Luận án: Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

Chuyên ngành

Khai thác mỏ

Người đăng

Ẩn danh

2018

217
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tối ưu hóa phối hợp máy xúc và ôtô mỏ than lộ thiên Quảng Ninh

Nghiên cứu tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh tập trung vào việc nâng cao hiệu suất khai thác. Quá trình bốc xúc và vận chuyển đất đá, than nguyên khai là hai công đoạn then chốt quyết định năng suất toàn hệ thống. Vùng Quảng Ninh sở hữu trữ lượng than lớn với nhiều mỏ quy mô công nghiệp như Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu. Các mỏ này áp dụng công nghệ khai thác hở xuống sâu với dây chuyền khoan - nổ mìn - bốc xúc - vận chuyển - đổ thải. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa máy xúc và ôtô giúp giảm thời gian chờ đợi, tăng hệ số sử dụng thiết bị. Luận án tiến sĩ của Đoàn Trọng Luật tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã xây dựng phương pháp tính toán và mô hình tối ưu cho bài toán đồng bộ này. Kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, áp dụng được cho điều kiện thực tế tại các mỏ than vùng Quảng Ninh.

1.1. Vai trò của máy xúc và ôtô trong khai thác than lộ thiên

Máy xúc đảm nhận vai trò bốc xúc đất đá và than từ lòng mỏ lên phương tiện vận chuyển. Ôtô chuyên dụng vận chuyển vật liệu từ vị trí khai thác đến bãi thải hoặc nhà máy sàng tuyển. Sự phối hợp giữa hai loại thiết bị này tạo thành cặp đồng bộ cơ bản trong hệ thống khai thác lộ thiên. Tại mỏ than Quảng Ninh, các loại máy xúc phổ biến có dung tích gầu từ 5 đến 12 m³, kết hợp với ôtô trọng tải từ 32 đến 96 tấn. Hiệu quả phối hợp直接影响 đến sản lượng, chi phí và an toàn sản xuất.

1.2. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện khai thác vùng Quảng Ninh

Vùng than Quảng Ninh có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc vỉa than dao động từ 3 đến 75 độ tùy từng mỏ. Đất đá bao gồm nhiều loại: cuội kết, cát kết, bột kết, sét với độ cứng khác nhau. Các mỏ như Đèo Nai có độ dốc vỉa 8-12,3 độ, Cao Sơn 7,9-14 độ, Cọc Sáu 4-11 độ. Điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến công nghệ khai thác, lựa chọn thiết bị và phương án phối hợp máy xúc - ôtô. Thời tiết vùng Quảng Ninh với mùa mưa kéo dài cũng tác động lớn đến tiến độ sản xuất.

II. Phân tích hiện trạng phối hợp máy xúc và ôtô tại các mỏ than Quảng Ninh

Hiện trạng phối hợp máy xúc và ôtô tại ba mỏ lớn Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu cho thấy nhiều bất cập. Tại mỏ Đèo Nai, công suất thiết kế đạt 2,5 triệu tấn than mỗi năm với 355 ngày làm việc. Mỏ Cao Sơn có công suất 3,5 triệu tấn, chế độ làm việc 293 ngày mỗi năm. Mỏ Cọc Sáu khai thác 2,5 triệu tấn với tuổi thọ dự kiến đến năm 2033. Số lượng ôtô huy động tại các mỏ đạt tỷ lệ 80-93% so với hiện có. Tuy nhiên, thời gian chờ đợi giữa máy xúc và ôtô vẫn còn cao, gây lãng phí năng suất. Các yếu tố như khoảng cách vận chuyển, tốc độ di chuyển, thời gian đổ tải ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phối hợp. Việc thiếu mô hình tính toán khoa học dẫn đến bố trí thiết bị chưa hợp lý, tăng chi phí sản xuất không cần thiết.

2.1. Hiện trạng sử dụng máy xúc tại các mỏ than lộ thiên

Các mỏ than Quảng Ninh sử dụng đa dạng loại máy xúc với dung tích gầu khác nhau. Tại mỏ Đèo Nai, máy xúc chính có dung tích gầu 8-12 m³ phục vụ bốc xúc đất đá. Mỏ Cao Sơn sử dụng kết hợp máy xúc cỡ lớn và trung bình tùy theo tầng khai thác. Mỏ Cọc Sáu bố trí máy xúc phù hợp với điều kiện vỉa than có độ dốc 4-11 độ. Tỷ lệ huy động máy xúc đạt cao nhưng hiệu suất thực tế phụ thuộc vào tính chất đất đá. Đất cuội kết có độ cứng cao làm giảm đáng kể năng suất bốc xúc so với đất bột kết hoặc sét.

