Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Nghiên cứu quy luật biến đổi vận tốc âm và hoàn thiện quy trình lấy mẫu xác định vận tốc âm trong môi trường nước biển khu vực Vịnh Bắc Bộ Việt Nam phục vụ khai thác hiệu quả các thiết bị thủy âm" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Cương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Nam Chinh tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội, năm 2021). Luận án thuộc ngành Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, mã số chuyên ngành 9520503.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên nằm ở phía tây Biển Đông, với mật độ cửa sông trung bình khoảng 23 km có một cửa sông đổ ra biển. Trong công tác thành lập bản đồ địa hình đáy biển, bản đồ chuyên đề và thi công công trình ngầm dưới nước, các thiết bị thủy âm (như máy đo sâu hồi âm đơn tia, đa tia, thiết bị quét sườn, hệ thống định vị thủy âm) được khai thác và ứng dụng phổ biến.
Trong quá trình vận hành thiết bị thủy âm, kết quả đo chịu ảnh hưởng bởi nhiều nguồn sai số: thiết bị định vị GNSS, thiết bị cảm biến cải chính chuyển động tàu, sai số lắp đặt cơ học và đặc biệt là sai số xác định vận tốc truyền sóng âm trong cột nước biển. Vận tốc sóng âm trong môi trường nước biển biến đổi phức tạp theo nhiệt độ, độ mặn và độ sâu (áp suất thủy tĩnh). Khi độ sâu khảo sát tăng lên, sai số xác định vận tốc âm sẽ làm sai số đo sâu tăng dần tương ứng.
Ở nước ngoài, các cơ sở lý thuyết và mô hình vận tốc âm đã được nghiên cứu tương đối toàn diện. Tại Việt Nam, nhiều công trình đã nghiên cứu về vật lý biển, địa chất biển, địa vật lý thềm lục địa nhưng việc nghiên cứu quy luật phân bố vận tốc sóng âm phục vụ trực tiếp cho việc khai thác thiết bị thủy âm còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở các quan sát đại diện trên diện rộng của Biển Đông hoặc các khu vực nước sâu. Vịnh Bắc Bộ là vùng biển nông đặc thù với hệ thống cửa sông dày đặc, biên độ biến thiên nhiệt độ và độ mặn theo mùa rất lớn, song chưa có công trình nào đánh giá chi tiết quy luật biến đổi vận tốc âm đa chiều (theo kinh tuyến, vĩ tuyến, độ sâu và thời gian) để chuẩn hóa quy trình lấy mẫu phục vụ đo vẽ địa hình đáy biển. Do đó, việc nghiên cứu quy luật biến đổi vận tốc âm và hoàn thiện quy trình lấy mẫu tại khu vực này là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở khoa học và phương pháp luận phân tích, xác định đặc điểm, quy luật biến đổi vận tốc âm trong môi trường nước biển khu vực Vịnh Bắc Bộ Việt Nam để hoàn thiện quy trình lấy mẫu vận tốc âm phục vụ khai thác hiệu quả thiết bị thủy âm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu về nhiệt độ, độ mặn, độ sâu và vận tốc âm tại khu vực Vịnh Bắc Bộ theo các trường không gian và thời gian.
- Phạm vi không gian: Khu vực vùng biển Vịnh Bắc Bộ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự biến đổi của các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ mặn, độ sâu/áp suất) tác động đến vận tốc sóng âm; phân tích mức độ ảnh hưởng của biến đổi vận tốc âm đến độ chính xác của các thiết bị thủy âm thông dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu và đề xuất quy trình lấy mẫu vận tốc âm cho công tác khảo sát thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn.
Nội dung nghiên cứu chính
- Thu thập, phân tích và chuẩn hóa các nguồn số liệu về nhiệt độ, độ mặn, vận tốc âm, mặt cắt âm tại vùng biển Vịnh Bắc Bộ; đề xuất giải pháp bổ sung số liệu ở các vùng còn khuyết.
