Đề cương chi tiết ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ - ĐH Tài nguyên & MT Hà Nội

Đề cương chi tiết chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Tài liệu

2019

347
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề cƣơng chi tiết ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ

Đề cƣơng chi tiết trình độ đại học hệ chính quy ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là tài liệu đào tạo chính thức. Tài liệu này định hướng mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập cho sinh viên. Chương trình bao gồm kiến thức nền tảng và chuyên sâu về trắc địa, bản đồ, viễn thám và GIS. Sinh viên được trang bị kỹ năng đo đạc, xử lý số liệu và ứng dụng công nghệ hiện đại. Khung chương trình kết hợp lý thuyết với thực hành, đảm bảo năng lực nghề nghiệp. Đây là nền tảng quan trọng cho lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

1.1. Giới thiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là cơ sở đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các ngành học tập trung vào quản lý đất đai, môi trường và kỹ thuật đo đạc. Chương trình đào tạo được cập nhật liên tục theo xu hướng công nghệ và nhu cầu xã hội. Sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.

1.2. Tổng quan ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ

Ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ đào tạo chuyên gia về đo đạc, lập bản đồ và quản lý không gian. Sinh viên học cách sử dụng công nghệ GNSS, viễn thám và GIS để thu thập và phân tích dữ liệu địa lý. Chương trình bao gồm các học phần về trắc địa cơ sở, trắc địa công trình và bản đồ học. Ngành này đóng vai trò then chốt trong quy hoạch đô thị, quản lý tài nguyên và ứng phó biến đổi khí hậu. Nhu cầu nhân lực trong ngành ngày càng tăng do quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.

II. Phân tích nội dung và cấu trúc đề cƣơng đào tạo

Đề cƣơng đào tạo ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ được thiết kế theo mô đun, chia thành kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Các học phần lý thuyết đi đôi với thực hành, như thực tập trắc địa cơ sở và thực hành GIS. Nội dung cập nhật các công nghệ mới như Lidar và xử lý ảnh viễn thám. Chương trình cũng nhấn mạnh kỹ năng mềm và ngoại ngữ, giúp sinh viên thích ứng với môi trường làm việc quốc tế. Tuy nhiên, một số học phần có thể cần tăng cường giờ thực hành để nâng cao tay nghề. Cấu trúc này đảm bảo sinh viên có đủ năng lực sau khi tốt nghiệp.

2.1. Các nhóm kiến thức chính trong chương trình

Chương trình được chia thành ba nhóm kiến thức chính. Nhóm kiến thức đại cương bao gồm lý luận chính trị, pháp luật và kỹ năng mềm. Nhóm kiến thức cơ sở ngành cung cấp nền tảng về vật lý, tin học và xác suất thống kê. Nhóm kiến thức ngành tập trung vào các môn chuyên sâu như trắc địa cao cấp, định vị vệ tinh và cơ sở dữ liệu địa lý. Sự phân bổ này giúp sinh viên xây dựng tư duy toàn diện từ lý thuyết đến ứng dụng thực tế.

2.2. Vai trò của thực tập và thực hành

Thực tập và thực hành là phần không thể thiếu trong đào tạo ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ. Sinh viên tham gia các đợt thực tập trắc địa cơ sở và trắc địa công trình để áp dụng lý thuyết vào thực tế. Hoạt động này rèn luyện kỹ năng sử dụng thiết bị đo đạc, xử lý số liệu và làm việc nhóm. Thực hành GIS và xử lý ảnh viễn thám giúp sinh viên thành thạo phần mềm chuyên dụng. Những trải nghiệm này nâng cao cơ hội việc làm và khả năng thích nghi công việc ngay sau khi tốt nghiệp.

III. Giải pháp tối ưu hóa chương trình đào tạo

Để nâng cao chất lượng đào tạo, chương trình cần tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Cập nhật nội dung học phần theo xu hướng công nghệ mới như công nghệ Lidar và Nghiên cứu Trái đất bằng công nghệ hiện đại. Mở rộng các dự án nghiên cứu ứng dụng để sinh viên tiếp cận thực tế sớm. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ chuyên ngành. Sử dụng phương pháp giảng dạy tương tác, lấy người học làm trung tâm. Các giải pháp này giúp chương trình đào tạo đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường lao động.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy cần chuyển sang hướng lấy sinh viên làm trung tâm. Sử dụng các bài tập tình huống, dự án nhóm và thảo luận để tăng tính tương tác. Áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, như mô phỏng phần mềm GIS và trắc địa. Tổ chức các buổi hội thảo với chuyên gia trong ngành để cập nhật kiến thức thực tế. Đánh giá năng lực sinh viên qua nhiều hình thức, không chỉ dựa vào thi cuối kỳ. Sự đổi mới này giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Tăng cường liên kết đào tạo và nghiên cứu

Liên kết với các doanh nghiệp đo đạc, bản đồ và cơ quan nhà nước là giải pháp then chốt. Mời chuyên gia tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực tập. Phát triển các đề tài nghiên cứu chung về ứng dụng viễn thám trong giám sát tài nguyên môi trường. Tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các dự án thực tế về xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý. Sự hợp tác này giúp chương trình đào tạo sát với thực tiễn, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của ngành

Ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và quản lý tài nguyên. Chương trình đào tạo của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cung cấp nền tảng vững chắc cho sinh viên. Ứng dụng của ngành bao gồm quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, giám sát môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, công ty đo đạc và cơ quan quản lý nhà nước. Ngành này hứa hẹn nhiều triển vọng trong bối cảnh đô thị hóa và công nghệ số.