2.2. Hiện trạng sử dụng ôtô vận tải tại các mỏ than Quảng Ninh

Hệ thống ôtô tại các mỏ than Quảng Ninh bao gồm nhiều loại trọng tải khác nhau. Các loại phổ biến gồm CAT 773E/F (55-58 tấn), CAT 777D (96 tấn), HD 465-7 (58 tấn), HD 785 (91 tấn). Tỷ lệ huy động ôtô dao động từ 80% đến 93% tùy loại máy và từng mỏ. Từ năm 2016, mỏ Cao Sơn áp dụng vận tải liên hợp ôtô - băng tải kết hợp máy nghiền. Khoảng cách vận chuyển trung bình từ 2-5 km ảnh hưởng lớn đến chu kỳ vận chuyển. Thời gian chờ đợi tại điểm xúc và điểm đổ là yếu tố cần tối ưu hóa.

III. Giải pháp tối ưu hóa phương pháp phối hợp máy xúc và ôtô

Phương pháp tối ưu hóa phối hợp máy xúc và ôtô dựa trên nguyên tắc cân bằng thời gian chu kỳ làm việc. Mỗi cặp đồng bộ máy xúc - ôtô cần đảm bảo thời gian bốc đầy một xe bằng thời gian xe di chuyển, chờ đợi và quay lại vị trí xúc. Mô hình tính toán xác định số lượng ôtô tối ưu cho mỗi máy xúc theo công thức: N = T_chu_ky_xe / T_chu_ky_xuc. Các yếu tố đầu vào gồm dung tích gầu máy xúc, trọng tải ôtô, khoảng cách vận chuyển, tốc độ di chuyển, thời gian đổ tải. Áp dụng phương pháp Monte Carlo mô phỏng xác suất giúp đánh giá rủi ro và xây dựng phương án dự phòng. Kết quả tối ưu hóa giúp giảm thời gian chờ đợi từ 20-35%, tăng năng suất hệ thống từ 15-25%. Giải pháp cũng tính đến yếu tố bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị để duy trì tỷ lệ huy động cao nhất.

3.1. Mô hình toán học tối ưu hóa cặp đồng bộ máy xúc ôtô

Mô hình toán học xây dựng dựa trên lý thuyết hàng đợi M/M/c với các tham số đầu vào cụ thể. Hàm mục tiêu tối thiểu hóa tổng chi phí bao gồm chi phí đầu tư thiết bị, chi phí vận hành, chi phí thời gian chờ. Ràng buộc bao gồm công suất mỏ yêu cầu, điều kiện kỹ thuật thiết bị, giới hạn về số lượng ôtô. Phương pháp giải sử dụng thuật toán tối ưu kết hợp mô phỏng Monte Carlo. Mô hình được kiểm chứng bằng số liệu thực tế tại ba mỏ Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu. Kết quả cho thấy sự phù hợp cao giữa tính toán và thực tế sản xuất.

3.2. Ứng dụng phần mềm và công nghệ hỗ trợ ra quyết định

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa phối hợp thiết bị khai thác. Phần mềm mô phỏng giúp xây dựng kịch bản bố trí máy xúc và ôtô trước khi triển khai thực tế. Hệ thống GPS giám sát hành trình ôtô giúp theo dõi thời gian chu kỳ vận chuyển chính xác. Dữ liệu thu thập được phân tích để điều chỉnh phương án phối hợp theo thời gian thực. Công nghệ IoT kết nối các cảm biến trên thiết bị cho phép giám sát tình trạng kỹ thuật liên tục. Việc áp dụng công nghệ số giúp quản lý mỏ hiệu quả, giảm chi phí và nâng cao an toàn lao động.

IV. Kết luận và ứng dụng tối ưu hóa phối hợp trong khai thác than lộ thiên

Nghiên cứu đã xây dựng thành công phương pháp tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho điều kiện mỏ than lộ thiên Quảng Ninh. Kết quả chính gồm: mô hình tính toán số lượng ôtô tối ưu cho mỗi máy xúc, phương pháp xác định thời gian chu kỳ kinh tế, giải pháp giảm thời gian chờ đợi hiệu quả. Ứng dụng thực tế tại mỏ Đèo Nai cho thấy năng suất tăng 18%, chi phí vận chuyển giảm 12%. Tại mỏ Cao Sơn, hiệu quả phối hợp cải thiện 22% sau khi áp dụng mô hình tối ưu. Mỏ Cọc Sáu đạt tỷ lệ sử dụng thiết bị tăng từ 75% lên 89%. Nghiên cứu còn đề xuất quy trình quản lý, bảo dưỡng thiết bị nhằm duy trì hiệu suất lâu dài. Kết luận khẳng định tính khả thi và hiệu quả kinh tế của phương pháp tối ưu hóa, đóng góp vào nền tảng lý luận và thực tiễn ngành khai thác mỏ Việt Nam.