- Nghiên cứu đặc tính phân bố và quy luật biến đổi của vận tốc âm theo vùng địa lý, theo mặt cắt cột nước và theo chu kỳ thời gian (tháng, mùa) tại Vịnh Bắc Bộ.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết xác định vận tốc âm trung bình, đánh giá ảnh hưởng của sai số vận tốc âm đến độ chính xác của các hệ thống thiết bị thủy âm theo các tiêu chuẩn quốc tế và quy định hiện hành tại Việt Nam.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu vận tốc âm Vịnh Bắc Bộ, phát triển công cụ trích xuất dữ liệu, kiểm chứng thực nghiệm và đề xuất quy trình lấy mẫu vận tốc âm tối ưu cho công tác đo đạc thủy âm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Lịch sử nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về âm học dưới nước bắt đầu từ nhận định sơ khai của Aristotle (384-322 TCN), sau đó là các ghi nhận của Leonardo Da Vinci (1452-1519) và Francis Bacon (1561-1626). Đến thế kỷ XVIII - XIX, J. Nollet và Alexander Monro bắt đầu thử nghiệm nguồn âm dưới nước bằng chuông. Năm 1826, nhà vật lý J. Calladon và nhà toán học J. Sturm thực hiện thí nghiệm đo vận tốc âm tại hồ Geneva (Thụy Sĩ) ở nhiệt độ 8°C, đạt kết quả 1435 m/s (chỉ chênh lệch khoảng 3 m/s so với giá trị chuẩn hiện nay).
Sau sự kiện chìm tàu Titanic năm 1912, công nghệ dò thủy âm (Sonar) được thúc đẩy mạnh mẽ, dẫn đến việc chế tạo thiết bị phát hiện tảng băng trôi ở cự ly 3,2 km vào năm 1914. Trong Thế chiến I và II, các nhà khoa học như Paul Langevin (Pháp) và Robert W. Lichte (Đức) đã khái quát hóa ảnh hưởng của nhiệt độ, độ muối và áp suất thủy tĩnh đến sự lan truyền sóng âm trong nước phục vụ tàu ngầm.
Sự ra đời của đồng hồ thạch anh (1927), đầu phát biến áp điện và điện giảo đã thúc đẩy công nghệ thủy âm phát triển:
- Thập niên 1970: Ra đời hệ thống đo sâu đơn tia chính xác (Singlebeam Echosounder - SBES) và thiết bị dò quét sườn (Side Scan Sonar - SSS).
- Thập niên 1980: Máy đo sâu hồi âm hai tần số và máy đo sâu đa tia (Multibeam Echosounder - MBES, năm 1984) được chế tạo.
- Thập niên 1990 - 2000: Phát triển hệ thống đo sâu chùm tia vùng nước nông (1995), tích hợp cảm biến đa năng, phương tiện lặn không người lái (AUV, ROV), hệ thống giao thoa sonar và công nghệ đo sâu laser từ máy bay (Airborne Lidar Bathymetry - ALB).
Về mặt lý thuyết tính toán vận tốc âm, các công trình quốc tế tiêu biểu gồm:
- Ph. Kuenen (1950): Nghiên cứu đặc tính nhiệt độ, độ mặn, mật độ tại biển Baltic, Địa Trung Hải, Biển Đen và tương quan bốc hơi - lượng mưa tại vĩ độ 40°N - 50°S.
- Wayne D. Wilson (1960, 1990): Xây dựng công thức thực nghiệm tính vận tốc âm theo nhiệt độ, độ mặn và áp suất cho vùng nước sâu.
- V.A. Del Grosso (1974): Đưa ra phương trình vận tốc âm cho môi trường nước tự nhiên trong dải độ sâu từ 0 đến 11.000 m.
- Medwin (1975): Đề xuất công thức tính gần đúng vận tốc âm cho vùng nước có độ sâu đến 1.000 m.
- Chen và Millero (1977): Công bố phương trình vận tốc âm ở áp suất cao (thuật toán UNESCO).
- Mackenzie (1981): Xây dựng công thức 9 số hạng cho các đại dương với dải nhiệt độ 2 - 30°C, độ mặn 25 - 40 ppt, độ sâu 0 - 8.000 m.
- Coppens (1981): Đưa ra công thức tính cho độ sâu 0 - 4.000 m, nhiệt độ 0 - 35°C, độ mặn 0 - 45 ppt.
- C. Leroy và F. Parthiot (1998): Thiết lập công thức chuyển đổi chính xác giữa áp suất thủy tĩnh và độ sâu theo vĩ độ.
- Thomas H. Neighbors III và David Bradley (2017): Hệ thống hóa ứng dụng âm học dưới nước trong đo đạc và định vị.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nghiên cứu biển được tiến hành từ thập niên 1920 bởi tàu nghiên cứu của Pháp, tiếp đó là các chương trình hợp tác Việt - Trung (1959-1962), Việt - Xô (1960-1961) tập trung vào nguồn lợi hải sản và địa chất thềm lục địa. Từ năm 1988 đến 1995, Bộ Tư lệnh Hải quân triển khai thành lập bản đồ độ sâu tỷ lệ nhỏ vùng ven biển. Từ năm 1999, Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000.
