Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2009 – 2011, ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm như dịch lở mồm long móng, dịch tai xanh ở lợn và dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát liên tiếp, làm suy giảm nghiêm trọng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường đầu ra. Đồng thời, giá nguyên liệu đầu vào gia tăng từ 15% đến 20% (điển hình như giá ngô hạt, khô dầu đỗ tương, cám gạo giai đoạn cuối 2009 đầu 2010), kết hợp với tình trạng lạm phát tăng cao và sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Trong 6 tháng đầu năm 2011, toàn quốc có khoảng 30 đến 40 doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động do thiếu vốn và giá nguyên liệu tăng vọt; gần 200 doanh nghiệp đang hoạt động trong hai quý đầu năm 2011 chỉ sản xuất được 4,1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi, đáp ứng 78,8% nhu cầu nội địa. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong nước phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực vốn lớn như Cargill, Proconco, Biomin.
Trước xu hướng chuyển dịch của ngành chăn nuôi theo hai hướng (chăn nuôi công nghiệp trang trại thâm canh công nghệ cao và chăn nuôi công nghiệp truyền thống theo quy mô hộ gia đình), ngành chế biến thức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải có bước phát triển đồng bộ, bảo đảm chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế. Khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Chăn nuôi ALPHA.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ thức ăn chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Khảo sát thực trạng sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty.
- Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, thị trường và các kênh tiêu thụ, cùng các tác động từ chính sách nhà nước và môi trường kinh tế đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Chăn nuôi ALPHA.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích yếu tố đầu vào, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định thị trường và kênh tiêu thụ thức ăn chăn nuôi, đánh giá tác động từ chính sách và kinh tế vĩ mô.
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu tại các phòng ban của công ty (Phòng Kế toán, Phòng Tài chính, Phòng Kế hoạch, xưởng sản xuất) và khảo sát thị trường tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc (Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009 – 2011; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 01/01/2012 đến ngày 01/06/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý luận kinh tế học về doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp 2005), quá trình sản xuất kinh doanh theo chu chuyển $T - H \dots SX \dots H' - T'$, và các quan niệm học thuật về hiệu quả sản xuất kinh doanh (quan điểm của Adam Smith, Ogiephri, Manfred Kuhn, chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh tế học xã hội chủ nghĩa). Hiệu quả kinh tế được tiếp cận qua ba giác độ:
- Hiệu quả kinh tế tương đối: $H = \frac{K}{C}$ (trong đó $K$ là kết quả thu được, $C$ là chi phí bỏ ra, theo Culic).
- Hiệu quả kinh tế tuyệt đối: $H = K - C$ (Doanh thu trừ Chi phí).
- Hiệu quả kinh tế biên: Tỷ lệ phần trăm tăng thêm của kết quả so với phần trăm tăng thêm của chi phí ($\frac{\Delta Q}{\Delta C}$).
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh: Cơ cấu vốn (vốn cố định, vốn lưu động, vốn điều lệ), cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo.
- Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i Q_i$), Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế ($LNST$), Khả năng thanh toán lãi nhanh ($\frac{TSLĐ}{\text{Chi phí lãi vay}}$), Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận gộp, Tỷ suất sinh lợi của tài sản cố định (TSCĐ), Tỷ suất sinh lợi của tài sản lưu động (TSLĐ), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{LNST}{VCSH} = \frac{LNST}{DT_{\text{thuần}}} \times \frac{DT_{\text{thuần}}}{VCSH}$), Hiệu quả sử dụng lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Số lao động}}$).
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực tế, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh, công nhân sản xuất tại công ty và điều tra mạng lưới tiêu thụ ngoài công ty:
- 35 đại lý cấp I tại các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang.
- 13 đại lý cấp II trực thuộc các đại lý cấp I.
- 30 hộ chăn nuôi lợn và hơn 20 hộ chăn nuôi gia cầm tại Huyện Gia Lâm (Hà Nội) và Huyện Văn Giang (Hưng Yên).
