Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho Luật Thuế doanh thu trước đây. Nhằm khắc phục những tồn tại phát sinh trong thực tiễn và hoàn thiện chính sách tài chính, Quốc hội khóa XI tại kỳ họp thứ 3 ngày 18/06/2003 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Cùng với đường lối đổi mới kinh tế từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đến các Nghị quyết Đại hội VII, VIII, IX và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, khu vực kinh tế dân doanh (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể) đã có sự phát triển nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN).

Tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, quá trình phát triển kinh tế và định hướng đô thị hóa (hướng tới đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2010) đã thúc đẩy sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp này được thành lập từ tiền thân là các hộ kinh doanh cá thể, quy mô vốn nhỏ, năng lực quản lý yếu kém và ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn nhiều bất cập. Các hiện tượng ghi chép sổ sách kế toán không đúng quy định, gian lận hóa đơn chứng từ đầu vào - đầu ra, chây ỳ nợ đọng thuế gây thất thoát nguồn thu ngân sách địa phương. Xuất phát từ thực tế công tác tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa, tác giả Hoàng Thị Tuyến đã thực hiện đề tài nghiên cứu tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang", dưới sự hướng dẫn chuyên môn của thầy giáo Nguyễn Đức Hiển (thời điểm hoàn thành: tháng 09/2006).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, các nguyên tắc quản lý thu thuế và tiêu chí xác định hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2004 - 2005 và 6 tháng đầu năm 2006.
  3. Nhận diện các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến thất thu thuế, vi phạm chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa và góp phần hoàn thiện chính sách thuế GTGT hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (thuộc phạm vi quản lý hành chính thu của Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lý luận và số liệu thực tiễn tập trung vào giai đoạn 2004 - 2005, cập nhật đến 6 tháng đầu năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản lý thuế kết hợp hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế chuyên môn của ngành Thuế làm nền tảng phân tích:

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Bản chất thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; tính chất trung lập kinh tế, phạm vi điều chỉnh rộng và tính lãnh thổ. Hệ thống pháp luật áp dụng bao gồm Luật Thuế GTGT năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT năm 2003; Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 158/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29/07/2004 của Tổng cục Thuế ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp (có hiệu lực từ 01/10/2004, thay thế QĐ số 1368/TCT/QĐ/TCCB và QĐ số 1329/TCT/QĐ/NV1).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế (với 28 nhóm không chịu thuế), căn cứ tính thuế, 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%), hai phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp) và quy trình nghiệp vụ 6 bước của ngành thuế.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Thu thập và đối chiếu các số liệu kinh tế - xã hội, số lượng doanh nghiệp quản lý, kết quả thu thuế môn bài, kết quả xử lý vi phạm hành chính giữa năm 2004 và năm 2005. So sánh các điểm đổi mới giữa quy trình quản lý thuế theo Quyết định 1209/TCT/QĐ/TCCB với Quyết định 1368/TCT/QĐ/TCCB.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Khảo sát các vụ việc vi phạm cụ thể tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa về ghi chép sổ sách kế toán và gian lận khấu trừ hóa đơn thuế GTGT đầu vào.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2005 và 6 tháng đầu năm 2006 của UBND huyện Hiệp Hòa; số liệu thống kê quản lý người nộp thuế, báo cáo thu thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa cung cấp; dữ liệu thanh tra toàn ngành năm 2004 - 2005 của Tổng cục Thuế và Báo Thanh tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thuế GTGT và hiệu quả thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, bản chất của thuế GTGT và quy trình quản lý thu thuế doanh nghiệp:

  • Vị trí và đặc điểm khu vực kinh tế dân doanh: Thống kê toàn quốc đến hết năm 2005 có khoảng 250.000 công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân; 25.000 HTX và khoảng 2,7 triệu hộ sản xuất kinh doanh cá thể, thu hút trên 6 triệu lao động, đóng góp gần 40% GDP và nộp 10% - 11% tổng thu NSNN (chiếm 13% - 14% tổng thu nội địa trừ dầu mỏ và các loại thuế XNK, thuế nhà đất, phí). Bốn đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp NQD ảnh hưởng đến công tác thuế gồm: sở hữu tư nhân toàn quyền quyết định lợi nhuận dẫn đến xu hướng trốn lậu thuế; trình độ quản lý và chuyên môn kế toán thấp; ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao; số lượng cơ sở kinh doanh lớn và phân tán.
  • Lý luận về thất thu thuế: Phân loại thành thất thu tiềm năng (chưa có quy định thu) và thất thu thực tế (có quy định nhưng không thu được do chính sách, quản lý kém hoặc người nộp thuế trốn tránh). Số liệu toàn quốc đến 31/12/2005 qua thanh tra 134.687 đối tượng đã phát hiện 27.550 đơn vị vi phạm, truy thu nộp NSNN 4.606 tỷ đồng (trong đó nợ đọng 2.926 tỷ đồng, thuế ẩn lậu 1.680 tỷ đồng). Thanh tra nội bộ ngành thuế năm 2004 phát hiện 305 lượt cán bộ sai phạm, xử lý kỷ luật 98 khiển trách, 14 hạ bậc, 10 hạ ngạch, 36 cách chức, 26 buộc thôi việc, 4 khởi tố, 1 truy tố và thu hồi 68 triệu đồng.
  • Nội dung Luật Thuế GTGT và quy trình nghiệp vụ: Phân tích 2 phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp), biểu thuế suất (0%, 5%, 10%). Phân tích 6 quy trình quản lý thu thuế theo Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB: Đăng ký thuế (cấp và đóng MST); Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; Quản lý thu nợ thuế; Hoàn thuế; Quyết toán thuế; Xử lý miễn giảm thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy quản lý và thực tế triển khai thu thuế tại địa phương:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa: Huyện trung du cách TP Bắc Giang 30 km, gồm 25 xã và 1 thị trấn (trong đó có 11 xã miền núi), dân số năm 2005 là 213.000 người. Năm 2005, giá trị sản xuất các ngành kinh tế ước tăng 14% so với năm 2004; thu ngân sách đạt 137% dự toán (bằng 126% so với cùng kỳ 2004); thu trên địa bàn đạt 179% dự toán; tỷ lệ hộ đói nghèo giảm từ 2,16% (năm 2004) xuống còn 1,6% (năm 2005).
  • Bộ máy tổ chức Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa: Thành lập ngày 01/10/1990 trên cơ sở sáp nhập 3 bộ phận (thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp, thuế quốc doanh). Tính đến tháng 06/2006, tổng biên chế gồm 57 cán bộ (42 công chức và 15 lao động hợp đồng). Cơ cấu trình độ: 01 Thạc sĩ (2,3%), 11 Đại học và Cao đẳng (26%), 28 Trung cấp (67%), 02 Sơ cấp (4,7%). Cơ cấu bộ máy gồm: Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng và 2 Chi cục phó), 4 tổ nghiệp vụ chức năng (Tổ Hành chính nhân sự tài vụ 5 người, Tổ Xử lý dữ liệu 6 người, Tổ Tuyên truyền hỗ trợ 3 người, Tổ Thanh tra kiểm tra 4 người) và các đội nghiệp vụ trực tiếp (Đội Quản lý doanh nghiệp - Thu khác và Trước bạ 8 người; 3 Đội thuế liên xã phụ trách 25 xã và 1 thị trấn). Mảng trực tiếp theo dõi doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ có 3 cán bộ và 1 đội trưởng.
  • Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế: Đến 31/12/2005, Chi cục quản lý 34 doanh nghiệp NQD (32 đơn vị đang hoạt động, 2 đơn vị tạm nghỉ kinh doanh). Thuế GTGT khu vực NQD chiếm 21,1% tổng thu ngân sách huyện; tổng thu thuế các loại theo phân cấp năm 2005 đạt 420 triệu đồng (chiếm 20% tổng số thu ngoài quốc doanh).
  • Thực trạng vi phạm về kế toán và hóa đơn chứng từ:
    • Vi phạm kế toán: Phần lớn doanh nghiệp chỉ bố trí 1 kế toán kiêm nhiệm hoặc thuê ngoài khi có kiểm tra. Năm 2004 ban hành 16 quyết định xử phạt với tổng số tiền 41.671.000 đồng (truy thu 22.923.000 đồng, phạt hành chính 18.748.000 đồng); năm 2005 ban hành 18 quyết định xử phạt với tổng số tiền 51.380.000 đồng (truy thu 20.668.000 đồng, phạt hành chính 30.712.000 đồng). Điển hình: Công ty TNHH Xây dựng Thành An (xã Mai Trung) bị phạt 200.000 đồng theo Nghị định 158/NĐ-CP do ghi chép sổ sách không kịp thời, tẩy xóa sổ sách.
    • Gian lận hóa đơn: Doanh nghiệp lập hồ sơ mua hàng hóa khống từ nhiều địa phương, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để nâng thuế đầu vào; bán hàng không xuất hóa đơn hoặc ghi giá bán thấp hơn thực tế ở đầu ra. Điển hình: Năm 2005, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hiệp Hòa kê khai hóa đơn mua vào không ghi rõ tên và mã số thuế người bán, bị truy thu toàn bộ số thuế GTGT đầu vào vi phạm hơn 6 triệu đồng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế:

  • Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế ngay từ khâu cấp mã số thuế, kiểm tra thực địa địa điểm kinh doanh, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chuyên môn để quản lý việc kê khai tờ khai thuế và đối chiếu quyết toán thuế.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, mở rộng các lớp tập huấn nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ và chế độ kế toán cho chủ doanh nghiệp và nhân viên kế toán.
  • Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra; xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn khống, hợp thức hóa chi phí.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế; ứng dụng phần mềm tin học trong quy trình nhập và xử lý dữ liệu tờ khai thuế.
  • Kiến nghị cấp trên hoàn thiện Luật Thuế GTGT, xây dựng cơ chế quản lý thanh toán bắt buộc qua ngân hàng đối với doanh nghiệp nhằm hạn chế giao dịch tiền mặt, đồng thời bổ sung thẩm quyền điều tra, cưỡng chế nợ thuế cho cơ quan thuế cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực trạng quản lý doanh nghiệp và công tác thuế tại huyện Hiệp Hòa

Chỉ tiêu thống kê Năm 2004 Năm 2005 Ghi chú / Tăng giảm
Tổng số doanh nghiệp NQD quản lý 32 DN 34 DN Tăng 2 DN (Cục Thuế cấp mới và chuyển về)
- Đang hoạt động - 32 DN Gồm: 3 CT Cổ phần, 23 CT TNHH, 3 DNTN, 2 HTX, 1 Xí nghiệp
- Tạm nghỉ kinh doanh - 2 DN 1 đơn vị nghỉ có công văn, 1 đơn vị nghỉ không có công văn
Tổng thu thuế các loại theo phân cấp - 420 triệu đồng Chiếm 20% tổng số thu ngoài quốc doanh huyện
Tỷ trọng thuế GTGT DN NQD trong tổng thu NS - 21,1% Nguồn thu có tính chất ổn định và tăng trưởng hàng năm
Số quyết định xử phạt vi phạm kế toán - thuế 16 quyết định 18 quyết định Tăng 2 quyết định
- Số tiền truy thu thuế 22.923.000 đồng 20.668.000 đồng Giảm 2.255.000 đồng
- Số tiền phạt vi phạm hành chính 18.748.000 đồng 30.712.000 đồng Tăng 11.964.000 đồng
- Tổng số tiền phạt và truy thu 41.671.000 đồng 51.380.000 đồng Tăng 9.709.000 đồng
Tỷ lệ cán bộ công chức có trình độ ĐH, CĐ 12% (năm 1997) 26% (tháng 6/2006) Trình độ Thạc sĩ đạt 2,3% (1 cán bộ)

Những đóng góp chính của đề tài

  1. Minh chứng thực tiễn cấp cơ sở: Cung cấp nguồn số liệu chi tiết về thực trạng quản lý thuế tại địa bàn cấp huyện trong thời kỳ đầu triển khai Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế GTGT năm 2003 và Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB.
  2. Làm rõ các kẽ hở quản lý: Chỉ ra sự bất tương xứng giữa lực lượng quản lý (đội quản lý doanh nghiệp chỉ có 4 cán bộ phụ trách) và quy mô phân tán của 34 doanh nghiệp trên 25 xã, 1 thị trấn; bóc tách các thủ đoạn gian lận hóa đơn đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp quy mô nhỏ tại nông thôn.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Hệ thống hóa giải pháp gắn liền với chức năng của từng tổ/đội trong Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa và các kiến nghị chính sách pháp luật phù hợp với bối cảnh chuyển dịch kinh tế địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học năm 2006; tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm lý luận còn có những hạn chế nhất định. Phạm vi khảo sát tập trung tại một địa bàn cấp huyện (Hiệp Hòa, Bắc Giang), quy mô mẫu doanh nghiệp quản lý là 34 đơn vị, chưa bao quát được các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn thuộc Cục Thuế quản lý trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của quy trình quản lý thuế GTGT khi các khu, cụm công nghiệp mới tại Hiệp Hòa đi vào hoạt động ổn định; phân tích sâu hơn về hiện đại hóa tin học hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai thuế điện tử khi hệ thống hạ tầng bưu chính viễn thông phát triển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản lý thuế: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp thực tế về quản lý thuế cấp cơ sở, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và kỹ thuật phân tích hồ sơ quản lý thuế theo quy trình của Tổng cục Thuế.
  • Cán bộ quản lý thuế cấp chi cục huyện: Tham khảo kinh nghiệm đánh giá các sai phạm phổ biến về chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ của các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ cá thể, từ đó xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu loại hình và tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế Hiệp Hòa quản lý đến ngày 31/12/2005 như thế nào?