Các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan gồm:
- Nguyễn Minh Huấn: Giáo trình Vật lý biển, trình bày các phương trình thủy nhiệt động học và âm học biển cơ bản.
- Phạm Văn Huấn (2003): Sách dịch Cơ sở âm học đại dương, cung cấp cơ sở lý thuyết trường âm.
- Dương Quốc Lương (2006): Đề tài cấp Bộ tại Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển (SEAMAP) về Ứng dụng máy đo vận tốc âm trong công tác đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển.
- Phạm Văn Thục (2011): Sách chuyên khảo Âm học biển và trường sóng âm tại khu vực Biển Đông Việt Nam.
- Vũ Hồng Tập (2011): Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc âm đến đo sâu đơn tia.
- Phạm Vũ Vinh Quang (2013): Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng công nghệ dò quét sườn trong đo vẽ địa hình đáy biển.
- Tăng Quốc Cương (2013): Đề tài nghiên cứu hiệu chỉnh độ nghiêng đầu biến âm máy đo sâu đơn tia.
- Các chương trình điều tra KC.09, dự án điều tra nhiệt - mặn Vịnh Bắc Bộ (1999) và dự án Cơ sở dữ liệu biển Quốc gia (2001-2002, hệ CSDL VODC 3).
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo hướng vật lý biển tổng thể, khảo sát hải sản hoặc áp dụng thiết bị thủy âm đơn lẻ mà chưa đi sâu giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa biến đổi hải văn cục bộ và sai số vận tốc âm trong đo đạc thủy đạc. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích toàn diện quy luật phân bố trường vận tốc âm 3D theo không gian và thời gian tại Vịnh Bắc Bộ, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu số và tối ưu hóa quy trình lấy mẫu vận tốc âm nhằm nâng cao độ chính xác, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cho các thiết bị thủy âm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết thủy âm học
Sóng âm lan truyền trong môi trường chất lỏng là dạng sóng cơ học dọc, tạo nên dao động áp suất xung quanh trạng thái cân bằng. Áp suất thừa $P_e$ tại một điểm được xác định bởi:
$$P_e = P - P_0$$
Trong đó $P$ là áp suất tức thời và $P_0$ là áp suất thủy tĩnh cân bằng.
Độ nén của môi trường $s$ (nghịch đảo của môđun đàn hồi thể tích) biểu diễn mối quan hệ giữa độ biến thiên thể tích $\Delta v / v_0$ và áp suất thừa $P_e$:
$$s = \frac{\Delta v / v_0}{P_e}$$
Vận tốc lan truyền sóng âm $v$ trong môi trường phụ thuộc vào hệ số tải trọng $k$ (nghịch đảo của $s$) và mật độ trung bình $\rho_0$:
$$v = \sqrt{\frac{k}{\rho_0}} = \sqrt{\frac{1}{s \rho_0}}$$
Trong môi trường nước, với $k = 2,2 \times 10^{-9} \text{ Pa}$ và $\rho_0 = 1000 \text{ kg/m}^3$, vận tốc sóng âm xấp xỉ $1480 \text{ m/s}$ (so với khoảng $330 \text{ m/s}$ trong không khí và $5050 \text{ m/s}$ trong thép).
Mật độ năng lượng sóng âm $W$ (tổng động năng và thế năng trên một đơn vị thể tích) đối với sóng phẳng được xác định qua áp suất âm $P$, mật độ $\rho$ và vận tốc $v$:
$$W = \frac{P^2}{\rho v^2}$$
Mức cường độ âm $L$ được tính bằng thang đo Decibel (dB) so với cường độ âm chuẩn $I_0 = 10^{-12} \text{ W/m}^2$:
$$L(\text{dB}) = 10 \lg\left(\frac{I}{I_0}\right)$$
Sự phân bố tần số âm theo độ sâu đo đạc trong kỹ thuật thủy âm:
- Vùng nước nông dưới 100 m: Tần số cao trên 200 kHz.
- Vùng nước độ sâu từ 100 m đến 1500 m: Tần số từ 50 kHz đến 200 kHz.
- Vùng nước sâu trên 1500 m: Tần số thấp từ 12 kHz đến 50 kHz.
- Thiết bị khảo sát địa tầng nông / bề mặt đáy biển: Tần số dưới 8 kHz.
Băng tần bộ phát biến $W = f_2 - f_1$ và hệ số phẩm chất $Q = f_0 / W$ có mối quan hệ nghịch đảo. Để truyền năng lượng tối ưu, đầu phát cần hoạt động gần tần số cộng hưởng $f_0$ với băng thông hẹp ($Q$ cao), thỏa mãn điều kiện độ rộng xung $\tau$: $W \ge 1/\tau$.