4.1. Kết quả đạt được và hiệu quả kinh tế

Kết quả nghiên cứu đã được kiểm chứng tại ba mỏ than lớn nhất vùng Quảng Ninh. Năng suất hệ thống tăng trung bình 15-25% so với phương pháp bố trí truyền thống. Chi phí sản xuất giảm 10-15% nhờ giảm thời gian chờ đợi và tăng tỷ lệ huy động thiết bị. Thời gian hoàn vốn đầu tư thiết bị rút ngắn 6-12 tháng. Hiệu quả kinh tế thể hiện rõ nhất tại các mỏ có điều kiện khai thác phức tạp. Nghiên cứu cũng đề xuất định mức tiêu hao nhiên liệu hợp lý cho từng loại thiết bị theo điều kiện cụ thể.

4.2. Hướng phát triển và khả năng nhân rộng

Phương pháp tối ưu hóa có thể áp dụng cho các loại mỏ lộ thiên khác ngoài than như quặng sắt, bauxite, đá vân. Cần tiếp tục nghiên cứu tích hợp trí tuệ nhân tạo vào hệ thống ra quyết định thời gian thực. Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về thông số kỹ thuật thiết bị giúp tăng độ chính xác mô hình. Đào tạo đội ngũ kỹ sư vận hành hiểu rõ nguyên tắc phối hợp thiết bị. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu công nghệ khai thác hiện đại là hướng đi cần thiết. Tương lai, hệ thống tự động hóa sẽ thay thế con người trong điều phối thiết bị tại mỏ lộ thiên.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐOÀN TRỌNG LUẬT TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ CHO CÁC MỎ KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH Ngành: Khai thác mỏ Mã số: 9520603 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS.TS BÙI XUÂN NAM 2: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC KHOÁT HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo cho việc thực hiện luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Đoàn Trọng Luật i LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ kỹ thuật ngành Khai thác mỏ với đề tài “Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh” là kết quả của quá trình nghiên cứu, cố gắng không ngừng của tác giả trong suốt thời gian qua với sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Mỏ - Địa chất, các nhà khoa học trong ngành mỏ, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Mỏ, Ban chủ nhiệm và tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Khai thác lộ thiên cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để NCS hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiểu ban hướng dẫn: PGS.TS Bùi Xuân Nam và PGS.TS Nguyễn Đức Khoát đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết cho NCS cũng như thường xuyên đôn đốc NCS làm việc và hoàn thành luận án tiến sĩ của mình đúng thời hạn. Cuối cùng, NCS xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, các anh, chị, em, bạn bè đồng nghiệp; các nhà khoa học trong ngành mỏ và các ngành khác có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ NCS trong suốt thời gian học tập và làm luận án. Qua đây, NCS cũng xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh và động viên trong suốt thời gian qua để NCS hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình. Nghiên cứu sinh Đoàn Trọng Luật ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii KÝ HIỆU VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . viii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH .1 Khái quát về tiềm năng than và định hướng phát triển tại vùng Quảng Ninh. Vị trí địa lý của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh . Hiện trạng khai thác tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh . HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY XÚC TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Đèo Nai. Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cao Sơn . Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cọc Sáu. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng máy xúc tại 3 mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu . HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Đèo Nai. Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cao Sơn . Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cọc Sáu. HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . Hiện trạng đồng bộ thiết bị tại các mỏ than Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu . Hiện trạng phối hợp máy xúc - ôtô trên các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu . Một số bất cập trong sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh . Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đồng bộ máy xúc - ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh . KẾT LUẬN CHƯƠNG .49 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ LỘ THIÊN. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ . Cân đối số lượng thiết bị trong dây chuyền xúc bốc, vận tải trên các mỏ lộ thiên bằng bài toán kinh tế . Xác định năng suất tổ hợp ôtô - máy xúc trong các mỏ lộ thiên có tính tới độ tin cậy . Xác định số ôtô phục vụ cho một máy xúc trong các mỏ lộ thiên. Xác định mối quan hệ giữa máy xúc và ôtô trong mỏ lộ thiên dựa trên dung tích gầu máy xúc, tải trọng ôtô và quãng đường vận chuyển . TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN NGOÀI NƯỚC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ . Thuật toán xếp hàng. Thuật toán Monte Carlo và ứng dụng của nó trên các mỏ lộ thiên . Nhóm các phương pháp dựa trên việc nghiên cứu các hoạt động của thiết bị trong đồng bộ:. Nhóm các phương pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo: . Nhóm các phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học mỏ Liên Xô cũ:. Nhóm các phương pháp nghiên cứu dựa trên các chương trình phần mềm tính toán có sẵn. KẾT LUẬN CHƯƠNG .93 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN . CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . Sử dụng nhiều chủng loại thiết bị khác nhau . Cung độ vận tải chưa được cập nhật theo bước dịch chuyển của gương khai thác. Sử dụng các thiết bị đã cũ, năng suất thấp. Sơ đồ xúc bốc, nhận tải chưa hợp lý . Ảnh hưởng của vận tốc xe chạy đến chu kỳ vận tải . Ảnh hưởng của chất lượng đường vận tải . Ảnh hưởng của loại vật liệu xúc bốc, vận tải . Ảnh hưởng của chu trình vận tải trên mỏ . CÁC GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ LỘ THIÊN . Sử dụng ít chủng loại thiết bị khác nhau. Cập nhật cung độ vận tải định kỳ theo bước dịch chuyển của gương khai thác . Không sử dụng những thiết bị quá cũ. Tối ưu hóa các sơ đồ xúc bốc và nhận tải. Tối ưu hóa vận tốc xe chạy (có tải và không tải) . Nâng cao chất lượng đường vận tải . Sử dụng chu trình vận tải hở thay cho chu trình vận tải kín. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH . Xác định năng suất của máy xúc. Xác định năng suất của ôtô. Tính toán năng suất đồng bộ . KẾT LUẬN CHƯƠNG .132 CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHO MỘT SỐ MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM OST . TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI THAN CHO MỎ THAN CAO SƠN . Trường hợp 1. Trường hợp 2. Trường hợp 3. Trường hợp 4. TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI ĐẤT ĐÁ BÓC CHO MỎ THAN ĐÈO NAI . Trường hợp 1. Trường hợp 2. Trường hợp 3. Trường hợp 4. KẾT LUẬN CHƯƠNG .167 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.169 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NCS . Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 vi KÝ HIỆU VIẾT TẮT ĐBTB Đồng bộ thiết bị DMC Phương pháp Monte Carlo động lực DSMC Phương pháp mô phỏng Monte Carlo trực tiếp FRM First Reaction Method HTKT HTKT KMC Phương pháp Monte Carlo động học KSCI Khoáng sản có ích LATS Luận án Tiến sĩ LP Linear Programming MXTLGN Máy xúc thủy lực gàu ngược NCS Nghiên cứu sinh NPV Giá trị hiện tại thực OST Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô PDF Hàm mật độ xác suất QMC Phương pháp Monte Carlo lượng tử RNG Nguồn phát số ngẫu nhiên RSM Phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên TH Trường hợp THĐ Tổ hợp đồng bộ thiết bị khi bóc đất đá THT Tổ hợp đồng bộ thiết bị khi khai thác than TKV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam VLXD Vật liệu xây dựng vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các yếu tố đất đá, vỉa than của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh . Một số chỉ tiêu kỹ thuật của các mỏ than lộ thiên lớn vùng Quảng Ninh . Các thông số cơ bản của HTKT tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 12 Bảng 1. Nhu cầu sử dụng thiết bị chủ yếu của mỏ than Đèo Nai . Các thiết bị xúc bốc đang sử dụng tại mỏ than Đèo Nai . Khối lượng đất bóc và năng suất của thiết bị xúc bốc . Các chỉ tiêu đất đá và thông số xúc bốc tại mỏ than Đèo Nai . Tổng hợp số lượng máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn . Năng suất của các loại máy xúc đang sử dụng trên mỏ than Cao Sơn . Các thiết bị xúc bốc đang sử dụng tại mỏ than Cọc Sáu . Khối lượng mỏ cần xúc bốc tại mỏ than Cọc Sáu . Năng suất các loại máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Cọc Sáu . Khối lượng vận tải hàng năm của mỏ than Đèo Nai theo thiết kế . Số lượng ôtô vận tải tại mỏ than Đèo Nai (2016). Năng suất vận tải của mỏ than Đèo Nai (2016) . Số lượng và tình trạng của các ôtô đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn năm 2016 . Năng suất làm việc của các loại ôtô trên mỏ than Cao Sơn . Thiết bị của mỏ than Cọc Sáu tính đến năm 2016 . Năng suất thiết bị vận tải của mỏ than Cọc Sáu năm 2016 . Các đồng bộ máy xúc - ôtô khi bóc đất đá . Các đồng bộ máy xúc - ôtô khi khai thác than . Các thông số kinh tế - kỹ thuật của máy xúc và ôtô . Các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động của máy xúc và ôtô . Các chỉ tiêu số lượng độ tin cậy của ôtô - máy xúc trên các mỏ lộ thiên Việt Nam . Các biến số ngẫu nhiên tìm được theo các phân phối cơ bản. Xác định giá trị Krg theo E và dtb . Xác định giá trị Kxđ theo E và dtb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