Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10 – 10.1 Khái quát về công ty Cổ phần Dệt 10-10.1 Thông tin chung. Công ty Cổ phần Dệt 10/10 là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực dệt may trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. - Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt 10 – 10. - Tên giao dịch: 10 – 10 Textile Joint Stock Company.
- Các trụ sở: + Số 9/253 Minh Khai – Hà Nội (trụ sở chính) + Số 26 Trần Quý Cáp – Hà Nội + Số 6 Ngô Văn Sở – Hà Nội + Số 38 Bàu Cát – Phường 14 – Quận Tân Bình – Hồ Chí Minh - Tel: 9434362; 8621736; 7473208. - Email: det10-10@fpt.vn pkd-det10-10@hn.vn - Website: www.vn - Mã số thuế: 0100100590.2 Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển. Theo quyết định số 5784/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ngày 29/12/1999, chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dệt 10-10 thành Công ty Cổ phần Dệt 10-10. Giấy phép kinh doanh là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 058427 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/01/2000.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 3 giai đoạn: • Giai đoạn trong thời kỳ bao cấp ( 1973 – 1986 ) Vào đầu năm 1973, Hà Nội vừa giành được thắng lợi và bắt tay vào khôi phục kinh tế. Dựa vào dây chuyền thiết bị do Bộ Công Nghiệp nhẹ của Cộng hòa dân chủ Đức đã cung cấp cho nước ta, Sở Công Nghiệp Hà Nội đã có chỉ thị giao cho 14 cán bộ công nhân viên lập ban nghiên cứu dệt Koket để sản xuất thử Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập vải valize và vải tuyn. Sau khi sản phẩm vải valize bằng sợi visco đầu tiên đã được chế tạo thành công và xuất xưởng (ngày 01/09/1974), Sở Công Nghiệp Hà Nội đã đề nghị UBND thành phố Hà Nội đầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, lao động kèm theo là Quyết định 262/CN ngày 25/12/1973 chính thức thành lập Xí nghiệp Dệt 10-10. Hai cơ sở đầu tiên của Xí nghiệp đặt tại số 26 Trần Quý Cáp và số 6 Ngô Văn Sở với tổng diện tích hơn 500m2.
Ngày 10/11/1982 Xí nghiệp được đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 2768 QĐ/UB với số vốn được giao như sau: - Vốn kinh doanh : 4.000 đồng - Vốn cố định : 2.000 đồng - Vốn lưu động : 2.000 đồng - Vốn khác : 86.000 đồng Trong đó: - Vốn ngân sách : 2.000 đồng - Bổ xung : 1.000 đồng - Vốn khác : 86.000 đồng Sang năm 1985, Xí nghiệp đã mạnh dạn mở rộng quan hệ bạn hàng với các đơn vị xuất nhập khẩu như: Unimex Hải Phòng, xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh, Thái Bình, Nghệ An, Bắc Giang,…. • Giai đoạn trước cổ phần hóa ( 1986 – 1999 ) Đây là giai đoạn Xí nghiệp tự sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Xí nghiệp tự vận động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ trong tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt. Năm 1993, Xí nghiệp được đặt thêm cơ sở tại số 9/253 Minh Khai để đặt thêm các phân xưởng sản xuất chính gồm : phân xưởng sấy, phân xưởng dệt, phân xưởng cắt, phân xưởng may, kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm.
Cùng năm đó, theo quyết định số 1580/QĐ – UB do phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ký duyệt, Xí nghiệp đổi tên thành “Công ty Dệt 10-10”. Công ty đã được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã giảm được chi phí ủy thác mà trước đây công ty phải bỏ ra 15. Năm 1999, công ty Dệt 10-10 đã được cấp giấy chứng chỉ đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập • Giai đoạn sau cổ phần hóa ( từ năm 2000 đến nay ) Từ giữa năm 1999, để phù hợp với yêu cầu của thời đại mới và để thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã thực hiện công tác cổ phần hóa thành công và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2000 với tên “Công ty Cổ phần Dệt 10-10” theo quyết định số 5784/QĐ - UB ngày 29/12/1999 của UBND TP Hà Nội.
Hình thức vốn sở hữu là: Nhà nước giữ 30% vốn và cán bộ công nhân viên đóng góp 70% vốn với số vốn điều lệ là 8. Trong giai đoạn này, Công ty đã đạt được nhiều phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước như : Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Thành phố, huân chương lao động, cờ đơn vị xuất sắc, Đảng bộ vững mạnh, cờ thi đua xuất sắc,… Công ty luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức nên dù gặp phải nhiều khó khăn và cạnh tranh gay gắt trên thị trường, Công ty vẫn tiếp tục khẳng định được vị trí và uy tín của mình.3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của Công ty. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty: dệt và sản phẩm dệt. Cụ thể là: - Sản xuất kinh doanh vải tuyn, màn tuyn, vải rèm che cửa và các loại hàng dệt may phục vụ trong nước và xuất khẩu.
- Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, phụ tùng, NVL sợi, hóa chất của ngành dệt – nhuộm phục vụ sản xuất kinh doanh. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa. - Mua bán hóa chất và chất diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng. - Môi giới thương mại và dịch vụ các loại.