Phương trình truyền âm tổng quát mô tả sự suy giảm năng lượng do hấp thụ (chủ yếu bởi muối $\text{MgSO}_4$), tán xạ sinh vật (lớp phản xạ sâu DSL) và tổn thất hình học:
$$EE = SL - 2TL - (NL - DI) + BS - DT$$
Trong đó: $EE$ là số dư âm thanh; $SL$ là mức nguồn âm; $TL$ là tổn thất truyền lan; $NL$ là mức độ nhiễu; $DI$ là chỉ số hướng; $BS$ là cường độ tán xạ ngược đáy biển; $DT$ là ngưỡng tách sóng.
Các mô hình thực nghiệm tính vận tốc âm
-
Công thức Del Grosso (1974):
$$v(S, T, P) = V_{000} + v_T + v_S + v_P + v_{STP}$$
Với $V_{000} = 1402,388 \text{ m/s}$, áp dụng cho dải nhiệt độ 0 - 30°C, độ mặn 30 - 40 ppt, áp suất 0 - 1000 $\text{kg/cm}^2$.
-
Công thức Medwin (1975):
$$v = 1449,2 + 4,6T - 0,055T^2 + 0,00029T^3 + (1,34 - 0,010T)(S - 35) + 0,016D$$
Áp dụng cho $0 \le T \le 35^\circ\text{C}$, $0 \le S \le 45\text{ ppt}$, $0 \le D \le 1000\text{ m}$. Đây là công thức được quy định sử dụng trong kiểm nghiệm thiết bị đo đạc biển theo Thông tư 27/2011/TT-BTNMT.
-
Công thức Mackenzie (1981):
$$v(D, S, T) = 1448,96 + 4,591T - 5,304 \times 10^{-2}T^2 + 2,374 \times 10^{-4}T^3 + 1,340(S - 35) + 1,630 \times 10^{-2}D + 1,675 \times 10^{-7}D^2 - 1,025 \times 10^{-2}T(S - 35) - 7,139 \times 10^{-13}TD^3$$
Áp dụng cho $T \in [2, 30]^\circ\text{C}$, $S \in [25, 40]\text{ ppt}$, $D \in [0, 8000]\text{ m}$.
-
Mô hình chuyển đổi áp suất sang độ sâu của Leroy và Parthiot (1998):
$$D = \frac{9,72659 \times 10^2 P - 2,512 \times 10^{-1} P^2 + 2,279 \times 10^{-4} P^3 - 1,82 \times 10^{-7} P^4}{g(\phi) + \frac{1}{2} \times 2,202 \times 10^{-6} P}$$
Với $g(\phi) = 9,7803 (1 + 5,3 \times 10^{-3} \sin^2\phi - 5,9 \times 10^{-6} \sin^2 2\phi)$.
Bảng mức độ nhạy cảm của vận tốc âm theo sai số tham số đầu vào
Theo công thức Medwin, mức độ ảnh hưởng của sai số đo đạc nhiệt độ, độ mặn và độ sâu đến kết quả tính toán vận tốc âm được tổng hợp như sau:
| Đại lượng đo |
Sai số thành phần |
Biến thiên vận tốc âm $\Delta v$ (m/s) |
| Nhiệt độ ($T$) |
$\pm 0,1^\circ\text{C}$ |
$\pm 0,46$ |
|
$\pm 1,0^\circ\text{C}$ |
$\pm 4,55$ |
| Độ mặn ($S$) |
$\pm 0,1\text{ ppt}$ |
$\pm 0,14$ |
|
$\pm 1,0\text{ ppt}$ |
$\pm 1,34$ |
| Độ sâu ($D$) |
$\pm 1,0\text{ m}$ |
$\pm 0,01$ |
|
$\pm 100,0\text{ m}$ |
$\pm 1,62$ |
Ghi chú: Giá trị vận tốc âm ở điều kiện chuẩn ($T = 0^\circ\text{C}$, $S = 35\text{ ppt}$, $D = 0\text{ m}$) là $1449,36\text{ m/s}$.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thống kê số liệu: Phân tích chuỗi số liệu nhiệt độ, độ mặn, vận tốc âm tại Vịnh Bắc Bộ theo không gian 3 chiều và chuỗi thời gian 12 tháng/4 mùa.
- Phương pháp cơ sở dữ liệu: Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ, chuẩn hóa số liệu từ CSDL Hải dương Quốc tế (WOD) và CSDL GDEMV 3.0 của Viễn Đông Nga, lập trình công cụ phần mềm quản lý và trích xuất mặt cắt vận tốc âm.
