Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, tổng dân số đạt 119.343 người với mật độ phân bố 592 người/km2, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 58.232 người. Địa bàn huyện có 27 đơn vị hành chính cấp cơ sở, bao gồm 26 xã và 1 thị trấn, với nhiều đặc thù về kinh tế nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ những bất cập trong công tác quản lý thu trên địa bàn. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài, khai báo tiền lương đóng bảo hiểm ở mức sàn tối thiểu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn ra khá phổ biến. Điều này làm gia tăng nguy cơ thất thu và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài của người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2014-2018 tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và khả thi cho giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa thông qua việc thiết lập các chỉ tiêu quản lý cụ thể: phấn đấu nâng tỷ lệ thu đạt 100% kế hoạch do Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ giao hàng năm, đồng thời kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1% trên tổng số tiền phải thu, tạo tiền đề vững chắc cho việc mở rộng độ bao phủ an sinh xã hội toàn dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại, Thuyết tháp nhu cầu Maslow và các chuẩn mực an sinh của Tổ chức Lao động Quốc tế được quy định tại Công ước số 102 năm 1952. Về mặt pháp lý, luận văn vận dụng khung pháp luật Việt Nam gồm Hiến pháp, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định số 1414/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.
  • Bản chất đa diện của bảo hiểm xã hội: Kết hợp hài hòa giữa bản chất kinh tế thông qua phân phối lại thu nhập quốc dân, bản chất xã hội qua cơ chế chia sẻ rủi ro, và bản chất pháp lý qua quan hệ ràng buộc ba bên giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Tác động có tổ chức của cơ quan quản lý bằng các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp luật nhằm đạt mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng, không để thất thu và bảo đảm tiến độ thời gian.
  • Nguyên tắc vận hành: Nguyên tắc số đông bù số ít và nguyên tắc đóng - hưởng tương quan. Tổng tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hiện hành là 32% quỹ tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 17,5% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp) và người lao động đóng 10,5% (gồm 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2018 của cơ quan bảo hiểm địa phương với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 120 đơn vị sử dụng lao động (gồm 24 đơn vị hành chính sự nghiệp, 75 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 21 hợp tác xã) và 350 người lao động trực tiếp trên địa bàn 27 xã, thị trấn của huyện Thanh Ba.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo loại hình sở hữu và ngành nghề sản xuất kinh doanh, bảo đảm tính đại diện cao cho cơ cấu kinh tế địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2014-2018 và tổng hợp định lượng kết hợp định tính. Cách tiếp cận này giúp phản ánh chân thực biến động số thu, đo lường mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, xác định chính xác tỷ lệ nợ đọng qua từng năm và làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa quy trình quản trị với hiệu quả thu nộp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động huyện Thanh Ba có sự phân hóa rõ nét. Tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 75,69%, lao động công nghiệp chiếm 16,26%, trong khi khu vực dịch vụ chỉ chiếm 8,05%. Do đó, nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc phụ thuộc chủ yếu vào khối hành chính sự nghiệp và một số cơ sở chế biến chè, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.

Thứ hai, tốc độ phát triển đối tượng tham gia và số tiền thu có chiều hướng tăng trưởng qua 5 năm nhưng chưa khai thác hết tiềm năng. Hiện tượng trốn đóng, chậm đóng diễn ra phổ biến ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nhiều đơn vị lách luật bằng cách chỉ đóng bảo hiểm trên mức lương cơ bản thấp nhất, khiến quy mô quỹ thu được giảm từ 15% đến 20% so với thu nhập thực tế của người lao động.

Thứ ba, tỷ lệ nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội vẫn ở mức đáng lo ngại. Mức lãi suất phạt chậm nộp năm 2018 là 1,2084%/tháng (bằng 2 lần lãi suất đầu tư quỹ bình quân năm trước) vẫn thấp hơn chi phí vốn vay ngân hàng thương mại, dẫn đến việc doanh nghiệp cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm để phục vụ dòng tiền quay vòng kinh doanh.

Thứ tư, công tác phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức. Cơ sở dữ liệu giữa cơ quan Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với Bảo hiểm xã hội huyện chưa được kết nối tự động, dẫn đến tình trạng bỏ sót nhiều lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.

Dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2014-2018 có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu người tham gia theo 3 khối kinh tế, kết hợp biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ nợ đọng biến thiên cùng bảng tổng hợp phân loại đơn vị nợ theo thời gian từ dưới 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng và trên 1 năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động chưa đầy đủ, năng lực theo dõi đôn đốc của đội ngũ chuyên quản thu còn mỏng, và chế tài xử lý vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận trong tỉnh Phú Thọ, bức tranh quản lý thu tại Thanh Ba bộc lộ rõ những điểm cần khắc phục:

  • Tại huyện Thanh Sơn, nhờ sự vào cuộc sát sao của cấp ủy chính quyền và công khai danh tính đơn vị nợ, năm 2018 toàn huyện đã thu đạt 135,61 tỷ đồng (đạt 101,6% kế hoạch), hạ tỷ lệ nợ đọng xuống mức 0,23% tổng số phải thu.
  • Tại thành phố Việt Trì, trước áp lực nợ đọng lên tới 19,6 tỷ đồng năm 2016, cơ quan chức năng đã ký quy chế phối hợp liên ngành và tổ chức thanh tra đột xuất, giúp phát triển thêm 194 đơn vị với 2.151 lao động tham gia mới trong năm 2018.
  • Tại huyện Phù Ninh, năm 2017 có 128 trên tổng số 185 doanh nghiệp đóng nộp cho 9.650 lao động; qua tăng cường kiểm tra, năm 2018 đã vận động thêm 23 doanh nghiệp với 1.432 lao động tham gia.