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2011 tại Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kinh doanh, kết hợp thông tin từ Cục Chăn nuôi, Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agroinfo), Tạp chí Chăn nuôi.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và SPSS 15.0 để tổng hợp, điều chỉnh số liệu theo giá so sánh/hiện hành và làm tròn hai chữ số thập phân.
- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: Phân tổ thống kê, tính toán số tương đối, số tuyệt đối, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}}$), tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t} = \sqrt[n]{\frac{y_n}{y_0}}$), và dự báo ngắn hạn ($t_{n+1} = y_n \times \bar{t}$).
- Phương pháp ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để thiết lập các chiến lược kết hợp (SO, ST, WO, WT).
- Phương pháp chuyên khảo, chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý và các đối tác tiêu thụ lớn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, điều kiện nguồn lực và đặc điểm địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Chăn nuôi ALPHA (trụ sở tại số 547 Thị Trấn Văn Giang, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên, thành lập ngày 21/7/2001). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Quản lý kinh doanh, Phòng Marketing, và Bộ phận sản xuất (gồm Tổ Cơ điện và Tổ Sản xuất phụ trách 4 phân xưởng chuyên biệt: Phân xưởng 1 sản xuất thức ăn bổ sung/khoáng Premix/axitamin; Phân xưởng 2 sản xuất thức ăn hỗn hợp cho bò, lợn, gà, vịt; Phân xưởng 3 sản xuất thức ăn đậm đặc; Phân xưởng 4 sản xuất theo đơn đặt hàng).
Về điều kiện cơ sở vật chất, công ty sở hữu dây chuyền nghiền - trộn nhập khẩu từ nước ngoài, hệ thống kho bãi bảo đảm khô thoáng và phương tiện chủ động trong khâu tiêu thụ, tuy nhiên trang thiết bị đã qua thời gian dài sử dụng nên chất lượng có phần suy giảm.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Tốc độ phát triển 2010/2009 (%) |
Tốc độ phát triển 2011/2010 (%) |
Tốc độ phát triển BQ (%) |
| I. Tổng lao động (người) |
110 |
125 |
137 |
113,64 |
109,60 |
111,60 |
| Cơ cấu (%) |
100 |
100 |
100 |
- |
- |
- |
| II. Phân theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
| 1. Gián tiếp (người) |
30 |
32 |
36 |
106,67 |
112,50 |
109,54 |
| Cơ cấu (%) |
27,27 |
25,60 |
26,28 |
- |
- |
- |
| 2. Trực tiếp (người) |
80 |
93 |
101 |
116,25 |
108,60 |
112,37 |
| III. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
| 1. Đại học, cao đẳng, trung cấp (người) |
80 |
85 |
93 |
106,25 |
109,41 |
107,82 |
| 2. Lao động phổ thông (người) |
30 |
40 |
44 |
133,33 |
110,00 |
121,11 |
| Cơ cấu phổ thông (%) |
27,27 |
32,00 |
32,12 |
- |
- |
- |
(Nguồn: Trích dẫn Bảng 1.1 trong khóa luận - Phòng Tổng hợp của công ty)
Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản (năm 2009 chiếm 80,19%, năm 2010 chiếm 80,41%, năm 2011 chiếm 80,56%), trong khi tài sản cố định dao động từ 19,44% đến 19,81%. Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng bình quân 10,09%/năm qua giai đoạn 2009 – 2011.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Tốc độ phát triển 2010/2009 (%) |
Tốc độ phát triển 2011/2010 (%) |
Tốc độ phát triển BQ (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
98.088 |
- |
- |
146,64 |
247,07 |
190,34 |
| Khả năng thanh toán lãi nhanh (lần) |
- |
- |
1,29 |
109,43 |
111,21 |
110,32 |
| Hệ số nợ / Tổng giá trị tài sản |
- |
- |
0,62 |
90,79 |
89,86 |
90,32 |
| Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) |
3,08 |
2,27 |
1,66 |
- |
- |
- |
(Nguồn: Trích dẫn Bảng 1.2 và Bảng 1.3 trong khóa luận)
Đặc điểm vùng nghiên cứu thuộc Đồng bằng Sông Hồng với hạ tầng giao thông kết nối hoàn chỉnh (Quốc lộ 1A, 2, 3, 5, 6, 18; đường sắt Bắc - Nam; cảng Hải Phòng, Cái Lân; sân bay Nội Bài, Cát Bi), nguồn lao động dồi dào, tạo thuận lợi lớn trong việc phân phối sản phẩm và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương II hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về sản xuất kinh doanh, phân loại hiệu quả (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả môi trường) và các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ và chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, chi phí vốn và chi phí lao động).
