Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam sở hữu bờ biển dài 3.260 km, hệ thống sông ngòi dày đặc cùng chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành kinh tế biển và giao thông vận tải thủy phát triển. Do năng lực sản xuất máy móc, thiết bị đóng tàu quy mô lớn trong nước còn hạn chế, Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu trực tiếp thiết bị cơ khí, vật tư chuyên dụng phục vụ ngành công nghiệp tàu thủy. Công ty TNHH Thương mại Liên Thành là đơn vị trung gian phân phối thiết bị cơ khí thủy khí, sắt thép và cung ứng dịch vụ vận tải tại khu vực Hải Phòng. Trong cơ chế thị trường, việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động để tối ưu hóa chi phí và sử dụng vốn là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá tài chính, phi tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Liên Thành thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2016, chỉ rõ các kết quả đạt được và những điểm tồn tại trong quản lý chi phí, vốn lưu động và hàng tồn kho.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng hệ thống các chỉ tiêu tài chính, chi phí, lao động và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Liên Thành (trụ sở tại số 396 Tôn Đức Thắng, An Đồng, An Dương, TP. Hải Phòng và các chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý số liệu kế toán - tài chính trong 2 năm 2015 và 2016; thời điểm hoàn thành khóa luận vào năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị doanh nghiệp:

  • Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh: Được xác định là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí đầu vào ($C$), biểu diễn dưới dạng so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) hoặc so sánh tương đối ($H = K / C$). Phân định rõ hiệu quả kinh tế - xã hội với hiệu quả nội tại của doanh nghiệp, hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận doanh thu (LNST / Doanh thu thuần), sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA), sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Sức sản xuất của lao động (Doanh thu thuần / Tổng số lao động), sức sinh lợi của lao động (LNST / Tổng số lao động).
    • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Vòng quay tổng vốn, hiệu suất sử dụng và sức sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ), hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của chi phí (Doanh thu / Tổng chi phí), sức sinh lời của chi phí (LNST / Tổng chi phí).
    • Nhóm chỉ số tài chính căn bản: Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay); cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn/ngắn hạn, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ); khả năng hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải thu).
  • Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường quốc tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên - hạ tầng) và 4 nhóm nhân tố bên trong (lao động, bộ máy quản trị, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê, thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh số học (so sánh tuyệt đối và tương đối qua 2 năm), phân tích cấu trúc theo chiều dọc (tỷ trọng) và phân tích biến động theo chiều ngang.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính để lượng hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0202002430 và các báo cáo quản trị nội bộ của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tổng kết các quan điểm lý luận về sản xuất kinh doanh, quá trình phân công lao động xã hội và sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả kinh tế là thước đo trình độ khai thác các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, tư liệu sản xuất).

Nội dung chương trình bày chi tiết công thức xác định các nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp, hiệu quả bộ phận và các hệ số tài chính. Đồng thời, tác giả thiết lập quy trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gồm 4 bước (phân tích báo cáo tài chính chung, phân tích chỉ tiêu tổng hợp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, rút ra nhận xét) và các mối quan hệ cân đối giữa tăng trưởng doanh thu với tốc độ gia tăng chi phí và tiền lương.

Chương II: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Thành

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Liên Thành: tiền thân là Tổ hợp tác xã Liên Thành thành lập năm 1989, chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH từ ngày 24/01/2005. Vốn điều lệ là 500.000.000 đồng, do hai thành viên góp vốn: ông Bùi Trọng Liên (300.000.000 đồng, chiếm 60%) và ông Bùi Trọng Thành - Giám đốc kiêm đại diện pháp luật (200.000.000 đồng, chiếm 40%). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm kinh doanh sắt thép, vật tư cơ khí tàu thủy, thương mại xuất nhập khẩu thiết bị tời, neo, xích tàu và dịch vụ vận tải đường bộ.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 qua hệ thống bảng biểu:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần 3.039.872.000 6.323.456.546 +3.283.584.546 +108,02
Giá vốn hàng bán 2.736.889.856 5.733.126.875 +2.996.237.019 +109,48
Lợi nhuận gộp 302.982.144 590.329.671 +287.347.527 +94,84
Chi phí tài chính 186.505.015 126.806.219 -59.698.796 -32,01
Chi phí quản lý doanh nghiệp 112.554.373 343.281.688 +230.727.315 +204,99
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 31.035.724 116.080.800 +85.045.076 +274,02

Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy:

  • Tổng tài sản tăng từ 3.863.840.493 đồng (2015) lên 3.922.561.636 đồng (2016), tăng 1,52%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 34,93% (chiếm 45,69% tổng tài sản năm 2016), chủ yếu do tiền mặt tăng 117,53% (đạt 186.138.800 đồng) và hàng tồn kho tăng 27,94% (đạt 1.287.262.677 đồng, chiếm 32,82% tổng tài sản). Tài sản dài hạn giảm 15,98% xuống 2.130.383.928 đồng do trích khấu hao TSCĐ mà không đầu tư mua sắm mới.
  • Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm 4,13% xuống 1.329.961.263 đồng (nợ dài hạn giảm 300.000.000 đồng, nợ ngắn hạn tăng 129,53% lên 429.961.263 đồng do tăng khoản phải trả người bán). Vốn chủ sở hữu tăng 4,69% lên 2.592.600.373 đồng (chiếm 66,09% tổng nguồn vốn).
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Quy mô lao động (người) 10 11 +1 +10,00
Sức sản xuất của lao động (VNĐ/người) 303.987.200 574.859.686 +270.872.486 +89,11
Sức sinh lợi của lao động (VNĐ/người) 3.103.572 10.552.800 +7.449.228 +240,02
Sức sản xuất vốn kinh doanh (lần) 0,787 1,612 +0,825 +104,90
Sức sinh lời vốn kinh doanh (lần) 0,008 0,030 +0,022 +268,42
Sức sản xuất vốn cố định (lần) 1,20 2,97 +1,77 +147,59
Sức sinh lời vốn cố định (lần) 0,01 0,05 +0,04 +345,17
Sức sản xuất vốn lưu động (vòng) 2,29 3,53 +1,24 +54,15
Sức sinh lời vốn lưu động (lần) 0,02 0,06 +0,04 +200,00
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2,78 2,95 +0,17 +6,12
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,72 1,17 -0,55 -31,98