Các bằng chứng thực nghiệm trên khẳng định rằng, hiệu quả quản lý thu chỉ có thể đạt mức tối ưu khi cơ quan bảo hiểm chủ động tham mưu, ứng dụng đồng bộ các giải pháp đôn đốc và nâng cao trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân 27 xã, thị trấn tiến hành rà soát 100% doanh nghiệp mới thành lập, các hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng số người tham gia bình quân từ 8% đến 10%/năm trong giai đoạn 2019-2022.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện gồm Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an huyện và Liên đoàn Lao động thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý. Cán bộ chuyên quản phân loại chi tiết các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên, gửi thông báo đôn đốc hàng tháng, công khai danh sách đơn vị chây ỳ trên hệ thống truyền thanh huyện và hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan Tòa án khởi kiện các trường hợp cố tình vi phạm. Chỉ tiêu là kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,2% tổng số phải thu trước năm 2021.

Thứ ba, hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và Tổ công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội huyện triển khai giao dịch hồ sơ điện tử trong toàn bộ quy trình kê khai, đối soát số liệu thu nộp. Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 đến 3 ngày làm việc. Mục tiêu đạt 98% đơn vị sử dụng lao động thực hiện giao dịch điện tử và 100% người tham gia được đồng bộ mã số định danh cá nhân vào năm 2020.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ ngành bảo hiểm. Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu quản lý thu, kỹ năng giao tiếp công vụ và quy trình kiểm tra đối soát. Phấn đấu 100% cán bộ chuyên quản hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, không để xảy ra sai sót nghiệp vụ hay tiêu cực trong công tác thu hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã. Luận văn cung cấp quy trình quản lý đối tượng thu, phương pháp phân loại nợ đọng và cẩm nang xử lý các tình huống thực tế tại địa bàn nông thôn - miền núi.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế và Liên đoàn Lao động huyện. Tài liệu giúp các cơ quan thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ, phục vụ công tác thanh tra và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng và Chính sách xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý luận quản lý thu, phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình và hệ thống số liệu giai đoạn 2014-2018.

Thứ tư, người sử dụng lao động, cán bộ quản trị nhân sự và tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp, hợp tác xã. Nội dung nghiên cứu giúp người quản lý nắm vững quy định đóng nộp 32%, từ đó xây dựng chính sách tiền lương minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và tránh các rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hiện nay được phân chia như thế nào? Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc là 32% trên quỹ tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (17,5% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp), người lao động đóng 10,5% (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp).

Nguyên nhân cốt lõi gây khó khăn cho công tác thu bảo hiểm xã hội tại huyện Thanh Ba là gì? Khó khăn bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế với 75,69% lao động nông nghiệp, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô nhỏ, nguồn vốn mỏng. Thêm vào đó, mức lãi suất phạt chậm đóng 1,2084%/tháng chưa đủ sức răn đe khiến nhiều doanh nghiệp lợi dụng chiếm dụng quỹ phục vụ sản xuất kinh doanh.

Những chế tài nào được áp dụng đối với hành vi trốn đóng hoặc chậm đóng bảo hiểm xã hội kéo dài? Cơ quan chức năng áp dụng tính lãi chậm đóng, xử phạt vi phạm hành chính, tạm dừng giao dịch điện tử, công khai danh tính trên phương tiện thông tin đại chúng, tiến hành thanh tra đột xuất và có thể khởi kiện ra Tòa án hoặc xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Giải pháp nào giúp tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tại khu vực phi chính thức ở cấp huyện? Cần mở rộng hệ thống đại lý thu đến 27 xã, thị trấn, đẩy mạnh truyền thông trực tiếp tại cơ sở, đa dạng hóa phương thức đóng linh hoạt theo tháng, quý hoặc năm, đồng thời tận dụng chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách Nhà nước để khuyến khích người dân tham gia.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý thu như thế nào? Công nghệ thông tin giúp cắt giảm trên 50% thời gian xử lý thủ tục, tự động hóa quy trình đối soát tiền đóng giữa cơ quan Bảo hiểm, Kho bạc và Ngân hàng. Cán bộ quản lý có thể giám sát biến động tăng giảm lao động theo thời gian thực, ngăn chặn thất thu kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện dựa trên chuẩn mực ILO và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba giai đoạn 2014-2018 trên địa bàn 27 xã, thị trấn với 58.232 lao động.
  • Đúc kết các bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương như Thanh Sơn, Phù Ninh và thành phố Việt Trì trong việc kiểm soát nợ đọng và khai thác đối tượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mở rộng diện bao phủ, thu hồi nợ, cải cách thủ tục hành chính và đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ.
  • Thiết lập các mục tiêu lượng hóa rõ ràng với tỷ lệ thu hoàn thành 100% kế hoạch và tỷ lệ nợ đọng duy trì dưới 1,2% trong giai đoạn tiếp theo.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng công nghệ và rà soát đối tượng trong giai đoạn 2019-2020, tạo đà mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội toàn dân giai đoạn 2021-2025. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng trực tiếp những phát hiện và đề xuất này để nâng cao hiệu quả quản lý an sinh xã hội tại địa phương.