Chương này cũng phân tích vị trí ngành chăn nuôi và các đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi: phụ thuộc lớn vào tính mùa vụ của nông sản làm nguyên liệu, chịu rủi ro dịch bệnh chăn nuôi, phụ thuộc vào quan hệ bán chịu và khả năng tài chính của hệ thống đại lý trung gian.
Về thực tiễn thế giới, khóa luận nêu tổng quan toàn cầu với hơn 3.500 nhà máy sản xuất trên 605 triệu tấn/năm. Điển hình tại Trung Quốc, sản lượng thức ăn công nghiệp phát triển từ 1,1 triệu tấn (1980) lên 123,31 triệu tấn (2009), tăng bình quân 19,1%/năm, với các tập đoàn lớn như New Hope Group, Tongwei Group, Guangdong Henxing Group.
| Đối tượng vật nuôi |
Tổng lượng (triệu tấn) |
Cơ cấu (%) |
Thức ăn hỗn hợp (triệu tấn) |
Thức ăn đậm đặc (triệu tấn) |
Premix (triệu tấn) |
| Lợn |
40,01 |
34,22 |
24,11 |
13,12 |
2,78 |
| Gà thịt |
36,61 |
31,31 |
32,70 |
3,36 |
0,55 |
| Gà trứng |
25,18 |
21,54 |
18,20 |
5,96 |
1,02 |
| Cá |
13,27 |
11,35 |
12,87 |
0,15 |
0,25 |
| Khác |
1,84 |
1,57 |
1,08 |
0,39 |
0,37 |
(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.1 trong khóa luận - Tạp chí Chăn nuôi số 7/2009)
Về thực tiễn Việt Nam, toàn quốc có trên 249 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi cung ứng 4,1 triệu tấn (năm 2011), đáp ứng 78,8% nhu cầu nội địa (dự báo nhu cầu năm 2012 đạt khoảng 13 triệu tấn/năm). Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu hàng năm vượt 1,5 tỷ USD; riêng 5 tháng đầu năm 2011 đạt khoảng 832 triệu USD (giảm 27,84% so với cùng kỳ 2010 do giá thế giới tăng và khó khăn tiếp cận ngoại tệ). Mạng lưới phân phối trong nước chủ yếu qua đại lý cấp I và cấp II nhưng còn bất cập về quản lý hàng giả và trình độ chuyên môn của đội ngũ bán hàng.
