Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông lâm nghiệp; mức độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 5,42% với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 176 tỷ USD. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp xác định đúng vị thế, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại, từ đó tối ưu hóa các nguồn lực hữu hạn.

Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối và thi công lắp đặt thiết bị an ninh giám sát. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn của một doanh nghiệp trẻ cần nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự tăng trưởng bền vững, tác giả Trần Thị Sâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát giai đoạn 2012 - 2014, làm rõ các kết quả đạt được, xu hướng biến động và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát (Trụ sở: Số 22, ngõ 123, đường Khương Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Phòng 805, tòa nhà CT3, ngõ 62 Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính, lao động trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học về phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh ($H$) biểu hiện mối tương quan giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí đầu vào ($C$) theo công thức tổng quát: $$H = \frac{K}{C}$$

Tác giả phân biệt rõ ranh giới giữa hai khái niệm "kết quả" (đại lượng cân đong đo đếm mang tính tuyệt đối hoặc định tính như doanh thu, sản lượng, thị phần) và "hiệu quả" (phạm trù phản ánh chất lượng, trình độ khai thác các nguồn lực sản xuất thông qua các chỉ số tương đối). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được chia thành 3 nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Sức sinh lời của lao động, năng suất lao động bình quân, hiệu suất tiền lương (doanh thu/chi phí tiền lương, lợi nhuận/chi phí tiền lương).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sản xuất của tổng chi phí, sức sản xuất của chi phí tiền lương, sức sinh lời của tổng chi phí, sức sinh lời của chi phí tiền lương.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn chủ sở hữu bình quân, vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân; các chỉ tiêu chu chuyển vốn lưu động (số vòng quay, kỳ luân chuyển) và hệ số thanh toán (hiện thời, nhanh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban trong công ty.
    • Số liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2014 của công ty; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định 167/2000/QĐ-BTC, Thông tư 7003/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, liên hoàn, định gốc, bình quân), tính toán hệ số tài chính và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và các nhà quản lý doanh nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả (hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất).

Tác giả đi sâu phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:

  • Nhân tố chủ quan: Tình hình cung cấp hàng hóa đầu vào và thu mua nguyên vật liệu; công tác dự trữ hàng hóa; chính sách giá bán; chất lượng sản phẩm dịch vụ; hoạt động marketing và xúc tiến bán hàng.
  • Nhân tố khách quan: Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng; mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành; năng lực và chính sách giá của các nhà cung ứng thiết bị. Đồng thời, chương này thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác đánh giá ở chương thực trạng.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát

Công ty được thành lập ngày 05/03/2011, chuyên kinh doanh, phân phối và thi công các giải pháp thiết bị an ninh giám sát (camera quan sát của các thương hiệu Vantech, Escort, AVtech; hệ thống báo động, chuông cửa có hình, thiết bị tin học và văn phòng). Mô hình tổ chức quản lý được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận quản lý kho.

                  ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
                   GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
  Phòng Kinh doanh  Phòng Kế toán   Bộ phận Quản lý kho  Phòng Kỹ thuật
  - BP Bán hàng     tài chính                            - BP Kỹ thuật thi công
  - BP Khai thác                                         - BP Bảo hành
    thị trường

Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2012 - 2014 có những chuyển biến rõ rệt:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng số lao động (người) 66 70 81
- Lao động nam (người / tỷ trọng) 40 (60,60%) 41 (58,57%) 50 (61,73%)
- Lao động nữ (người / tỷ trọng) 26 (39,40%) 29 (41,43%) 31 (38,27%)
- Trình độ Đại học (người / tỷ trọng) 28 (42,42%) 30 (42,86%) 36 (44,44%)
- Lao động trực tiếp (người / tỷ trọng) 54 (81,82%) 57 (81,43%) 66 (81,48%)
- Lao động gián tiếp (người / tỷ trọng) 12 (18,18%) 13 (18,57%) 15 (18,52%)
Tổng nguồn vốn (VNĐ) 8.949.709.920 17.382.750.373 21.992.345.511
- Vốn cố định (VNĐ / tỷ trọng) 5.293.744.263 (59,15%) 8.374.819.347 (48,18%) 9.978.747.918 (45,38%)
- Vốn lưu động (VNĐ / tỷ trọng) 3.655.965.657 (40,85%) 9.007.931.026 (51,82%) 12.013.597.593 (54,62%)
- Vốn chủ sở hữu (VNĐ / tỷ trọng) 5.423.694.795 (60,59%) 10.392.052.437 (59,77%) 13.543.353.181 (61,60%)
- Nợ phải trả (VNĐ / tỷ trọng) 3.526.015.125 (39,41%) 6.990.697.936 (40,23%) 8.448.992.330 (38,40%)

Về công tác kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12) và tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.