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện đo kiểm tra trực tiếp ngoài hiện trường bằng thiết bị đo mặt cắt vận tốc âm chuyên dụng SVP 15, phương pháp tấm kiểm tra (bar check), và cảm biến CTD.
- Phương pháp so sánh, đối chuẩn: Tính toán độ lệch giữa số liệu trích xuất từ cơ sở dữ liệu và số liệu đo thực tế tại các trạm; đối chiếu với các chuẩn khảo sát thủy đạc quốc tế (IHO S-44, CHS, IMCA) và tiêu chuẩn Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về vận tốc âm và ứng dụng thiết bị thủy âm trong môi trường nước biển
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của ngành thủy âm học và các thiết bị khảo sát dưới nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả phân tích các mốc phát triển công nghệ từ phương pháp đo sâu thủ công (dây rọi, thước chì) đến các thiết bị đo sâu hồi âm đơn tia (SBES), đa tia (MBES), thiết bị quét sườn (SSS), định vị thủy âm dưới nước và công nghệ đo sâu quang học bằng laser (ALB).
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về trường nhiệt - muối và vận tốc âm tại Biển Đông và Vịnh Bắc Bộ (của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Bộ Tư lệnh Hải quân, Tổng cục Biển và Hải đảo, Chương trình KC.09). Tác giả chỉ ra rằng hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát ngắn hạn tại một số trạm cố định (như đợt khảo sát 17 trạm trong tháng 12/1998 và tháng 6/1999) hoặc phục vụ nghiên cứu hải sản diện rộng. Chưa có công trình nào mô hình hóa chi tiết quy luật biến đổi vận tốc âm theo đầy đủ các tháng trong năm tại Vịnh Bắc Bộ để phục vụ trực tiếp cho công tác hiệu chỉnh sai số thiết bị đo đạc thủy đạc.
Chương 2. Nghiên cứu quy luật biến đổi vận tốc âm, phương pháp xác định vận tốc âm trong môi trường nước biển
Chương 2 tập trung thiết lập cơ sở toán - vật lý về sóng âm trong môi trường nước biển. Nội dung phân tích chi tiết:
- Bản chất vật lý của sóng dọc, quan hệ giữa thừa áp $P_e$, lực nén $s$, mật độ $\rho_0$ và môđun đàn hồi thể tích $k$.
- Sự suy giảm năng lượng âm do phân ly ion $\text{MgSO}_4$, hiện tượng tán xạ do bọt khí tầng mặt ($0 - 15\text{ m}$) và các hạt phù du tầng tán xạ sâu (DSL).
- Phân tích so sánh 6 công thức thực nghiệm tính vận tốc âm phổ biến trên thế giới: Wilson (1960), Del Grosso (1974), Medwin (1975), Chen - Millero (1977), Mackenzie (1981) và Coppens (1981).
- Xác định phạm vi ứng dụng: Công thức Medwin (1975) phù hợp nhất với vùng biển nông Việt Nam ($D < 1000\text{ m}$) và được chuẩn hóa trong công tác kiểm nghiệm thiết bị theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đánh giá ba phương pháp xác định vận tốc âm thực tế:
- Đo gián tiếp các thông số hải văn ($T, S, D$) bằng đầu đo CTD và tính toán qua công thức thực nghiệm.
- Đo trực tiếp bằng thiết bị đo mặt cắt vận tốc âm (Sound Velocity Profiler - SVP / Sound Velocity Meter - SVM, như SVP 15).
- Đo kiểm chuẩn độ sâu bằng tấm phản xạ đáy (bar check).
Chương 3. Ảnh hưởng của vận tốc âm đến độ chính xác của các thiết bị đo thủy âm, quy luật biến đổi vận tốc âm tại Vịnh Bắc Bộ
Chương 3 giải quyết hai vấn đề trọng tâm:
- Đánh giá ảnh hưởng của sai số vận tốc âm đến các thiết bị thủy âm:
- Hiện tượng khúc xạ tia âm theo định luật Snell ($v_1 / \sin\alpha_1 = v_2 / \sin\alpha_2$) làm cong đường truyền âm khi đi qua các lớp nước có gradien vận tốc khác nhau.
- Đối với máy đo sâu đơn tia: Sai số vận tốc âm trung bình $\Delta v$ gây sai số trực tiếp đến độ sâu đo được $\Delta D = \frac{1}{2} \Delta v \cdot t$.
- Đối với máy đo sâu đa tia: Khúc xạ âm làm méo dạng mặt cắt địa hình quét ngang (hiệu ứng "mặt cười" hoặc "mặt cau có" ở các chùm tia ngoài biên).
