Luận văn về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp cải thiện kết quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt 10 10, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập

2009

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10 – 10

1.1. Khái quát về công ty Cổ phần Dệt 10-10

1.1.1. Thông tin chung

1.1.2. Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển

1.1.3. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của Công ty

1.1.4. Đặc điểm thị trường của Công ty Cổ phần Dệt 10-10

1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Dệt 10-10

1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10

1.3.1. Đặc điểm cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật

1.3.2. Đặc điểm nguyên vật liệu

1.3.3. Quy trình công nghệ của sản phẩm của Công ty Cổ phần Dệt 10-10

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10

2.1. Phân tích nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dệt 10-10

2.1.1. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Quản lý vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10. Vốn lưu động không chỉ đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty. Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí, tăng cường khả năng thanh toán và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là nguồn tài chính cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Tình hình hiện tại của Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Công ty Cổ phần Dệt 10-10 hiện đang gặp phải một số thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt vốn lưu động có thể dẫn đến việc phải vay nợ ngắn hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất.

II. Những thách thức trong quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Công ty Cổ phần Dệt 10-10 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc huy động vốn lưu động

Việc huy động vốn lưu động gặp khó khăn do sự phụ thuộc vào nợ phải trả. Tình trạng này làm giảm khả năng tự chủ tài chính của công ty và tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

2.2. Sự biến động của giá nguyên vật liệu

Giá nguyên vật liệu thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và khả năng quản lý vốn lưu động. Công ty cần có chiến lược mua sắm hợp lý để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động, Công ty Cổ phần Dệt 10-10 cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và cải thiện tình hình tài chính của công ty.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Công ty cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

3.2. Quản lý hàng tồn kho hiệu quả

Quản lý hàng tồn kho chặt chẽ giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa vốn lưu động. Công ty cần theo dõi sát sao tình hình tồn kho và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Dệt 10-10. Những kết quả này không chỉ cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa vốn lưu động

Sau khi áp dụng các biện pháp tối ưu hóa, công ty đã giảm thiểu được chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này giúp công ty tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý vốn lưu động. Những bài học này sẽ là cơ sở để công ty tiếp tục cải tiến và phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Công ty Cổ phần Dệt 10 10

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Dệt 10-10. Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với những cải tiến trong quản lý vốn lưu động, Công ty Cổ phần Dệt 10-10 có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Định hướng chiến lược cho công ty

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn để quản lý vốn lưu động hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

15/07/2025
Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt 10 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10 – 10.1 Khái quát về công ty Cổ phần Dệt 10-10.1 Thông tin chung. Công ty Cổ phần Dệt 10/10 là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dệt may trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. - Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt 10 – 10. - Tên giao dịch: 10 – 10 Textile Joint Stock Company.

- Các trụ sở: + Số 9/253 Minh Khai – Hà Nội (trụ sở chính) + Số 26 Trần Quý Cáp – Hà Nội + Số 6 Ngô Văn Sở – Hà Nội + Số 38 Bàu Cát – Phường 14 – Quận Tân Bình – Hồ Chí Minh - Tel: 9434362; 8621736; 7473208. - Email: det10-10@fpt.vn pkd-det10-10@hn.vn - Website: www.vn - Mã số thuế: 0100100590.2 Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển. Theo quyết định số 5784/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ngày 29/12/1999, chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dệt 10-10 thành Công ty Cổ phần Dệt 10-10. Giấy phép kinh doanh là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 058427 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/01/2000.

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 3 giai đoạn: • Giai đoạn trong thời kỳ bao cấp ( 1973 – 1986 ) Vào đầu năm 1973, Hà Nội vừa giành được thắng lợi và bắt tay vào khôi phục kinh tế. Dựa vào dây chuyền thiết bị do Bộ Công Nghiệp nhẹ của Cộng hòa dân chủ Đức đã cung cấp cho nước ta, Sở Công Nghiệp Hà Nội đã có chỉ thị giao cho 14 cán bộ công nhân viên lập ban nghiên cứu dệt Koket để sản xuất thử Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập vải valize và vải tuyn. Sau khi sản phẩm vải valize bằng sợi visco đầu tiên đã được chế tạo thành công và xuất xưởng (ngày 01/09/1974), Sở Công Nghiệp Hà Nội đã đề nghị UBND thành phố Hà Nội đầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, lao động kèm theo là Quyết định 262/CN ngày 25/12/1973 chính thức thành lập Xí nghiệp Dệt 10-10. Hai cơ sở đầu tiên của Xí nghiệp đặt tại số 26 Trần Quý Cáp và số 6 Ngô Văn Sở với tổng diện tích hơn 500m2.

