Chương 1: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Vinacomin. Chương 2: Lựa chọn các phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ctaVinacomin. SV: Cao Thị Thúy An 1 Lép: Thống kế KTXH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Nga Chương 3: Phan tích thống kê biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacomin giai đoạn 2006-2013.
Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu Những nội dung được phân tích trong chuyên đề nhằm mục đích quan trọng nhất là nhận ra tầm quan trọng của ngành năng lượng đối với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội Việt Nam. Ngoài ra chuyên đề cũng là cơ sở tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn nói riêng và ngành năng lượng nói chung.Từ đó nêu lên những giải pháp khắc phục và kiến nghị cho việc vận hành cũng như hoạt động sản xuất của Viện. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: kết quả hoạt động kinh doanh của Vinacomin Phạm vi nghiên cứu: Vinacomin giai đoạn 2006-2013 Nguồn số liệu Sử dụng báo cáo tài chính các năm 2007, 2009, 2011 và 2013 Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em rất biết ơn cô giáo hướng dẫn đã chỉ bảo tận tình và cán bộ công nhân viên các phòng ban của Vinacomin. Tuy nhiên chuyên đề của em cũng còn hạn chế nhiều mặt kiến thức nên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa Thống Kê để em có thể hiểu sâu hơn nữa về công tác Thống kê cũng như giúp chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn ThS Trần Thị Nga đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này. SV: Cao Thị Thúy An 2 Lép: Thống kế KTXH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Nga CHUONG 1 LỰA CHON HE THONG CHÍ TIEU THONG KE KET QUA SAN XUẤT KINH DOANH CUA VINACOMIN 1.Dac điểm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 1.
Khái niệm La chỉ tiêu biéu hiện bang tiền toàn bộ thành quả lao động do những người lao động của doanh nghiệp đó làm ra trong một khoảng thời gian nhất định. Thường thì các doanh nghiệp tính theo năm tai chính ( khoảng thời gian của một năm tài chính do mỗi doanh nghiệp tự quy định theo luật từng quốc gia, điều chỉnh theo nhiều lĩnh vực khác nhau). Đối với Vinacomin, Viện quy định năm tài chính và toàn bộ dự toán và kết quả thu-chi được tính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 đương lịch hàng năm. Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói lên thành quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo được lợi ích của người tiêu dùng và doanh nghiệp, phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho toàn xã hội. Kết quả sản xuất kinh doanh gồm hai bộ phận cấu thành đó là kết quả sản xuất và kết quả kinh doanh. Kết quả sản xuất được tạo ra trong giai đoạn sản xuất, kết quả kinh doanh lại được tạo ra trong giai đoạn lưu thông hàng hóa. Kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm hai loại sản phẩm là vật chất và dịch vụ.
Đơn vị đo lường kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thê là đơn vị hiện vật, đơn vị quy chuẩn, đơn vị lao động và don vi giá tri. Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tính phải thoả mãn các yêu cầu sau: - Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải do lao động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp làm ra , có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý theo yêu câu sử dụng. SV: Cao Thị Thúy An 3 Lép: Thống kế KTXH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Nga - Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thé của cá nhân hoặc cộng đồng.
Do vậy sản phẩm của Doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng và hưởng thụ là sản phẩm tốt. - Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải đảm bảo được lợi ích của người tiêu dùng và của Doanh nghiệp. Vì vậy, chất lượng sản phâm khi làm ra không vượt quá giới hạn lợi ích kinh tế mà Doanh nghiệp và người tiêu dùng chấp nhận được. Lợi ích của Doanh nghiệp thé hiên ở chi phí sản xuất sản phẩm không vượt quá giới hạn kinh doanh của sản phâm trên thị trường.
Lợi ích của người tiêu dùng thé hiện ở khả năng thanh toán khi mua hang và mức tiết kiệm chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm. - Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội. Mức tiết kiệm biểu hiện bằng kết quả tiếp nhận, bằng tiết kiệm chi phí tiền của, thời gian sử dung sản pham, bằng giảm thiệt hại cho môi trường xã hội. - Sản phẩm vật chất cho các ngành sản phẩm vật chất của nền kinh tế quốc dân làm ra như sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp,.
là chỉ tiêu biểu hiện băng tiền toàn bộ thành quả lao động do những người lao động của doanh nghiệp đó ( hoặc lao động làm thuê cho doanh nghiệp ấy) làm ra trong một khoảng nhất định. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Đầu tiên, cần phân biệt hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động sản xuất tự cung tự cấp. Tuy bản chất của cả hai hoạt động trên đều là việc sử dụng các yếu tố đầu vào dé sản xuất ra sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của người sản xuất. Nhưng so với hoạt động tự cung tự cấp thì hoạt động sản xuất kinh doanh có những đặc điểm phân biệt sau: Y Hoạt động có mục đích có thể làm thay được của con người; Y Gồm có hoạt động sản xuất vật chất và sản xuất dịch vu; *_ Nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và của toàn xã hội; _ Sản xuất vat chất hay dịch vụ trong kinh doanh không phải dé tự tiêu dùng mà đê cho người khác tiêu dùng; SV: Cao Thị Thúy An 4 Lép: Thống kế KTXH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.