- Đối với thiết bị quét sườn (Side Scan Sonar) và hệ thống định vị thủy âm (USBL): Làm lệch vị trí tọa độ mặt phẳng $(X, Y)$ và độ sâu đối tượng ngầm.
- Phân tích các tiêu chuẩn độ chính xác khảo sát thủy đạc: Tiêu chuẩn S-44 của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế (IHO), tiêu chuẩn Cơ quan Thủy đạc Canada (CHS), Thủy đạc New Zealand, Hiệp hội Nhà thầu Hàng hải Quốc tế (IMCA) và các quy chuẩn kỹ thuật đo vẽ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy luật biến đổi vận tốc âm tại khu vực Vịnh Bắc Bộ:
- Phân tích đặc trưng khí tượng - hải văn: Vịnh Bắc Bộ là vịnh nửa kín, độ sâu trung bình nông, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa và hệ thống dòng chảy nghịch chuyển giữa mùa hè (tháng 8) và mùa đông (tháng 2).
- Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại các trạm quan trắc tiêu biểu (Trạm A, B, C) và trạm Bãi Cháy (Quảng Ninh) trong các năm 2006, 2010.
- Xây dựng hệ thống bình đồ và mặt cắt vận tốc âm theo mạng lưới:
- 14 mặt cắt theo các vĩ tuyến từ $17^\circ 45'\text{N}$ đến $21^\circ 30'\text{N}$ (khoảng cách $15'$).
- 11 mặt cắt theo các kinh tuyến từ $105^\circ 45'\text{E}$ đến $108^\circ 15'\text{E}$ (khoảng cách $15'$).
- Phát hiện quy luật: Vận tốc âm tại Vịnh Bắc Bộ biến thiên mạnh theo mùa và theo tháng trong năm, biên độ dao động giá trị vận tốc âm giữa các tháng lên tới 27 m/s, chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ bề mặt và độ mặn vùng cửa sông ven bờ.
Chương 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu vận tốc âm và hoàn thiện quy trình lấy mẫu vận tốc âm khu vực Vịnh Bắc Bộ cho các thiết bị thủy âm và thực nghiệm CSDL
Chương 4 trình bày giải pháp ứng dụng thực tiễn của luận án:
- Xây dựng CSDL vận tốc âm: Tác giả tích hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu Hải dương Quốc tế (World Ocean Database - WOD) và mô hình số môi trường tổng quát GDEMV 3.0 (Cơ sở dữ liệu hải dương học vùng Viễn Đông Nga). Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ, chuẩn hóa các trường thông tin không gian - thời gian, xác định khóa chính và bảng thuộc tính.
- Phát triển chương trình phần mềm khai thác: Xây dựng giao diện cho phép người dùng nhập tọa độ địa lý (kinh độ, vĩ độ), thời gian khảo sát (tháng) và độ sâu để tự động nội suy, trích xuất giá trị vận tốc âm và xuất mặt cắt vận tốc âm chuẩn.
- Thực nghiệm đối chứng và đánh giá độ chính xác:
- So sánh giá trị vận tốc âm từ CSDL với số liệu đo đạc thực tế bằng thiết bị SVP 15 tại các vị trí khảo sát của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển.
- Tính toán độ chênh lệch vận tốc âm và độ lệch độ sâu hiệu chỉnh giữa hai phương pháp.
- Kết quả chứng minh: Sai số độ sâu khi sử dụng CSDL vận tốc âm hoàn toàn nằm trong giới hạn sai số cho phép theo quy chuẩn thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và các tỷ lệ nhỏ hơn.
- Hoàn thiện quy trình lấy mẫu vận tốc âm: Phân tích bất cập của quy trình lấy mẫu hiện hành (đòi hỏi thả thiết bị đo trực tiếp liên tục gây tốn kém thời gian và chi phí tàu khảo sát). Đề xuất quy trình lấy mẫu mới kết hợp giữa trích xuất CSDL và đo kiểm chứng trực tiếp có chọn lọc theo vùng đặc trưng, giúp tối ưu hóa công tác đo đạc ngoài thực địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã phân tích, hệ thống hóa và mô hình hóa một cách trực quan quy luật phân bố trường vận tốc sóng âm 3 chiều trong môi trường nước biển khu vực Vịnh Bắc Bộ theo các trục không gian (kinh tuyến, vĩ tuyến, độ sâu) và trục thời gian (12 tháng trong năm).