Chương III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI ALPHA
Nội dung chương tập trung đánh giá quy trình sản xuất, danh mục sản phẩm, định mức chi phí và hiệu quả tiêu thụ của công ty:
-
Danh mục sản phẩm: Công ty sản xuất 16 chủng loại sản phẩm chính phục vụ đa dạng đối tượng vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển:
- Đậm đặc cho lợn (Mã VT: TA - XC 20TD01)
- Hỗn hợp cho lợn nái nuôi con (Mã VT: 25TD25)
- Hỗn hợp viên cho vịt đẻ trứng (Mã VT: 40TD87)
- Siêu cao đạm cho lợn thịt TA - 100 kg (Mã VT: 20SL04)
- Cao đạm cho gà thịt (Mã VT: 25347)
- Cám cá (Mã VT: 40CAMCA)
- Hỗn hợp cho ngan, vịt thịt (Mã VT: 25TD83)
- Siêu sữa cho lợn nái (Mã VT: 5125)
- Đậm đặc vỗ béo cho bò thịt (Mã VT: 05B22)
- Hỗn hợp cho lợn nái hậu bị (Mã VT: 40TD21)
- Siêu sữa cho lợn nái (Mã VT: 05MAP07)
- Siêu nạc cho lợn thịt từ 5 - 100kg (Mã VT: 20SL03)
- Hỗn hợp cho gà vàng từ 1 - 42 ngày (Mã VT: 25TD46)
- Hỗn hợp dạng viên cho heo từ TA - 20kg (Mã VT: 256111)
- Siêu đậm đặc cho lợn TA - XC (Mã VT: 20P400)
- Hỗn hợp dạng viên cho heo từ 20 - 40 kg (Mã VT: 256112)
-
Phân tích chi phí và kết quả: Đánh giá chi tiết tình hình thu mua nguyên liệu (Bảng 3.1), chi phí định mức cho 1kg thức ăn đậm đặc (Bảng 3.2), chi phí định mức cho 1kg thức ăn hỗn hợp (Bảng 3.3), tình hình tiêu thụ theo loại sản phẩm và theo thị trường (Bảng 3.4, Bảng 3.5), kết quả sản xuất kinh doanh (Bảng 3.7) và tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận (Bảng 3.8, Bảng 3.9).
-
Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá tác động của yếu tố vốn, giá bán, chất lượng sản phẩm, giá nguyên liệu đầu vào và chính sách hỗ trợ vĩ mô.
-
Ma trận SWOT và Giải pháp phát triển: Xây dựng ma trận SWOT (Bảng 3.10), định hướng kế hoạch và lập dự báo doanh thu, sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2012 – 2013 (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3), từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp (quản lý vốn, đào tạo nhân lực, đổi mới công nghệ và nguyên liệu, phát triển thị trường tiêu thụ) kèm các kiến nghị chính sách.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu phân tích tại doanh nghiệp:
- Làm rõ thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tỷ suất tài sản lưu động duy trì ở mức cao (>80%), vốn cố định được đầu tư bổ sung trang thiết bị. Doanh thu thuần duy trì tốc độ phát triển bình quân 190,34%. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 3,08 lần (năm 2009) xuống 2,27 lần (năm 2010) và đạt 1,66 lần (năm 2011), cho thấy mức độ an toàn tài chính được nâng cao và sự chủ động gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
- Đánh giá khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán lãi nhanh cải thiện qua từng năm, đạt 1,29 lần vào năm 2011 (tốc độ phát triển bình quân đạt 110,32%), bảo đảm năng lực trả nợ vay và tạo điều kiện mở rộng hạn mức tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Xác lập định mức chi phí và cơ cấu phân phối: Hệ thống hóa chi phí định mức cho từng dòng sản phẩm thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp và mạng lưới tiêu thụ qua hệ thống đại lý cấp I, cấp II tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển:
- Giải pháp quản lý vốn: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, kiểm soát các khoản phải thu từ đại lý và tối ưu hóa vòng quay vốn.
- Giải pháp nhân lực: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho lao động trực tiếp và nâng cao năng lực tiếp thị, nghiên cứu thị trường cho khối lao động gián tiếp.
- Đổi mới công nghệ và nguyên liệu: Nâng cấp dây chuyền nghiền - trộn, tìm kiếm các nhà cung ứng nông sản trong nước nhằm giảm áp lực chi phí nguyên liệu nhập khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ: Củng cố mạng lưới phân phối đại lý cấp I, cấp II, kiểm soát chất lượng chống hàng giả và thiết lập chính sách bán hàng linh hoạt.