Chương III: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát

Chương III phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và hiệu quả khai thác các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp qua 3 năm:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ)
Doanh thu thuần 12.472.196.096 18.342.122.604 26.513.308.235
Giá vốn hàng bán 10.330.400.120 12.350.460.250 19.480.670.120
Lợi nhuận gộp 2.141.795.976 5.991.662.354 7.032.638.115
Chi phí tài chính 10.199.670 14.128.902 26.897.058
Chi phí bán hàng 234.346.780 1.335.150.230 1.830.679.870
Chi phí quản lý doanh nghiệp 960.450.123 1.350.798.149 1.935.390.325
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.043.983.653 2.017.105.193 3.015.138.072
Lợi nhuận trước thuế 1.052.609.909 1.391.533.479 2.170.810.191
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 789.456.883 1.043.648.456 1.627.810.191

Đánh giá hiệu quả sử dụng từng nguồn lực:

  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) biến động từ 2,69 lần (năm 2012) giảm xuống 2,23 lần (năm 2013) do đầu tư bổ sung tài sản cố định, sau đó tăng lên 2,73 lần (năm 2014). Tỷ suất sinh lời VCĐ đạt 0,11 lần (2012), tăng mạnh lên 0,26 lần (2013) và đạt 0,22 lần (2014).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ) đạt 3,39 vòng (2012), giảm xuống 1,54 vòng (2013) và tăng nhẹ lên 1,74 vòng (2014); tương ứng kỳ luân chuyển VLĐ kéo dài từ 106,19 ngày (2012) lên 233,77 ngày (2013) và rút ngắn về 206,89 ngày (2014). Tỷ suất sinh lời VLĐ đạt 0,12 lần (2012), 0,25 lần (2013) và 0,20 lần (2014).
  • Hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lương: Năng suất lao động bình quân tăng từ 188.972.668 đ/người (2012) lên 262.030.323 đ/người (2013) và đạt 327.324.793 đ/người (2014). Doanh thu trên chi phí tiền lương tăng liên tục từ 5,12 lần (2012) lên 7,08 lần (2013) và 8,99 lần (2014); lợi nhuận trên chi phí tiền lương tăng từ 0,32 lần (2012) lên 0,40 lần (2013) và đạt 0,54 lần (2014).
  • Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời duy trì ở mức cao: 2,48 lần (2012), 2,54 lần (2013) và 2,35 lần (2014). Khả năng thanh toán nhanh lần lượt đạt 1,29 lần (2012), 1,94 lần (2013) và 1,32 lần (2014). Sự chênh lệch lớn giữa hai hệ số cho thấy tài sản ngắn hạn chịu sự phụ thuộc đáng kể vào hàng tồn kho.

Thực trạng phân bố thị trường tiêu thụ của công ty: Hà Nội chiếm 70%, Thái Nguyên chiếm 10%, các tỉnh lân cận (Hải Dương, Bắc Ninh, Phú Thọ) chiếm 20%. Doanh nghiệp đối mặt với các tồn tại: thị trường quá phụ thuộc vào miền Bắc, chưa có bộ phận marketing chuyên trách, công nợ tồn đọng kéo dài và vòng quay vốn lưu động còn chậm.

Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thành lập bộ phận marketing chuyên trách và mở rộng thị trường tiêu thụ: Thành lập phòng ban riêng để thực hiện nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng tại các vùng miền; áp dụng chính sách bán thử nghiệm, chiết khấu giá cho khách hàng thanh toán sớm hoặc mua khối lượng lớn; xúc tiến mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam.
  2. Nâng cao hiệu quả tác động của công nghệ: Xây dựng chiến lược kết hợp giữa kinh doanh và công nghệ thông qua các bước: phân tích môi trường bên ngoài, phân tích nguồn lực nội tại, xác định mục tiêu và kế hoạch hành động. Đầu tư công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giảm tải công việc thủ công.
  3. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực và tạo động lực lao động: Thiết lập chính sách thưởng phạt minh bạch gắn liền với trách nhiệm cá nhân (đặc biệt là khâu giao nhận, thi công, bảo quản hàng hóa); mở các lớp đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, kiến thức pháp luật; định kỳ tổ chức sát hạch tay nghề.
  4. Quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh: Tập trung kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (vốn chiếm trên 50% là chi phí nhân sự gián tiếp); tinh gọn bộ máy gián tiếp; phát động phong trào tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách và ban hành quy định định mức trần đối với các khoản chi không có hóa đơn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của công ty qua 3 năm (2012 - 2014). Doanh thu thuần tăng trưởng từ 12,47 tỷ VNĐ lên 26,51 tỷ VNĐ (tăng 112,58%); lợi nhuận sau thuế tăng từ 789,46 triệu VNĐ lên 1,63 tỷ VNĐ (tăng 106,20%); năng suất lao động tăng từ 188,97 triệu VNĐ/người lên 327,32 triệu VNĐ/người.
  • Kết quả phân tích quản trị: Xác định rõ cơ cấu vốn an toàn với tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 59% (đạt 61,60% năm 2014), nợ phải trả được kiểm soát dưới 41%. Chỉ ra điểm nghẽn trong khâu thanh khoản nhanh khi tài sản lưu động bị ứ đọng ở hàng tồn kho và các khoản phải thu.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra hệ thống 4 giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của Công ty Trường Thịnh Phát, từ việc tái cấu trúc bộ máy (thành lập phòng marketing, tinh gọn lao động gián tiếp) đến quy trình quản lý định mức chi phí và chiến lược đa dạng hóa thị trường địa lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; một số chỉ tiêu phân tích chi tiết về giá thành từng mã sản phẩm camera và thiết bị an ninh chưa được bóc tách sâu do tính bảo mật thông tin nội bộ của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo khi công ty mở rộng chi nhánh vào miền Nam; ứng dụng mô hình định lượng phân tích tác động của các nhân tố quản trị rủi ro tín dụng thương mại và quản trị hàng tồn kho tối ưu (mô hình EOQ) tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh hoặc đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật trong việc thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích tài chính định kỳ, theo dõi hiệu suất sử dụng vốn và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát, sử dụng chuỗi số liệu tài chính và lao động trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Trường Thịnh Phát biến động như thế nào qua giai đoạn 2012 - 2014?
Tổng nguồn vốn tăng từ 8.949.709.920 VNĐ (năm 2012) lên 17.382.750.373 VNĐ (năm 2013) và đạt 21.992.345.511 VNĐ (năm 2014). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ đạo và ổn định (60,59% năm 2012; 59,77% năm 2013; 61,60% năm 2014), trong khi nợ phải trả duy trì ở mức dưới 41%.

3. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty thể hiện qua các chỉ số nào?
Năng suất lao động bình quân tăng liên tục từ 188.972.668 đ/người (2012) lên 262.030.323 đ/người (2013) và đạt 327.324.793 đ/người (2014). Doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương tăng từ 5,12 lần (2012) lên 8,99 lần (2014); lợi nhuận trên chi phí tiền lương tăng từ 0,32 lần (2012) lên 0,54 lần (2014).

4. Vì sao hệ số thanh toán nhanh của công ty thấp hơn nhiều so với hệ số thanh toán hiện thời?
Do tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn là hàng tồn kho và các khoản công nợ khách hàng chưa thu hồi kịp thời. Năm 2014, hệ số thanh toán hiện thời đạt 2,35 lần nhưng hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 1,32 lần.

5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương IV?
Gồm 4 nhóm giải pháp: Thành lập bộ phận marketing chuyên trách và mở rộng thị trường tiêu thụ; Nâng cao hiệu quả tác động của công nghệ; Phát triển chất lượng đội ngũ lao động và tạo động lực làm việc; Quản lý, kiểm soát và sử dụng tiết kiệm các khoản chi phí (đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Sâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc tế Trường Thịnh Phát giai đoạn 2012 - 2014. Các dữ liệu phân tích cho thấy công ty duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định, cơ cấu vốn tự chủ cao, song vẫn tồn tại những điểm nghẽn về vòng quay vốn lưu động và quản lý chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và định hướng phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.