Tran Thị Nga « Mục tiêu là thu lợi nhuận; v_ Phải được tính chi phí sản xuất, giá trị kết quả sản xuất và hạch toán lãi lỗ trong kinh doanh; w Sản phẩm có thể được cân, đo, đong, đếm, đó là sản phẩm hàng hóa được tra đôi và tiêu thụ trên thị trường bắt thông tin thị trường, theo kịp xu hướng tiêu dùng của thị trường như chất lượng, giá cả, thông tin về kỹ thuật và công nghệ, về các chính sách kinh tế tài chính, pháp luật của nhà nước có quan hệ đến sản phẩm của doanh nghiệp và phát triển xã hội; Y Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc day mở rộng sản xuất tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích lũy vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng trao đôi giao lưu hang hóa, tạo ra phân công lao động xã hội và cân bằng kinh tế; Y Hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong xã hội góp phần nâng cao đời sống nhân dân, góp phần làm dân giàu nước mạnh. Do vậy, ngày nay cần phải củng cố và phát triển và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được hoạt động tốt hơn. LL3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacomin Vinacomin là đơn vi sự nghiệp của Nhà nước, hoạt động dưới sự tài trợ 100% vốn ngân sách nhà nước. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các loại máy cơ khí như máy tuyên than, máy giặt và vắt công nghiệp, giảm xóc xe, máy nhuộm vai cao cấp (truy cập website của viện ta có thé tìm thấy thêm nhiều sản phẩm kinh doanh của viện ).
đều là những sản phẩm vô cùng cần thiết cho nền công nghiệp nước ta đang trên đà công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Hiện nay cơ quan Vinacomin được đặt ở địa chi 565 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội do ông Bạch Đông Phong đảm nhiệm vai trò là viện trưởng. Vinacomin là doanh nghiệp với 100% là vốn đầu tư của ngân sách nhà nước. Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp trong viện đảm bảo các yêu cầu sau: v Đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ, chỉ tiêu nhà nước đặt ra, thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp; SV: Cao Thị Thúy An 5 Lép: Thống kế KTXH 52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.
Tran Thị Nga vé. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một viện trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tập đoàn ( Viện cơ khí năng lượng và mỏ trực thuộc tập đoàn than-khoáng sản Việt Nam); Y Phù hợp với quy mô nguồn vốn nhà nước cấp cho viện; ¥ Đảm bảo được sự tinh giản gọn nhẹ trong bộ máy quản lý; Về phân công trong bộ máy quản lý điều hành viện: Vinacomin thực hiện chế độ phân công hợp lý và thống nhất tuyệt đối đảm bảo sự phục tùng kỷ luật nghiêm ngặt từ trên xuống dưới như sau: + Viện trưởng: là người đứng đầu viện, bao quát về tình hình hoạt động của viện. Đồng thời giao trách nhiệm trực tiếp cho phó viện trưởng trong việc điều hành viện. v Phó viện trưởng: là người được viện trưởng giao những trọng trách như trách nhiệm quan tri doanh nghiệp cùng với viện trưởng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của viện.
đồng thời tập trung vào những vấn đề lớn có tính chiến lược. v Giám đốc phụ trách bên kỹ thuật: dưới sự chỉ đạo của phó viện trưởng, giám đốc phụ trách bên mảng kỹ thuật, phòng quản lý sản xuất làm đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra, là người chịu trách nhiệm về lợi nhuận đạt được trong doanh nghiệp. VY Ké toán trưởng: kiêm là trưởng phòng tài chính, là người chịu trách nhiệm về tài chính của Viện, trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán. vx Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trước khi bắt tay vào sản xuất, phòng kỹ thuật phải thiết kế, cung cấp bản vẽ thiết kế, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của trong và ngoai nước.
w Phòng quản lý sản xuất: chịu trách nhiệm về sản xuất theo các mẫu theo đơn đặt hàng của khách hàng.