Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC - Hà Nội" do sinh viên Bùi Thị Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Ngọc Phương tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kế toán).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu sống còn của mọi doanh nghiệp là bảo đảm hiệu quả kinh doanh có lãi và tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực. Sản phẩm cáp quang sản xuất ra phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt và chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế khách quan. Để sản phẩm được thị trường chấp nhận và bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng, giá thành sản phẩm. Trong hệ thống quản trị, bộ phận kế toán nói chung và phần hành kế toán tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng đóng vai trò then chốt, cung cấp thông tin kịp thời để nhà quản trị nắm bắt nhu cầu thị trường, giám sát quá trình tiêu thụ và phát hiện những mặt yếu kém để xử lý.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC - Hà Nội.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và quy trình hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC (địa chỉ tại Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và biến động tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2007 - 2009); đi sâu khảo sát thực tế chứng từ, sổ sách của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong Quý IV năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:
- Văn bản chế độ áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khung khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp (chuyển giao giá trị, chuyển hóa từ hình thái hàng hóa sang tiền tệ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán) và nghĩa rộng (chuỗi công việc từ nghiên cứu thị trường, tiếp nhận đơn hàng, sản xuất đến bán hàng). Quán triệt các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với sản phẩm.
- Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:
- Phương pháp ngoại nghiệp (thu thập dữ liệu tại hiện trường): Kế thừa có chọn lọc các tài liệu và số liệu thứ cấp; điều tra, thu thập số liệu sẵn có thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng Kế toán - Tài chính; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và kho hàng.
- Phương pháp nội nghiệp (xử lý dữ liệu văn phòng): Phương pháp thống kê phân tích số liệu kinh tế; phương pháp phân tích chỉ số liên hoàn và chỉ số bình quân; phương pháp lập bảng biểu đối chiếu; phương pháp chuyên gia để đánh giá và nhận xét các tồn tại.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN) từ năm 2007 đến 2009; hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí trong Quý IV năm 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung làm rõ các chỉ tiêu xác định kết quả: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Phần này phân tích chi tiết quy trình hạch toán theo các phương thức tiêu thụ phổ biến:
- Tiêu thụ trực tiếp qua kho hoặc phân xưởng không qua kho.
- Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (sử dụng TK 157).
- Bán hàng qua đại lý, ký gửi (hoa hồng hoặc chênh lệch giá).
- Bán hàng trả góp, trả chậm (hạch toán doanh thu theo giá bán trả tiền ngay và phản ánh lãi trả chậm vào TK 3387).
- Tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng.
Đồng thời, chương 1 minh họa kết cấu, nội dung kinh tế của các tài khoản doanh thu, chi phí và sơ đồ tổng hợp luân chuyển bút toán kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lãi, lỗ hoạt động kinh doanh.
Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC - Hà Nội
Tác giả trình bày lịch sử hình thành từ Công ty liên doanh sản xuất cáp sợi quang VINA - GSC (thành lập theo Giấy phép đầu tư số 756-GP ngày 28/12/1993), đổi tên thành VINA - LSC năm 2003, chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 2007 và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần Cáp quang Việt Nam VINA - OFC từ ngày 16/06/2008. Ba cổ đông pháp nhân gồm Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT nắm 50%), Công ty TST (25%) và Công ty PTIC (25%). Doanh nghiệp xuất khẩu ổn định sang thị trường Lào (Tổng công ty viễn thông quốc gia Lào ETL) chiếm 25% - 35%/năm.
Khóa luận phân tích cơ sở nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009:
- Tài sản cố định: Tính đến 31/12/2009, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (75,78% nguyên giá), tiếp đến là nhà cửa, vật kiến trúc (17,35%) và thiết bị quản lý, tài sản khác (7,12%). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định chỉ đạt 15,96%, phản ánh hệ thống máy móc đã cũ, hao mòn lớn.
- Cơ cấu lao động: Tổng số 63 người (lao động trực tiếp chiếm 25,40% với 16 người; lao động gián tiếp chiếm 74,60% với 47 người). Trình độ đại học chiếm 39,68% (25 người), cao đẳng 26,98% (17 người), trung cấp 17,46% (11 người), công nhân kỹ thuật 15,88% (10 người). Tỷ lệ lao động nam là 60,32% (38 người) và nữ là 39,68% (25 người).
- Vốn kinh doanh: Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn giai đoạn 2007 - 2009 đạt 110,62%. Trong đó, tốc độ phát triển bình quân của nợ phải trả là 131,84%, cao hơn tốc độ phát triển bình quân của nguồn vốn chủ sở hữu (104,62%).