Ngày 10/11/1982 Xí nghiệp được đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 2768 QĐ/UB với số vốn được giao như sau: - Vốn kinh doanh : 4.000 đồng - Vốn cố định : 2.000 đồng - Vốn lưu động : 2.000 đồng - Vốn khác : 86.000 đồng Trong đó: - Vốn ngân sách : 2.000 đồng - Bổ xung : 1.000 đồng - Vốn khác : 86.000 đồng Sang năm 1985, Xí nghiệp đã mạnh dạn mở rộng quan hệ bạn hàng với các đơn vị xuất nhập khẩu như: Unimex Hải Phòng, xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh, Thái Bình, Nghệ An, Bắc Giang,…. • Giai đoạn trước cổ phần hóa ( 1986 – 1999 ) Đây là giai đoạn Xí nghiệp tự sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Xí nghiệp tự vận động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ trong tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt. Năm 1993, Xí nghiệp được đặt thêm cơ sở tại số 9/253 Minh Khai để đặt thêm các phân xưởng sản xuất chính gồm : phân xưởng sấy, phân xưởng dệt, phân xưởng cắt, phân xưởng may, kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm.

Cùng năm đó, theo quyết định số 1580/QĐ – UB do phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ký duyệt, Xí nghiệp đổi tên thành “Công ty Dệt 10-10”. Công ty đã được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã giảm được chi phí ủy thác mà trước đây công ty phải bỏ ra 15. Năm 1999, công ty Dệt 10-10 đã được cấp giấy chứng chỉ đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập • Giai đoạn sau cổ phần hóa ( từ năm 2000 đến nay ) Từ giữa năm 1999, để phù hợp với yêu cầu của thời đại mới và để thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã thực hiện công tác cổ phần hóa thành công và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2000 với tên “Công ty Cổ phần Dệt 10-10” theo quyết định số 5784/QĐ - UB ngày 29/12/1999 của UBND TP Hà Nội.

Hình thức vốn sở hữu là: Nhà nước giữ 30% vốn và cán bộ công nhân viên đóng góp 70% vốn với số vốn điều lệ là 8. Trong giai đoạn này, Công ty đã đạt được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước như : Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Thành phố, huân chương lao động, cờ đơn vị xuất sắc, Đảng bộ vững mạnh, cờ thi đua xuất sắc,… Công ty luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức nên dù gặp phải nhiều khó khăn và cạnh tranh gay gắt trên thị trường, Công ty vẫn tiếp tục khẳng định được vị trí và uy tín của mình.3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của Công ty. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty: dệt và sản phẩm dệt. Cụ thể là: - Sản xuất kinh doanh vải tuyn, màn tuyn, vải rèm che cửa và các loại hàng dệt may phục vụ trong nước và xuất khẩu.

- Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, phụ tùng, NVL sợi, hóa chất của ngành dệt – nhuộm phục vụ sản xuất kinh doanh. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa. - Mua bán hóa chất và chất diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng. - Môi giới thương mại và dịch vụ các loại.

- Xây dựng dân dụng, sửa chữa nhà để phục vụ kinh doanh giới thiệu sản phẩm, cho thuê nhà. Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập - Sản xuất, buôn bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng (trừ hóa chất Nhà nước cấm và thuốc bảo vệ thực vật). - Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của Nhà nước Việt Nam.4 Đặc điểm thị trường của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 Trong nước, công ty gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty: Công ty Tetimex , Viện dệt, Dệt Phước Long, Dệt Phương Đông, Dệt Châu Á, Dệt Minh Khai và các cơ sở sản xuất tư nhân. Sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn khi tiêu thụ trong miền Nam do những đối thủ cạnh tranh này luôn có lợi thế về chi phí vận chuyển hàng hóa, ngoài ra, sản phẩm của Công ty còn phải cạnh tranh với các loại màn Thái Lan, Trung Quốc trên thị trường.

