Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. - Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.
Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 1.1 Đất nông nghiệp 1.1 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp Theo định nghĩa của Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) thì đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp. Theo Luật Đất Đai năm 2003 thì đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Theo điều 13 Luật Đất Đai năm 2003 thì đất nông nghiệp được chia ra thành các loại như sau: (i) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; (ii) Đất trồng cây lâu năm; (iii) Đất rừng sản xuất; (iv) Đất rừng phòng hộ; (v) Đất rừng đặc dụng; (vi) Đất nuôi trồng thuỷ sản; (vii) Đất làm muối; (viii) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ. Đặc điểm và vai trò của đất nông nghiệp a. Đặc điểm của đất nông nghiệp Đất nông nghiệp có một số đặc điểm chủ yếu như: - Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. Để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp cần phải có môi trường đất đai hợp lý, không có tư liệu sản xuất nào thay để được vai trò của đất nông nghiệp trong việc tạo ra các sản phẩm nông nghiệp; 8 - Đất nông nghiệp có vị trí cố định, không thể di chuyển: Đất gắn liều với các vị trí địa lý, địa hình cho nên mỗi vùng đều có một diện tích đất cố định.
Không thể di chuyển diện tích đất nông nghiệp từ nơi này sang nơi khác. Tính cố định của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng, miền nhất định. - Diện tích có hạn: Đất nông nghiệp của mỗi quốc gia và toàn nhân loại là hữu hạn. Cùng với quá trình đô thị hoá, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
- Đất nông nghiệp không bị hao mòn theo thời gian: Đặc tính cơ bản của đất nông nghiệp là không bị hao mòn theo thời gian, không bị mất đi theo thời gian, có thể đất đai sau một quá trình canh tác sẽ bị bạc màu tuy nhiên, nếu chăm bón cho đất đúng quy cách thì đất sẽ vẫn có giá trị sử dụng. - Đất nông nghiệp là hàng hóa đặc biệt. Đất nông nghiệp khác hàng hoá khác ở chỗ các loại hàng hoá khác quyền sở hữu và quyền sử dụng được thống nhất trong khi đó đất nông nghiệp thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế, xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài dưới hình thức giao đất.
Vai trò của đất nông nghiệp Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia.
Vai trò của đất nông nghiệp được thể hiện cụ thể trong Luật đất đai năm 2003 như sau: 9 - Vai trò đối với xã hội: Đất nông nghiệp là môi trường sống, môi trường hoạt động sản xuất của đông đảo người dân nông thôn. Đất nông nghiệp có vai trò là tư liệu sản xuất quý giá, đặc biệt quan trọng của ngành sản xuất nông nghiệp tại nông thôn. Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ. - Đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người: Các hoạt động nông nghiệp phải gắn chặt với đất nông nghiệp, nếu không có đất nông nghiệp thì không thể tổ chức các hoạt động canh tác.
Do vậy đất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia. Sử dụng đất nông nghiệp 1. Khái niệm sử dụng đất nông nghiệp Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái. Phân loại hình thức sử dụng đất nông nghiệp Theo điều 6 Khoản 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, đất nông nghiệp được phân thành các loại như sau: - Đất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp: Đất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa 1 vụ hoặc 2 vụ, hoặc vừa trồng lúa vừa kết hợp trồng hoa màu, đất trồng hoa hoa màu tại ruộng hoặc đất trồng hoa màu trên nương rẫy, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; 10 + Đất trồng cây lâu năm là loại đất dùng để trồng các loại cây mà thời gian thu hoạch kéo dài trong nhiều năm như đất trồng cây cao su, đất trồng cafe, cây ăn quả… - Đất cho hoạt động lâm nghiệp: bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Đất cho nuôi trồng thuỷ sản: Là loại đất dùng cho hoạt động nuôi trồng các loại thủ hải sản. - Đất làm muối: Là những diện tích đất ven biển được sử dụng vào mục đích sản xuất muối. - Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp hoặc các khu vực được sử dụng làm trang trai, các đầm, ao điều hoa nước, không khí cho cư dân khu vực nông thôn.
Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp của chính quyền cấp huyện nói riêng và của một quốc gia nói chung là nhằm tạo ra công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tạo ra của cải vật chất, đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người dân ở từng địa phương và đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia cũng như toàn cầu. Ngoài ra, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp còn phải góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên đất đai, đảm bảo cân bằng sinh thái và hạn chế tình trạng biến đổi khí hậu. Tại từng địa phương, có hai mục tiêu cơ bản của sử dụng đất nông nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và góp phần phát triển nền sản xuất nông nghiệp bền vững. 11 Để thực hiện được các mục tiêu chung này, thì quá trình sử dụng đất nông nghiệp có các mục tiêu cụ thể như sau: - Nâng cao năng suất, sản lượng sản xuất nông nghiêp: Trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp cần kết hợp với khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, nâng cao sản lượng và giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Từ đó đáp ứng tối đa nhu cầu của người dân địa phương và tăng cường xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp. - Tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn: Mục tiêu của việc sử dụng đất nông nghiệp còn phải góp phần tạo thêm công việc làm cho người dân nông thôn từ đó nâng cao đời sống vật chất cho họ. - Bảo vệ môi trường: Bên cạnh việc không ngừng nâng nâng cao năng suất lao động, tạo thêm công ăn việc làm cho lao động nông thôn, việc sử dụng đất nông nghiệp còn phải đảm bảo sử dụng đất được bền vững, đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống xung quanh. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác.
Do vậy, sử dụng đất nông nghiệp có những nguyên tắc nhất định, cụ thể như là: - Tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp: Việc sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng được thể hiện trong việc diện tích đất được sử dụng cho từng loại cây trồng, vật nuôi theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng. Việc lập, điều chỉnh và thẩm định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp cần tuân thủ theo thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường. Theo đó, hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp được chia thành 4 cấp là cấp trung ương, cấp tỉnh, thành phố, cấp huyện, thị xã và cấp xã.