- Kiến nghị cơ quan chức năng: Đề xuất Nhà nước tăng cường kiểm soát dịch bệnh, bình ổn thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất.
Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp nghiên cứu thực chứng toàn diện về quá trình sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại một doanh nghiệp cụ thể trong bối cảnh thị trường biến động giai đoạn 2009 – 2011, kết hợp số liệu thống kê nội bộ với dữ liệu điều tra thực địa 48 đại lý và hơn 50 hộ chăn nuôi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát sơ cấp mới tập trung tại một số tỉnh trọng điểm phía Bắc (Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang); dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính dừng ở mốc năm 2011.
- Hạn chế chủ quan: Tác giả tự nhận định do hạn chế về trình độ chuyên môn và thời gian thực tập có hạn (6 tháng, từ 01/01/2012 đến 01/06/2012) nên một số phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường chăn nuôi lớn tại miền Trung và miền Nam.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình chuỗi liên kết giá trị khép kín (3F: Feed - Farm - Food) và đánh giá chi tiết tác động của biến động tỷ giá hối đoái đối với chi phí nguyên liệu nhập khẩu trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính doanh nghiệp trong việc ứng dụng phương pháp thống kê kinh tế, ma trận SWOT và hạch toán chỉ tiêu tài chính vào phân tích doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
- Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tham khảo phương pháp quản lý định mức chi phí, phân bổ dòng vốn lưu động và tổ chức kênh phân phối đại lý cấp I, cấp II.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu thực tế về thị trường thức ăn chăn nuôi Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011 và kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi tại Trung Quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại doanh nghiệp nào và nghiên cứu dòng sản phẩm gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Chăn nuôi ALPHA (trụ sở tại 547 Thị Trấn Văn Giang, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên), tập trung vào 16 dòng sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và thức ăn bổ sung/Premix cho lợn, gia cầm, bò thịt và cá.
2. Tình hình lao động của Công ty ALPHA biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2011?
Tổng số lao động tăng từ 110 người (năm 2009) lên 125 người (năm 2010, tăng 13,64%) và đạt 137 người (năm 2011, tăng 9,60%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,60%/năm. Trong đó, lao động gián tiếp tăng từ 30 người lên 36 người, lao động trực tiếp tăng từ 80 người lên 101 người, và lao động phổ thông tăng từ 30 người lên 44 người.
3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng tài sản (năm 2009: 80,19%; năm 2010: 80,41%; năm 2011: 80,56%), trong khi tài sản cố định chiếm từ 19,44% đến 19,81%. Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 10,09%/năm.
4. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán của công ty thay đổi ra sao?
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm đều từ 3,08 lần (năm 2009) xuống 2,27 lần (năm 2010) và còn 1,66 lần (năm 2011), cho thấy công ty chủ động giảm phụ thuộc vốn vay. Hệ số khả năng thanh toán lãi nhanh năm 2011 đạt 1,29 lần (tăng trưởng bình quân 110,32%/năm), bảo đảm an toàn tín dụng.
5. Quy mô mẫu điều tra thực tế sơ cấp của đề tài gồm những đối tượng nào?
Tác giả đã điều tra thực tế 35 đại lý cấp I tại Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang; 13 đại lý cấp II trực thuộc; 30 hộ chăn nuôi lợn và hơn 20 hộ chăn nuôi gia cầm tại Huyện Gia Lâm (Hà Nội) và Huyện Văn Giang (Hưng Yên).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Duy Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Chăn nuôi ALPHA giai đoạn 2009 – 2011. Thông qua phương pháp thống kê kinh tế, hạch toán tài chính và phân tích ma trận SWOT, đề tài đã làm rõ cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và các nhân tố chi phí tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp về quản lý vốn, nguồn nhân lực, công nghệ nguyên liệu và kênh phân phối được xây dựng bám sát thực tiễn ngành thức ăn chăn nuôi tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.