- Sản lượng hiện vật: Tốc độ phát triển bình quân tổng sản lượng đạt 105,01%. Cáp sợi quang treo chiếm tỷ trọng lớn nhất với tốc độ phát triển bình quân 105,62%; cáp quang chôn trực tiếp đạt tốc độ phát triển bình quân 106,46%. Năm 2009, sản lượng đạt 7.273 m.
Phần 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC - Hà Nội
Nghiên cứu mô tả hệ thống tổ chức kế toán theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư - công cụ dụng cụ, Thủ kho, Kế toán tài sản cố định và tổng hợp.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là "Nhật ký chung".
- Thực tế hạch toán tiêu thụ: Quy trình luân chuyển chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho (lập 3 liên) và Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL (lập 3 liên: liên 1 lưu phòng kế toán, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao thủ kho). Khóa luận trích lục hai nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12/2009:
- Nghiệp vụ ngày 10/12/2009: Bán cho VNPT 50.000 m cáp sợi quang treo theo Hóa đơn GTGT số 0072402, đơn giá bán chưa thuế 16.150 đ/m, doanh thu 807.500.000 đ, thuế GTGT 10% là 80.750.000 đ, tổng thanh toán 888.250.000 đ thu bằng tiền gửi ngân hàng. Giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 25 là 11.450 đ/m, tổng giá vốn 572.500.000 đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 155: 572.500.000 đ; Nợ TK 112: 888.250.000 đ / Có TK 511: 807.500.000 đ, Có TK 3331: 80.750.000 đ.
- Nghiệp vụ ngày 25/12/2009: Bán cho VNPT 35.000 m cáp sợi quang treo theo Hóa đơn GTGT số 0072403, đơn giá bán chưa thuế 16.100 đ/m, doanh thu 563.500.000 đ, thuế GTGT 10% là 56.350.000 đ, tổng thanh toán 619.850.000 đ (khách hàng chưa thanh toán). Giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 27 là 11.350 đ/m, tổng giá vốn 397.250.000 đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 155: 397.250.000 đ; Nợ TK 131: 619.850.000 đ / Có TK 511: 563.500.000 đ, Có TK 3331: 56.350.000 đ.
- Các nghiệp vụ trên được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung số 15 và kết chuyển vào Sổ Cái TK 632, TK 511, TK 911 cuối kỳ.
Phần 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:
- Về công tác tổ chức, quản lý: Kiện toàn bộ máy quản lý, tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân viên kế toán, hiện đại hóa và nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị sản xuất vốn đã có tỷ lệ hao mòn cao (giá trị còn lại chỉ 15,96%).
- Về phương thức tiêu thụ: Mở rộng thị trường, linh hoạt áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại để thu hồi công nợ nhanh, khắc phục tình trạng nợ phải trả tăng nhanh hơn nguồn vốn chủ sở hữu.
- Về phương pháp hạch toán kế toán: Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí cho từng nhóm sản phẩm; phân định rõ ràng các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tuân thủ quy trình luân chuyển chứng từ để bảo đảm tính kịp thời trong việc xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC qua bảng số liệu tài chính giai đoạn 2007 - 2009:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
81.387.084.112 |
117.907.236.629 |
122.437.472.243 |
122,65 |
| Doanh thu thuần |
81.387.084.112 |
117.907.236.629 |
122.437.472.243 |
122,65 |
| Giá vốn hàng bán |
56.130.487.070 |
81.433.818.773 |
85.872.289.933 |
123,67 |
| Lợi nhuận gộp |
25.256.597.042 |
36.473.417.856 |
36.565.182.310 |
120,32 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
3.447.825.045 |
1.417.214.764 |
4.393.713.891 |
112,87 |
| Chi phí tài chính |
2.470.360.605 |
2.365.750.345 |
3.286.336.888 |
115,26 |
| Chi phí bán hàng |
3.331.488.158 |
6.743.444.289 |
8.761.680.140 |
162,17 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
8.895.319.809 |
13.043.740.230 |
14.607.906.331 |
128,15 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
9.119.505.404 |
9.778.333.004 |
6.764.337.772 |
86,14 |
| Lợi nhuận khác |
254.284.989 |
(14.541.716) |
87.853.906 |
49,87 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
9.373.790.393 |
9.763.791.288 |
6.852.191.678 |
85,05 |
| Chi phí thuế TNDN |
937.379.039 |
976.379.129 |
479.650.259 |
71,25 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
8.436.393.264 |
8.787.439.160 |
6.372.541.419 |
86,93 |
Số liệu thực tế chỉ ra một số đặc điểm kinh doanh của công ty:
- Doanh thu thuần có xu hướng tăng đều (bình quân tăng 22,65%/năm), tuy nhiên năm 2009 tốc độ tăng chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 3,84% so với năm 2008).