Việt Nam đã gia nhập WTO nên các đối thủ cạnh tranh của Công ty tăng về cả số lượng và chất lượng nhất là khi các mặt hàng của Công ty chủ yếu là để xuất khẩu ra nước ngoài. Vì thế Công ty phải tiến hành nghiên cứu thị trường, cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng để tạo chỗ đứng cho sản phẩm. Sự biến động của thị trường dầu mỏ và giá vàng thế giới gây ra nhiều bất lợi cho Công ty do giá dầu tăng cao làm cho giá sợi – NVL chủ yếu của Công ty cũng tăng theo. Khách hàng của Công ty gồm khách hàng công nghiệp và khách hàng tiêu dùng.

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài. Khách hàng nước ngoài chủ yếu của Công ty là: Vesterragard Frandensen – Đan Mạch (gọi tắt là VF). Khách hàng thường xuyên: tổ chức MSF, tổ chức UNICEF ( Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc ), tổ chức y tế thế giới (WHO). Bên cạnh đó còn có các khách hàng không thường xuyên khác như : tổ chức MHO, công ty Institute Pierre Ricthet, tổ chức Plan International Anchor House, công ty Miniserro de saude, tổ chức FMH và một số khách hàng khác.

Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập Khách hàng nội địa của Công ty thường là các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp thương mại, các tổ chức nên quy mô đặt hàng lớn. Các khách hàng thường xuyên của Công ty là Công ty thương mại Hà Nội ( Công ty Giảng Võ, Công ty thương mại chợ Đồng Xuân ), các công ty ở Nam Định, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Dương,… Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm: + Thị trường Châu Phi ( Togo, Senegal, Madagasacar, Kenya, Ghana, Angola,…) + Thị trường Châu Á ( Indonesia, Pakistan, Ấn Độ,…) + Thị trường nội địa ( Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Nghệ An, Thanh Hóa,…).2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Dệt 10-10 Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng ( sơ đồ 1), thống nhất chỉ đạo từ trên xuống với 3 cấp quản lý: - Cấp 1: Hội đồng quản trị ( do Đại hội đồng cổ đông bầu ra dưới sự kiểm soát của Ban kiểm soát. - Cấp 2: Ban giám đốc điều hành và các phòng ban chức năng. - Cấp 3: Các phân xưởng sản xuất.

Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Dệt 10 – 10 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát TỔNG GIÁM ĐỐC PTGĐ PTGĐ PTGĐ PTGĐ Kinh tế Sản xuất Kỹ thuật Gia công Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng VPĐD CƯVT KTCN KTCĐ ĐBCL ĐBCL KHSX TCBV tài vụ h.chính XDCB G.công bảo vệ TpHCM TTSP Các phân xưởng PX PX PX Văng PX Văng PX Văng PX PX PX PX PX Đóng Dệt 1 Dệt 2 sấy 1 sấy 2 sấy 3 Cắt 1 Cắt 2 May 1 May 2 kiện Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 1.1 Đặc điểm cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật. - Máy móc thiết bị: Từ năm 2007 về trước dây chuyền sản xuất của xí nghiệp là một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ mắc sợi đến vải thành phẩm, đóng thành kiện hoặc may thành màn đóng gói để xuất cho các đơn đặt hàng. Thiết bị được trang bị hiện đại, đồng bộ, trình độ cơ giới hoá cao chiếm 90%, còn lại 10% do mặt bằng xí nghiệp chật hẹp, không lắp đặt được và một số hư hỏng chờ sửa chữa hoặc thanh lý.Số thiết bị của xí nghiệp được chia làm hai loại: + Máy móc thiết bị công tác bao gồm 48 máy dệt Koket ,30 máy mắc FAVORIT,230 máy khâu chuyên dụng. + Máy móc thiết bị phục vụ bao gồm các thiết bị phục vụ vận chuyển, các thiết bị vận hành hệ thống thông thoáng, hệ thống máy phun màu.Do đặc điểm của xí nghiệp, số máy móc thiết bị đều phải nhập ngoại (trừ máy may).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa việc quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp dệt may. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể giúp công ty cải thiện tình hình tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đối với những ai quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tài liệu này không chỉ mang lại kiến thức quý báu mà còn mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp trong ngành. Để tìm hiểu thêm về các biện pháp quản lý vốn tại các tổ chức khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại hợp tác xã thương binh tiến đạt, nơi trình bày các phương pháp cải thiện quản lý vốn tại hợp tác xã.

Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần sản xuất gạch ngói mai chữ cũng sẽ cung cấp thêm những giải pháp thực tiễn cho việc tối ưu hóa vốn lưu động trong ngành sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần icc việt hưng để có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp khác.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và tìm ra những giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp của mình.