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn được cải thiện: thời gian 1 vòng quay TSNH giảm từ 441 ngày (2020) xuống 298,18 ngày (2022), giúp doanh nghiệp tiết kiệm tương đối 188,15 tỷ đồng vốn lưu động trong năm 2022.
  • Chỉ rõ nghịch lý tài chính: Mặc dù vòng quay tài sản tăng (từ 0,534 lên 0,727 lần), ROA của ELCOM năm 2022 vẫn giảm xuống 2,03% (thấp hơn trung bình ngành 4,09%) do biên lợi nhuận ròng (ROS) suy giảm từ 4,18% xuống 2,79%.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở số liệu tổng hợp mà bóc tách chi tiết từng khoản mục tồn đọng cụ thể (43 tỷ đồng tồn kho K, 14,4 tỷ chi phí dở dang R&D, nợ tồn đọng tại Viettel 17,84 tỷ và VNPT 15,5 tỷ), từ đó đưa ra 4 nhóm giải pháp tài chính bám sát thực trạng vận hành của ELCOM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp và số liệu kế toán nội bộ của ELCOM trong giai đoạn 2020 – 2022. Các đánh giá về hiệu quả đầu tư R&D và dự án ITS chưa tách bạch riêng biệt thành các báo cáo tài chính bộ phận chi tiết theo từng dòng sản phẩm do giới hạn bảo mật thông tin doanh nghiệp. Việc so sánh với đối thủ cạnh tranh mới dừng ở chỉ số trung bình ngành chung từ nguồn dữ liệu mở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính của ELCOM theo từng mảng chiến lược riêng biệt (Giao thông thông minh ITS, Viễn thông, Công nghệ phần mềm); phân tích chi tiết hiệu quả dòng tiền từ các hợp đồng tổng thầu EPC; đánh giá mức độ đóng góp lợi nhuận từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào các công ty con và công ty liên kết trong giai đoạn vận hành cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kỹ thuật phân tích Dupont và phương pháp xác định mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động.
  • Các nhà phân tích tài chính và nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ - viễn thông: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị tài sản đặc thù tại doanh nghiệp tích hợp hệ thống, xử lý bài toán công nợ dự án công và kiểm soát hàng tồn kho kỹ thuật, chi phí R&D dở dang.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của ELCOM giai đoạn 2020 – 2022 có sự thay đổi như thế nào?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm dần từ 77,06% (năm 2020) xuống 72,36% (năm 2021) và đạt 70,85% (năm 2022). Ngược lại, tài sản dài hạn tăng tỷ trọng từ 22,94% (năm 2020) lên 29,15% (năm 2022), chủ yếu do tăng đầu tư tài chính dài hạn và mua sắm thêm tài sản cố định.

2. Tại sao chỉ tiêu ROA của ELCOM năm 2022 lại giảm xuống 2,03% dù vòng quay tổng tài sản tăng?
Theo phương pháp phân tích Dupont, mức sụt giảm ROA năm 2022 (-0,3945% so với 2021) chịu tác động quyết định từ sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS giảm từ 4,18% xuống 2,79%). Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 14,62% do chi phí đầu vào, tỷ giá và lãi vay tăng cao, lấn át mức đóng góp tích cực từ việc tăng vòng quay tài sản (từ 0,579 lần lên 0,727 lần).

3. Tồn kho chậm luân chuyển tại ELCOM năm 2022 gồm những khoản mục chính nào?
Tồn kho chậm luân chuyển năm 2022 gồm 3 nhóm chính: 43 tỷ đồng tại Kho K (vật tư dự phòng, bảo hành và chờ thanh lý); 7,1 tỷ đồng tại Kho M (hàng đã xuất công trình chưa nghiệm thu, trong đó phần mềm Package for Special Charging Mechanism lỗi tại VNPT Net chiếm 4,8 tỷ đồng); và 14,4 tỷ đồng chi phí dở dang R&D (nghiên cứu game 2 tỷ, Vietlott 1,3 tỷ, trạm cân Long Thành - Dầu Giây 1,86 tỷ).

4. Những khoản phải thu nào có rủi ro khó đòi đang tồn đọng tại ELCOM?
ELCOM có 2 khoản công nợ tồn đọng kéo dài được phản ánh trong báo cáo: Hợp đồng PCFR cung cấp cho Viettel từ năm 2012 với tổng nợ gốc 17,84 tỷ đồng (đã trích lập dự phòng 100%) và Hợp đồng DTS cung cấp cho VNPT từ năm 2014 với tổng nợ gốc 15,5 tỷ đồng (đã trích lập dự phòng 30% do vướng mắc hạ tầng đấu nối).

5. Rủi ro thanh khoản của ELCOM trong năm 2022 được thể hiện qua chỉ số nào?
Mặc dù hệ số thanh toán ngắn hạn (3,18 lần) và thanh toán nhanh (2,96 lần) ở mức an toàn cao, hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2022 đã giảm mạnh xuống còn 0,24 lần (so với 0,61 lần năm 2021). Nguyên nhân do lượng tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn sụt giảm mạnh từ 106 tỷ đồng xuống còn 20 tỷ đồng, tiềm ẩn rủi ro thiếu hụt thanh khoản chi trả ngay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Anh đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết thực trạng quản trị tài sản tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM giai đoạn 2020 – 2022 thông qua chuỗi số liệu tài chính thực tế. Mặc dù công ty duy trì được cơ cấu nguồn vốn an toàn và cải thiện rõ rệt tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, hiệu quả sinh lời tổng thể (ROA) vẫn ở mức thấp do biên lợi nhuận bị thu hẹp và tồn đọng công nợ, hàng tồn kho kỹ thuật. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các điểm nghẽn thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.