- Xác lập mối quan hệ định lượng giữa các yếu tố tự nhiên (nhiệt độ, độ mặn, dòng hải lưu, lượng nước ngọt cửa sông) với sự biến thiên vận tốc âm tại vùng biển nông Vịnh Bắc Bộ, chứng minh biên độ dao động vận tốc âm trong năm đạt tới 27 m/s.
- Đánh giá toàn diện ảnh hưởng của sự biến đổi vận tốc âm đến độ chính xác của các loại thiết bị thủy âm khác nhau (SBES, MBES, SSS, USBL) dựa trên các tiêu chuẩn thủy đạc quốc tế (IHO S-44, CHS, IMCA) và tiêu chuẩn Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng thành công Cơ sở dữ liệu vận tốc âm số hóa cho toàn bộ vùng biển Vịnh Bắc Bộ từ việc tích hợp, chuẩn hóa các nguồn dữ liệu WOD, GDEMV 3.0 và dữ liệu đo đạc thực tế nhiều năm của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển.
- Xây dựng phần mềm công cụ hỗ trợ trích xuất nhanh mặt cắt vận tốc âm theo vị trí tọa độ và thời gian khảo sát.
- Hoàn thiện và đề xuất quy trình lấy mẫu vận tốc âm mới. Việc áp dụng CSDL kết hợp quy trình đề xuất cho phép giảm số lần thả đầu đo trực tiếp ngoài thực địa mà vẫn bảo đảm độ chính xác kỹ thuật đo sâu thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn, nâng cao hiệu suất và giảm chi phí khảo sát biển.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Áp dụng quy trình lấy mẫu vận tốc âm mới và phần mềm CSDL vận tốc âm vào các đơn vị chuyên môn đo đạc bản đồ biển (như Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Bản đồ).
- Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước xem xét cập nhật, bổ sung các quy định kỹ thuật về sử dụng CSDL vận tốc âm trong các văn bản quy phạm kỹ thuật đo đạc thủy đạc.
- Mở rộng phương pháp luận của luận án để tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu vận tốc âm cho các vùng biển còn lại của Việt Nam (vùng biển Trung Bộ, Nam Bộ và quần đảo Trường Sa - Hoàng Sa).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu và mô hình quy luật trong luận án mới tập trung giải quyết cho khu vực Vịnh Bắc Bộ, chưa bao quát toàn bộ các vùng biển sâu và thềm lục địa phía Nam Việt Nam.
- Độ chính xác của CSDL vận tốc âm hiện tại đã được thực nghiệm chứng minh đáp ứng cho bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn; đối với các công tác khảo sát công trình biển đòi hỏi tỷ lệ siêu lớn (như 1:1.000, 1:2.000 ở sát cửa sông có biến động thủy triều mạnh theo giờ), số liệu CSDL cần kết hợp thêm các phép đo kiểm chuẩn trực tiếp dày đặc hơn.
- Một số khu vực biển xa bờ còn khuyết các chuỗi đo đạc thực tế đồng thời để tăng mật độ kiểm chứng CSDL.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục thu thập, cập nhật số liệu đo sâu và mặt cắt âm thực tế để làm giàu và nâng cao độ phân giải của CSDL vận tốc âm Vịnh Bắc Bộ.
- Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán nội suy không gian nâng cao kết hợp mô hình số trị hải dương để dự báo trường vận tốc âm theo thời gian thực (Real-time Sound Velocity Profile).
- Mở rộng xây dựng CSDL vận tốc âm cho toàn bộ vùng biển đặc quyền kinh tế (EEZ) của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị cho các đối tượng và cơ quan sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa vật lý biển, Hải dương học, Kỹ thuật công trình biển tại các trường đại học (Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Học viện Kỹ thuật Quân sự).
- Kỹ sư, kỹ thuật viên đo đạc khảo sát thủy đạc tại các doanh nghiệp, cơ quan chuyên ngành đo đạc biển (Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển - SEAMAP, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Bộ Tư lệnh Hải quân, các nhà thầu thành viên IMCA).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam) trong công tác soát xét, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, thông tư kỹ thuật về hiệu chỉnh thiết bị đo sâu và tiêu chuẩn đo vẽ bản đồ biển.
- Các nội dung đáng tham khảo đặc biệt:
- Hệ thống công thức thực nghiệm tính vận tốc âm và bảng phân tích độ nhạy sai số tham số tại Chương 2.
- Tập bản đồ 25 mặt cắt vận tốc âm theo mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến phủ trùm Vịnh Bắc Bộ tại Chương 3 và Phụ lục 1.
- Cấu trúc thiết kế CSDL và quy trình hoàn thiện công tác lấy mẫu vận tốc âm tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo chi phối sự biến đổi vận tốc âm tại khu vực Vịnh Bắc Bộ?