Tính đến 31/12/2005, Chi cục Thuế Hiệp Hòa quản lý 34 doanh nghiệp NQD, trong đó 32 doanh nghiệp đang hoạt động và 2 doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh (1 đơn vị có công văn, 1 đơn vị không có công văn). Cơ cấu loại hình gồm: 25 Công ty TNHH (23 đang hoạt động, 2 nghỉ kinh doanh), 03 Công ty Cổ phần, 03 Doanh nghiệp tư nhân, 02 Hợp tác xã và 01 Xí nghiệp.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ chuyên môn của Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa tại thời điểm tháng 06/2006 được phân bổ ra sao?

Toàn Chi cục có 57 cán bộ, gồm 42 công chức biên chế và 15 lao động hợp đồng. Về ngạch công chức có: 03 chuyên viên, 37 kiểm soát viên và 02 nhân viên khác. Về trình độ học vấn: 01 Thạc sĩ/cao học (chiếm 2,3%), 11 Đại học và Cao đẳng (chiếm 26%), 28 Trung cấp (chiếm 67%) và 02 Sơ cấp (chiếm 4,7%).

3. Tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và thuế tại Chi cục Thuế Hiệp Hòa trong hai năm 2004 và 2005 có biến động như thế nào?

Năm 2004, Chi cục ban hành 16 quyết định xử phạt với tổng số tiền 41.671.000 đồng (truy thu thuế 22.923.000 đồng, phạt hành chính 18.748.000 đồng). Năm 2005, số quyết định xử phạt tăng lên 18 quyết định với tổng số tiền 51.380.000 đồng (truy thu thuế 20.668.000 đồng, phạt hành chính 30.712.000 đồng).

4. Khóa luận nêu ra những hình thức gian lận hóa đơn chứng từ thuế GTGT phổ biến nào ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh địa phương?

Các hình thức gian lận chủ yếu gồm: Đối với đầu vào, doanh nghiệp lập hồ sơ mua hàng hóa khống từ nhiều cá nhân/địa phương, mua hoặc xin hóa đơn của đơn vị khác, sử dụng hóa đơn hết hạn hoặc báo mất để nâng số thuế GTGT được khấu trừ, sửa chữa tẩy xóa ngày tháng chứng từ. Đối với đầu ra, doanh nghiệp thường bán hàng không xuất hóa đơn, ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn thực tế thanh toán hoặc dùng hóa đơn tự in trái phép.

5. Điểm đổi mới căn bản của quy trình quản lý thuế doanh nghiệp theo Quyết định 1209/TCT/QĐ/TCCB so với Quyết định 1368 trước đây là gì?

Quyết định 1209 phân định rõ chức năng giữa các bộ phận: Phòng/tổ Xử lý dữ liệu chịu trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, kiểm tra sơ bộ và nhập dữ liệu thuế; Phòng/đội Quản lý doanh nghiệp thực hiện kiểm tra chi tiết, phân tích hồ sơ và xác định lại số thuế sau đó. Cơ quan thuế không tự ý điều chỉnh báo cáo quyết toán mà gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp tự điều chỉnh; đồng thời quy định rõ quy trình ấn định thuế khi không nộp tờ khai.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Tuyến đã phản ánh một cách chân thực và toàn diện bức tranh quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2004 - 2006. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa đặc thù doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ cá thể với các vi phạm về chế độ kế toán, gian lận hóa đơn thuế GTGT phát sinh trên địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tiễn công tác tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa, mang tính ứng dụng thực tế cho công tác quản trị thu ngân sách địa phương và hoàn thiện quy trình quản lý thuế.