- Xây dựng dân dụng, sửa chữa nhà để phục vụ kinh doanh giới thiệu sản phẩm, cho thuê nhà. Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập - Sản xuất, buôn bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng (trừ hóa chất Nhà nước cấm và thuốc bảo vệ thực vật). - Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của Nhà nước Việt Nam.4 Đặc điểm thị trường của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 Trong nước, công ty gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty: Công ty Tetimex , Viện dệt, Dệt Phước Long, Dệt Phương Đông, Dệt Châu Á, Dệt Minh Khai và các cơ sở sản xuất tư nhân. Sản phẩm của Công ty gặp nhiều khó khăn khi tiêu thụ trong miền Nam do những đối thủ cạnh tranh này luôn có lợi thế về chi phí vận chuyển hàng hóa, ngoài ra, sản phẩm của Công ty còn phải cạnh tranh với các loại màn Thái Lan, Trung Quốc trên thị trường.
Việt Nam đã gia nhập WTO nên các đối thủ cạnh tranh của Công ty tăng về cả số lượng và chất lượng nhất là khi các mặt hàng của Công ty chủ yếu là để xuất khẩu ra nước ngoài. Vì thế Công ty phải tiến hành nghiên cứu thị trường, cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng để tạo chỗ đứng cho sản phẩm. Sự biến động của thị trường dầu mỏ và giá vàng thế giới gây ra nhiều bất lợi cho Công ty do giá dầu tăng cao làm cho giá sợi – NVL chủ yếu của Công ty cũng tăng theo. Khách hàng của Công ty gồm khách hàng công nghiệp và khách hàng tiêu dùng.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài. Khách hàng nước ngoài chủ yếu của Công ty là: Vesterragard Frandensen – Đan Mạch (gọi tắt là VF). Khách hàng thường xuyên: tổ chức MSF, tổ chức UNICEF ( Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc ), tổ chức y tế thế giới (WHO). Bên cạnh đó còn có các khách hàng không thường xuyên khác như : tổ chức MHO, công ty Institute Pierre Ricthet, tổ chức Plan International Anchor House, công ty Miniserro de saude, tổ chức FMH và một số khách hàng khác.
Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập Khách hàng nội địa của Công ty thường là các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp thương mại, các tổ chức nên quy mô đặt hàng lớn. Các khách hàng thường xuyên của Công ty là Công ty thương mại Hà Nội ( Công ty Giảng Võ, Công ty thương mại chợ Đồng Xuân ), các công ty ở Nam Định, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Dương,… Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm: + Thị trường Châu Phi ( Togo, Senegal, Madagasacar, Kenya, Ghana, Angola,…) + Thị trường Châu Á ( Indonesia, Pakistan, Ấn Độ,…) + Thị trường nội địa ( Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Nghệ An, Thanh Hóa,…).2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Dệt 10-10 Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng ( sơ đồ 1), thống nhất chỉ đạo từ trên xuống với 3 cấp quản lý: - Cấp 1: Hội đồng quản trị ( do Đại hội đồng cổ đông bầu ra dưới sự kiểm soát của Ban kiểm soát. - Cấp 2: Ban giám đốc điều hành và các phòng ban chức năng. - Cấp 3: Các phân xưởng sản xuất.
Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Dệt 10 – 10 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát TỔNG GIÁM ĐỐC PTGĐ PTGĐ PTGĐ PTGĐ Kinh tế Sản xuất Kỹ thuật Gia công Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng VPĐD CƯVT KTCN KTCĐ ĐBCL ĐBCL KHSX TCBV tài vụ h.chính XDCB G.công bảo vệ TpHCM TTSP Các phân xưởng PX PX PX Văng PX Văng PX Văng PX PX PX PX PX Đóng Dệt 1 Dệt 2 sấy 1 sấy 2 sấy 3 Cắt 1 Cắt 2 May 1 May 2 kiện Phạm Đình Chiểu QTKD CN&XD 48B Chuyên đề thực tập 1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 1.1 Đặc điểm cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật. - Máy móc thiết bị: Từ năm 2007 về trước dây chuyền sản xuất của xí nghiệp là một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ mắc sợi đến vải thành phẩm, đóng thành kiện hoặc may thành màn đóng gói để xuất cho các đơn đặt hàng. Thiết bị được trang bị hiện đại, đồng bộ, trình độ cơ giới hoá cao chiếm 90%, còn lại 10% do mặt bằng xí nghiệp chật hẹp, không lắp đặt được và một số hư hỏng chờ sửa chữa hoặc thanh lý.Số thiết bị của xí nghiệp được chia làm hai loại: + Máy móc thiết bị công tác bao gồm 48 máy dệt Koket ,30 máy mắc FAVORIT,230 máy khâu chuyên dụng. + Máy móc thiết bị phục vụ bao gồm các thiết bị phục vụ vận chuyển, các thiết bị vận hành hệ thống thông thoáng, hệ thống máy phun màu.Do đặc điểm của xí nghiệp, số máy móc thiết bị đều phải nhập ngoại (trừ máy may).