Tác giả đánh giá chung: Công ty duy trì được cơ cấu tài chính lành mạnh, tự chủ về vốn, hiệu suất sử dụng lao động và vốn đều tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (109,48%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (108,02%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 3 lần (tăng 204,99%) và lượng hàng tồn kho ứ đọng chiếm tỷ trọng lớn gây áp lực lên thanh khoản thực tế.

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Thành

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương II, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Lập trang web để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng kênh thông tin trực tuyến giới thiệu danh mục mặt hàng sắt thép, phụ tùng và thiết bị cơ khí tàu thủy nhằm tiếp cận khách hàng tiềm năng ngoài khu vực Hải Phòng, mở rộng thị phần và giảm chi phí bán hàng trung gian.
  2. Thanh lý hàng tồn kho để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Đưa ra chính sách xử lý lượng hàng tồn kho trị giá 1.287.262.677 đồng đang bị ứ đọng, áp dụng chiết khấu bán lẻ và thanh lý thiết bị chậm luân chuyển để giải phóng dòng vốn, giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro giảm giá hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động của doanh nghiệp qua các kết quả cụ thể:

  • Xác định mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 108,02% (từ 3,039 tỷ đồng lên 6,323 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 274,02% (từ 31,035 triệu đồng lên 116,080 triệu đồng) trong năm 2016.
  • Chứng minh mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp khi nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 66,09% tổng nguồn vốn và hệ số thanh toán tổng quát đạt 2,95 lần năm 2016.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn trong quản trị chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng tới 90,66% doanh thu thuần và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 204,99%.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Hệ thống hóa số liệu tài chính 2 năm liền kề và đưa ra 2 giải pháp ứng dụng trực tiếp vào khâu xúc tiến thương mại số (lập website) và giải phóng vốn lưu động (thanh lý hàng tồn kho).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Số liệu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2015 và 2016) tại một doanh nghiệp thương mại cơ khí cụ thể, chưa đánh giá được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Đề tài chưa xây dựng bảng dự toán ngân sách chi tiết và phân tích điểm hòa vốn cho giải pháp thiết lập website giới thiệu sản phẩm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính theo chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để có đánh giá xu hướng chính xác hơn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quản trị chuỗi cung ứng vật tư nhập khẩu và quản trị rủi ro tỷ giá đối với các mặt hàng thiết bị thủy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh và Tài chính Doanh nghiệp cần cấu trúc bài phân tích hiệu quả kinh doanh dựa trên báo cáo tài chính.
  • Người làm nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp kinh doanh vật tư cơ khí, thiết bị đóng tàu và vận tải.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống bảng phân tích liên hoàn giữa bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, lao động, chi phí tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu sở hữu và quy mô vốn điều lệ của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành là bao nhiêu?
    Doanh nghiệp có vốn điều lệ 500.000.000 đồng, gồm 2 thành viên góp vốn: ông Bùi Trọng Liên góp 300.000.000 đồng (chiếm 60%) và ông Bùi Trọng Thành góp 200.000.000 đồng (chiếm 40%).

  2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2016?
    Năm 2016, doanh thu thuần đạt 6.323.456.546 đồng, tăng 108,02% (tương đương tăng 3.283.584.546 đồng) so với năm 2015; lợi nhuận sau thuế đạt 116.080.800 đồng, tăng 274,02% (tăng 85.045.076 đồng) so với năm 2015.

  3. Quy mô lao động và năng suất lao động của doanh nghiệp biến động ra sao?
    Tổng số lao động tăng từ 10 người (năm 2015) lên 11 người (năm 2016). Sức sản xuất của lao động tăng 89,11% (từ 303.987.200 đồng/người lên 574.859.686 đồng/người) và sức sinh lợi của lao động tăng 240,02% (từ 3.103.572 đồng/người lên 10.552.800 đồng/người).

  4. Thực trạng hàng tồn kho của công ty được số liệu chứng minh như thế nào?
    Hàng tồn kho năm 2016 là 1.287.262.677 đồng, tăng 281.100.953 đồng (tăng 27,94%) so với năm 2015 (1.006.161.724 đồng), chiếm tới 32,82% tổng tài sản của công ty.

  5. Mức độ tự chủ tài chính của công ty được đánh giá qua những chỉ số nào?
    Năm 2016, hệ số nợ của công ty ở mức 0,34 (giảm từ 0,36 năm 2015), tỷ suất tự tài trợ đạt 0,66 (vốn chủ sở hữu chiếm 66,09% tổng nguồn vốn) và tỷ suất tự tài trợ TSCĐ đạt 1,22 lần, cho thấy toàn bộ tài sản cố định được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện phân tích định lượng chi tiết trên số liệu tài chính 2015 - 2016 của Công ty TNHH Thương mại Liên Thành. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời nhận diện chính xác tồn tại ở khâu giá vốn và ứ đọng hàng tồn kho. Hai giải pháp về phát triển website thương mại và thanh lý hàng tồn kho được xây dựng bám sát thực trạng, góp phần gợi mở định hướng tối ưu hóa hoạt động cho doanh nghiệp.