4.1. Cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp

Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ rất đa dạng. Có thể làm việc tại các công ty đo đạc, bản đồ, hoặc cơ quan như Sở Tài nguyên và Môi trường. Các vị trí bao gồm kỹ sư trắc địa, chuyên viên GIS, chuyên gia xử lý ảnh viễn thám. Nhu cầu nhân lực tăng do các dự án hạ tầng, quy hoạch và quản lý tài nguyên. Sinh viên có thể phát triển nghề nghiệp theo hướng chuyên sâu hoặc quản lý dự án. Lĩnh vực này ổn định và có tiềm năng tăng trưởng cao.

4.2. Đóng góp của ngành vào phát triển bền vững

Ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ đóng góp trực tiếp vào phát triển bền vững thông qua quản lý tài nguyên hiệu quả. Công nghệ trắc địa và viễn thám hỗ trợ giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng và suy thoái đất đai. Dữ liệu địa lý giúp quy hoạch sử dụng đất hợp lý và bảo vệ môi trường. Ứng dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu về biển, hải đảo và địa chất khoáng sản. Ngành này là công cụ then chốt để đạt các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia và quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI ===*****=== ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC - HỆ CH NH QUY NGÀNH KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2301 /QĐ-TĐHHN, ngày 02 tháng 07 năm của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) Hà Nội, năm 2019 MỤC LỤC 1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 . Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 . Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . Tư tưởng Hồ Chí Minh . Pháp luật đại cương . Kỹ năng mềm . Vật lý đại cương . Tin học đại cương . Phương pháp tính . Xác suất thống kê . Trắc địa cơ sở . Lý thuyết sai số . Hệ thống thông tin địa lý . Trắc địa cao cấp đại cương . Cơ sở viễn thám . Cơ sở trắc địa công trình . Thực tập trắc địa cơ sở . Kỹ năng tìm kiếm việc làm ngành Trắc địa – Bản đồ . Xử lý số liệu trắc địa . Định vị vệ tinh. Trắc địa công trình dân dụng – công nghiệp. Trắc địa công trình giao thông thủy lợi. Cơ sở dữ liệu địa lý . Xử lý ảnh viễn thám . Trắc địa lý thuyết . Trắc địa biển. Tiếng Anh Chuyên ngành . Thực tập trắc địa công trình . Thực hành GIS . Quản lý dự án đo đạc – bản đồ. Ứng dụng viễn thám trong giám sát tài nguyên và môi trường . Kỹ thuật lập trình trong trắc địa . Địa chính đại cương . Bản đồ học hiện đại . Bản đồ trong ngành tài nguyên và môi trường . Cơ sở vật lý ảnh viễn thám . Công nghệ Lidar. Nghiên cứu Trái đất và t ng khí quyển b ng công nghệ hiện đại . Xử lý số liệu đo sâu. Quan trắc biến dạng .Trắc địa mỏ . Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu về môi trường . Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu về quản lý đất đai . Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu . Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản . Thực tập tốt nghiệp . Ứng dụng công nghệ GNSS . Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu về biển và hải đảo . 340 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN LÝ THUYẾT Ban hành kèm theo Quyết định số: 2301 /QĐ-TĐHHN, ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) 1. Thông tin chung về học phần - Tên học ph n:  Tiếng Việt: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1  Tiếng Anh: Basic Principles of Marxitst Leninism 1 - Mã học ph n: LTML2101 - Số tín chỉ: 02 - Đối tượng học: Sinh viên đại học chính quy - Vị trí của học ph n trong chương trình đào tạo Kiến thức Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp □ giáo dục đại cương Kiến thức cơ sở ngành Kiến thức ngành Thực tập và  □ □ khóa luận Bắt buộc Tự chọn Bắt buộc Tự chọn Bắt buộc Tự chọn tốt nghiệp  □ □ □ □ □ □ - Các học ph n tiên quyết/học trước: - Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết * Nghe giảng lý thuyết: 22 tiết * Bài tập: 0 tiết * Thảo luận, hoạt động nhóm: 07 tiết * Kiểm tra: 01 tiết - Thời gian tự học: 60 giờ Bộ môn phụ trách học ph n: Bộ môn Mác Lênin, Khoa Lý luận Chính trị 2. Mục tiêu của học phần Sau khi kết thúc học ph n, sinh viên đạt được các mục tiêu sau: - Về kiến thức: Trình bày và giải thích được những lý luận cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học - Về kỹ năng: Vận dụng được một số vấn đề lý luận vào thực tiễn học tập và công tác. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: NL1: Có năng lực nhận thức vấn theo thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng và nhân sinh quan cách mạng, góp ph n hình thành nhân cách người học theo chuyên ngành được đào tạo. 1 NL2: Có năng lực tự học, tích lũy kiến thức và kỹ năng; có năng lực lập kế hoạch, điều phối và phát huy trí tuệ tập thể 3. Tóm tắt nội dung học phần Ngoài chương mở đ u nh m giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học. Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin. - Chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Chương 2: Phép biện chứng duy vật - Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử 4. Tài liệu học tập 4. Tài liệu chính (TLC) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 4. Tài liệu đọc thêm (TLĐT) 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ năm 2007 đến nay), Giáo trình môn Triết học Mác-Lênin, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia (2010), Giáo trình Triết học Mác-Lênin (Tái bản có sửa chữa, bổ sung), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 5. Các phƣơng pháp giảng dạy và học tập áp dụng cho học phần Sử dụng kết hợp các phương pháp: Thuyết trình, Phát vấn, Làm việc nhóm 6. Nhiệm vụ của sinh viên - Dự lớp: Nghe giảng và nghe hướng dẫn học tập - Bài tập: Chuẩn bị trả lời các câu hỏi theo yêu c u của giảng viên và thảo luận nhóm - Tự học: Đọc giáo trình, đọc tài liệu tham khảo để chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giảng viên - Thực hiện các bài kiểm tra thường xuyên, thi giữa học ph n, thi kết thúc học ph n - Điều kiện dự thi kết thúc học ph n: số tiết tham dự trên lớp tối thiểu đạt 70% 7. Thang điểm đánh giá Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế hiện hành. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học phần 8. Điểm đánh giá quá trình: Trọng số 40%; Bao gồm 02 đ u điểm, hệ số 1. - Hình thức đánh giá: Tự luận  Trắc nghiệm  Thảo luận nhóm  Bài tập lớn  Thựchành  Khác  8.2 Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số 60% - Hình thức thi: Tự luận  Trắc nghiệm □ Vấn đáp □ Thực hành □ 2 9. Nội dung chi tiết học phần Hình thức tổ chức dạy học Lên lớp (Tiết) Tự Yêu cầu đối với sinh Nội dung Tổng học viên LT BT TL,KT cộng (Giờ) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Chƣơng mở đầu. NHẬP MÔN 3 3 6 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ Đọc TLC, từ trang 09 – 23 BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC -LÊNIN I. Khái lược về chủ nghĩa Mác – 2 2 4 Lênin 1. Chủ nghĩa Mác – Lênin và ba bộ phận cấu thành 2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác Lênin II. Đối tượng, mục đích và yêu 1 1 2 c u về phương pháp học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ ngh\ĩa Mác – Lênin 1. Đối tượng, mục đích học tập, nghiên cứu 2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu Chƣơng 1. CHỦ NGHĨA DUY 3 2 5 10 VẬT BIỆN CHỨNG Đọc TLC từ trang 33 – 1. Chủ nghĩa duy vật và chủ 1 1 2 4 60, Chuẩn bị bài, tự học nghĩa duy vật biện chứng và thảo luận theo hướng 1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa dẫn của giảng viên duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học 1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật 1. Quan điểm của chủ nghĩa 2 1 3 6 duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 1. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 1. Ý nghĩa phương pháp luận Chƣơng 2. PHÉP BIỆN 9 3 12 24 CHỨNG DUY VẬT 3 Hình thức tổ chức dạy học Lên lớp (Tiết) Tự Yêu cầu đối với sinh Nội dung Tổng học viên LT BT TL,KT cộng (Giờ) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 2. Phép biện chứng và phép 1 1 2 biện chứng duy vật Đọc TLC từ trang 61 - 2. Phép biện chứng và các 124, Chuẩn bị bài, tự hình thức cơ bản của phép biện học và thảo luận theo chứng hướng dẫn của giảng 2. Phép biện chứng duy vật viên 2. Các nguyên lý cơ bản của 2 1 3 6 phép biện chứng duy vật 2. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 2. Nguyên lý về sự phát triển 2. Các cặp phạm trù cơ bản 2 2 4 của phép biện chứng duy vật 2. Cái chung và cái riêng 2. Nguyên nhân và kết quả 2. Tất nhiên và ngẫu nhiên 2.Nội dung và hình thức 2. Bản chất và hiện tượng 2. Khả năng và hiện thực 2. Các quy luật cơ bản của 2 1 3 6 phép biện chứng duy vật 2. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 2.Quy luật phủ định của phủ định 2. Lý luận nhận thức duy vật 2 1 3 6 biện chứng 2. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức 2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý Chƣơng 3. CHỦ NGHĨA DUY 7 2 9 18 VẬT LỊCH SỬ 3. Vai trò của sản xuất vật chất 2 1 3 6 và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của Đọc TLC từ trang 125 - lực lượng sản xuất 182, Chuẩn bị bài, tự 3. Sản xuất vật chất và vai học và thảo luận theo 4 Hình thức tổ chức dạy học Lên lớp (Tiết) Tự Yêu cầu đối với sinh Nội dung Tổng học viên LT BT TL,KT cộng (Giờ) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) trò của nó hướng dẫn của giảng 3. Quy luật quan hệ sản xuất viên phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