- Tốc độ tăng bình quân của giá vốn hàng bán (123,67%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (122,65%) do tác động của lạm phát làm tăng giá nguyên liệu đầu vào.
- Chi phí bán hàng tăng đột biến với tốc độ phát triển bình quân 162,17%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng bình quân 28,15%/năm. Sự gia tăng này cùng với chi phí tài chính tăng (bình quân 115,26%) khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 giảm 30,8% so với năm 2008, kéo theo tổng lợi nhuận trước thuế giảm 14,95% qua 3 năm.
- Về nghĩa vụ thuế: Thuế suất thuế TNDN áp dụng trong năm 2007 và 2008 là 10% (do chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế sau cổ phần hóa); năm 2009 được nhà nước hỗ trợ một phần nên chỉ nộp ở mức 7% trên lợi nhuận trước thuế.
Đóng góp thực tiễn của đề tài là đã phản ánh bức tranh kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cổ phần sản xuất cáp quang kỹ thuật cao; cung cấp mẫu biểu chứng từ, sổ sách minh chứng theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và đề xuất phương hướng kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm chặn đà sụt giảm lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu chi tiết về hạch toán kế toán và chứng từ thực tế chỉ tập trung thu thập trong Quý IV năm 2009, chưa bao quát biến động của toàn bộ các quý trong năm tài chính.
- Khảo sát giới hạn tại một đơn vị sản xuất cụ thể (Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC), chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiết bị viễn thông khác trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu mở rộng cần theo dõi dài hạn hơn về tác động của biến động chi phí nguyên vật liệu, lãi vay ngân hàng và sự chuyển dịch của các chuẩn mực, chế độ kế toán mới đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành cáp viễn thông.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất phụ kiện, thiết bị viễn thông cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích số liệu tài chính giai đoạn hậu cổ phần hóa, kỹ thuật ghi chép hình thức sổ Nhật ký chung và cách thức luân chuyển chứng từ bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm: Bảng tổng hợp số liệu tài chính 3 năm (2007 - 2009), quy trình kế toán định khoản nghiệp vụ bán hàng thực tế và mô hình phân bổ chi phí quản lý, bán hàng tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu sở hữu vốn ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC (Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội). Đơn vị hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 16/06/2008 với 3 cổ đông pháp nhân: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT nắm 50%), Công ty TST (25%) và Công ty PTIC (25%).
2. Công ty VINA - OFC áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và áp dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký chung".
3. Tình trạng tài sản cố định của công ty vào thời điểm cuối năm 2009 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2009, tỷ lệ giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định so với nguyên giá chỉ đạt 15,96%, cho thấy tài sản của công ty đã cũ và hao mòn lớn. Trong cơ cấu tài sản, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng nguyên giá cao nhất với 75,78%, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 17,35%, thiết bị dụng cụ quản lý và TSCĐ khác chiếm 7,12%.
4. Vì sao tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2009 sụt giảm mạnh so với năm 2008?
Năm 2009, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 6.852.191.678 đ, giảm 29,82% so với năm 2008 (đạt 9.763.791.288 đ). Nguyên nhân do tốc độ tăng của doanh thu thuần chững lại (chỉ tăng 3,84%), trong khi giá nguyên liệu đầu vào tăng do lạm phát đẩy giá vốn tăng 5,45%; đồng thời chi phí bán hàng tăng 29,93% (từ 6,74 tỷ lên 8,76 tỷ đồng) và chi phí tài chính tăng 38,91% do lãi vay ngân hàng phục vụ đầu tư máy móc.
5. Trong Quý IV/2009, công ty đã hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm mẫu nào trên sổ Nhật ký chung?
Khóa luận minh họa hai nghiệp vụ bán cáp sợi quang treo cho VNPT: Nghiệp vụ ngày 10/12/2009 bán 50.000 m với doanh thu chưa thuế 807.500.000 đ (thu bằng TGNH), giá vốn xuất kho 572.500.000 đ; và nghiệp vụ ngày 25/12/2009 bán 35.000 m với doanh thu chưa thuế 563.500.000 đ (chưa thu tiền), giá vốn xuất kho 397.250.000 đ. Các nghiệp vụ đều được ghi nhận qua tài khoản 632, 155, 511, 3331, 112, 131 và phản ánh trên Sổ Nhật ký chung số 15 của đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cáp Quang Việt Nam VINA - OFC theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2007 - 2009 và trích lục chứng từ Quý IV/2009, công trình đã chỉ rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu song hành với áp lực gia tăng chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí lãi vay tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán và kiểm soát tài chính cho đơn vị.