Chương 1 : Đặt vấn dé - Chương 2 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Chương 3 : Tổng quan - Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Chương 5 : Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình san xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Hoạt động này trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa đồi hỏi phải tuân theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Hoạt động của Xí nghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong và bên ngoài Xí nghiệp. Những nhân tố bên trong là tính chủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, công tác tiếp cận thị trường.
Nhưng nhân tố bên ngoài là sự tác động của cơ chế, chính sách, chế độ của Nhà nước. Trong tình hình nước ta hiện nay đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế của khu vực cũng như toàn Thế giới, thì vấn để được đặt lên hàng đầu đối với các Doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Để đạt được hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên thị trường, Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thu, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và tình hình giá thành, tai chính, diễn biến thị trường. Trên cơ sở đó dé ra những giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, sử dụng hợp lý lao động, vật tư, tài sản cố định, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
Công tác trên muốn thực hiện tốt phai dựa trên cơ sở của phân tích hoạt động sản xuất và kinh doanh, như vậy nếu không tiến hành phân tích hoạt động sản xuất và kinh doanh thì không thể nào quan lý được quá trình san xuất và kinh doanh của Xí nghiệp. Phân tích hoạt động san xuất kinh doanh là công cụ không thể thiếu được, là giai đoạn của quá trình quản lý, là cơ sở để ra quyết định quản lý đúng đắn.2 Vai trò của Xí nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Cũng như các doanh nghiệp khác, Xí nghiệp chế biến gỗ Hố Nai là một doanh nghiệp Nhà nước, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản phẩm cho nhu cầu kinh tế xã hội của đất nước. Sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là các mặt hàng được chế biến từ gỗ cao su. Sản phẩm mộc dùng để trang trí, trưng bày, thẩm mỹ và sử dụng theo từng chức năng khác nhau.
Vì vậy nhu cầu sử dụng hàng mộc là điều không thể thiếu trong đời sống của con người và ngày càng được tăng cao. Từ những nhu cầu đó các nước trên thế giới đã sản xuất ra các sản phẩm mộc có chất lượng cao trong đó có Việt Nam. Sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất ra hiện nay chủ yếu là để xuất khẩu. Khi Việt nam gia nhập AFTA, thi trường tiêu thụ được mở rộng, do đó đòi hỏi Xí nghiệp cần phải có biện pháp gia tăng sản lượng cũng như chất lượng nhằm cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại 2.3 Cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả kinh tế 2.1 Nội dung và ý nghĩa phản ánh kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động san xuất là những chỉ tiêu phản ánh bằng khối lượng hoặc giá trị của các sản phẩm mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong một thời gian nhất định.
Kết quả kinh doanh được phan ánh qua các chỉ tiêu sau: o_ Sản lượng sản xuất o Sản lượng tiêu thụ o Doanh thu o Lợi nhuận o_ Giá trị sản xuất o Giá tri tăng thêm. Lợi nhuận chủ yếu của Xí nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn kết quả hoạt động san xuất kinh doanh, là nguồn để Xí nghiệp bổ sung vốn trong kinh doanh là là nguồn hình thành các quỹ ở đơn vị.2 Nội dung và ý nghĩa về hiệu quả kinh doanh Hiệu quả là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất mà tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào. Kết quả đầu ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Chi phí đầu vào Cũng có thể trình bày Chi phí đầu vào Hiệu quả san xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra R x4 Và được gọi là suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị đầu ra thì phải mất bao nhiêu đơn vi đầu vào.
Cách xác định hiệu quả san xuất kinh doanh trên hiện nay được các doanh nghiệp thường ^ ⁄ ` ⁄ ⁄ sa ca xuyên áp dụng vì nó có nhiều ưu điểm : - Phản ánh chất lượng kinh doanh cũng như tiém năng sử dụng vốn có hiệu quả nhất. - Có thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ với nhau - Doanh nghiệp có thể biết được khả năng sử dụng các yếu tố sản xuất đã đạt hiệu quả cao nhất hay chưa. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá * Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp: Lợi nhuận Tỷ suất Lợi nhuận/Chi phí = Chi phí Chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận - Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu = Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu đạt được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận - Ty suất lợi nhuận/ vốn san xuất bình quân : Vốn sản xuất bình quân Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tốsan xuất. + Hiệu quả sử dụng lao động = Năng suất bình quân 01 lao động: Chỉ tiêu này cho biết san lượng được sản xuất ra ứng với một lao động trong kỳ. = Lợi nhuận trong kỳ/ số lượng lao động trong kỳ: Chỉ tiêu này cho biết một lao động sé tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. + Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được xác định bằng cách so sánh kết quả kinh doanh với giá trị tài san cố định được tính theo nguyên giá Từ đó ta có các chỉ tiêu Giá trị tổng sản lượng Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng trong tổng giá trị sản lượng.
Tổng lợi nhuận Doanh lợi TSCĐ = Giá trị TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sin cố định sé tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Hai chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Giá trị TSCĐ Dung lượng vốn TSCĐ = Giá trị tổng sản lượng Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng trong giá trị tổng sản lượng thì phải mất bao nhiêu đồng tài sản cố định + Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định Vốn lưu động là số vốn đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm góp phần đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận/ vốn lưu động = Vốn lưu động Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ngoài chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/vốn lưu động người ta còn sử dụng các chỉ tiêu biểu hiện tốc độ luân chuyển vốn. Trong sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động thể hiện qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất và tái mở rộng sản xuất.
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - _ Hiệu quả vốn cố định Lợi nhuận Tỷ suất Lợi nhuận/ vốn cố định = Vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu để đánh giá sức sinh lời của vốn cố định. Nếu kết quả của chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tổ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt và ngược lại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả san xuất kinh doanh của Xí nghiệp * Các yếu tố trực tiếp + Nguồn nhân lực Việc sử dụng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ sử dụng lao động biểu hiện ở việc tận dụng hết số lao động hiện có, sử dụng hết thời gian và khả năng làm việc của người lao động. Cuối cùng là thể hiện năng suất lao động tăng lên. Chính nhờ năng suất lao động tăng lên làm giảm tương đối chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm và làm cho lợi nhuận tăng lên tương ứng.
Để đánh giá từng mặt việc sử dụng lao động chúng ta cần xét đến các yếu tố ảnh hưởng cụ thể sau : Số lao động trong doanh nghiệp: Tuỳ theo quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp mà bố trí số lượng lao động ương ứng và tuỳ theo mục đích, đặc điểm của từng ngành, từng bộ phận mà phân bố theo trình độ và số lượng lao động cho thích hợp. Tỷ trọng lao động trong doanh nghiệp: Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp, dây chuyển công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doanh mà có tỷ trọng lao động khác nhau giữa lao động trực tiếp và gián tiếp, từ đó trình độ của người lao động được phân bố. Do vậy, cần phải xét thực tế để cân đối cho phù hợp để có hoạt động tích cực hơn. Năng suất lao động cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tình hình bố trí lao động.
Trình độ tay nghề của công nhân. Trình độ cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất tổ chức bộ máy quản lý 2 x, san xuat.