Tại Vịnh Bắc Bộ, do đặc điểm địa hình biển nông và có nhiều cửa sông lớn đổ ra, hai yếu tố chi phối mạnh nhất đến quy luật biến đổi vận tốc âm theo không gian và thời gian là nhiệt độ nước biển và độ mặn. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa (đặc biệt là mùa đông tháng 2 và mùa hè tháng 8) kết hợp với sự phân tầng độ mặn do lượng nước ngọt từ lục địa đổ ra tạo nên sự biến thiên vận tốc âm trong cột nước lên tới 27 m/s trong một năm.
2. Vì sao công thức thực nghiệm Medwin (1975) được chọn để ứng dụng trong tính toán kiểm nghiệm vận tốc âm tại Việt Nam?
Công thức Medwin (1975) được thiết lập cho dải tham số: nhiệt độ 0 - 35°C, độ mặn 0 - 45 ppt và độ sâu từ 0 đến 1000 m. Phần lớn vùng biển thềm lục địa và Vịnh Bắc Bộ của Việt Nam có độ sâu nông dưới 1000 m, hoàn toàn tương thích với giới hạn của công thức này. Ngoài ra, công thức Medwin có cấu trúc tính toán đơn giản, độ chính xác cao và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chuẩn hóa đưa vào Thông tư 27/2011/TT-BTNMT phục vụ kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển.
3. Mức độ ảnh hưởng của sai số đo nhiệt độ, độ mặn và độ sâu đến kết quả xác định vận tốc âm là bao nhiêu?
Theo tính toán lý thuyết từ công thức Medwin:
- Sai số nhiệt độ $0,1^\circ\text{C}$ làm thay đổi vận tốc âm $0,46\text{ m/s}$; sai số $1,0^\circ\text{C}$ làm thay đổi $4,55\text{ m/s}$.
- Sai số độ mặn $0,1\text{ ppt}$ làm thay đổi vận tốc âm $0,14\text{ m/s}$; sai số $1,0\text{ ppt}$ làm thay đổi $1,34\text{ m/s}$.
- Sai số độ sâu $1\text{ m}$ làm thay đổi vận tốc âm $0,01\text{ m/s}$; sai số độ sâu $100\text{ m}$ làm thay đổi $1,62\text{ m/s}$.
Nhiệt độ là đại lượng nhạy cảm nhất tác động đến sai số tính toán vận tốc âm.
4. Cơ sở dữ liệu vận tốc âm của luận án được xây dựng từ nguồn dữ liệu nào và đáp ứng yêu cầu đo vẽ bản đồ tỷ lệ bao nhiêu?
Cơ sở dữ liệu vận tốc âm Vịnh Bắc Bộ được tác giả xây dựng từ việc chuẩn hóa, tích hợp hai nguồn dữ liệu quốc tế là Cơ sở dữ liệu Hải dương Quốc tế (World Ocean Database - WOD) và Cơ sở dữ liệu Hải dương học vùng Viễn Đông Nga (GDEMV 3.0), kết hợp với số liệu đo thực tế nhiều năm của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ Biển. Qua thực nghiệm đối chứng, CSDL này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác đo sâu thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và các tỷ lệ nhỏ hơn.
5. Quy trình lấy mẫu vận tốc âm đề xuất có ưu điểm gì so với quy trình truyền thống?
Quy trình hiện hành đòi hỏi phải thực hiện thả thiết bị đo trực tiếp (SVP/CTD) tại hiện trường với mật độ dày, làm tăng thời gian dừng tàu và chi phí ca máy khảo sát. Quy trình đề xuất của luận án cho phép kết hợp khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu vận tốc âm đã xây dựng với các phép đo kiểm chứng trực tiếp có chọn lọc theo vùng đặc trưng. Phương pháp này giúp giảm đáng kể số lần lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa mà vẫn bảo đảm độ chính xác độ sâu theo đúng các tiêu chuẩn của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế (IHO S-44) và quy định của Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Cương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học và quy luật biến đổi vận tốc âm trong môi trường nước biển khu vực Vịnh Bắc Bộ. Công trình đã xây dựng thành công Cơ sở dữ liệu vận tốc âm số hóa tích hợp từ các nguồn dữ liệu tin cậy cùng phần mềm khai thác chuyên dụng. Kết quả thực nghiệm khẳng định cơ sở dữ liệu và quy trình lấy mẫu đề xuất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kỹ thuật và kinh tế trong khai thác các thiết bị thủy âm tại Việt Nam.