Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Tháng 11 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO mở ra nhiều cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra những thách thức gay gắt đối với nền kinh tế Việt Nam, trong đó dệt may là một trong những ngành chịu tác động mạnh mẽ nhất. Sau khi gia nhập WTO, các rào cản về hạn ngạch xuất khẩu dần được bãi bỏ theo lộ trình, thuế nhập khẩu hàng dệt may vào các nước thành viên áp dụng theo khung tối huệ quốc (MFN/NTR), tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may trong nước cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ; đồng thời các chính sách trợ cấp của Nhà nước theo Quyết định 55/CP bị bãi bỏ từ tháng 6 năm 2006.
Công ty Cổ phần May 19 (tiền thân là doanh nghiệp quân đội hạch toán kinh tế độc lập với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành may mặc) đã tích cực tham gia thị trường xuất khẩu sang các nước như Đức, Đan Mạch, Đài Loan, Hàn Quốc. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng; năng suất lao động và trình độ tay nghề công nhân ở mức trung bình (bậc thợ bình quân khoảng 2,5/6 – 2,6/6).
- Vốn sản xuất kinh doanh dành cho hoạt động xuất khẩu còn hạn chế; chi phí sản xuất tăng do biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (phải phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu).
- Hình thức xuất khẩu chủ yếu vẫn là gia công (CMT), tỷ trọng xuất khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn (giá FOB) còn thấp dẫn đến giá trị gia tăng và lợi nhuận thu về chưa cao; một số sản phẩm xuất khẩu còn gặp lỗi bị trả lại.
- Thị trường xuất khẩu còn thu hẹp, tập trung chủ yếu vào một số thị trường truyền thống như Đức, Đan Mạch.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007 – thời điểm Việt Nam gia nhập WTO – có dấu hiệu suy giảm, đòi hỏi công ty phải có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nói riêng và hiệu quả kinh doanh của toàn Công ty Cổ phần May 19 nói chung trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng hệ thống lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp; phân tích làm rõ sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu và công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần May 19 giai đoạn 2004 – 2007; nhận diện các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế.
- Trên cơ sở dự báo xu hướng thị trường dệt may đến năm 2010 – 2020 và định hướng phát triển của công ty, đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu và các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần May 19.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần May 19 và các thị trường xuất khẩu của công ty.
- Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động xuất khẩu giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2007 và đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của kinh tế học và quản trị kinh doanh quốc tế:
- Khái niệm kinh doanh xuất khẩu: Là hình thức bán hàng hóa hoặc dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở một quốc gia này cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở một quốc gia khác nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
- Bản chất hiệu quả kinh doanh (HQKD): Là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó; thể hiện trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) và trình độ quản lý của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Chỉ tiêu tổng hợp |
Lợi nhuận xuất khẩu ($P_{xk}$) |
$P_{xk} = DT_{xk} - CP_{xk}$ |
Đo lường quy mô kết quả tài chính ròng thu được từ hoạt động xuất khẩu sau khi trừ chi phí. |
|
Doanh lợi vốn kinh doanh xuất khẩu ($P_v$) |
$P_v = \frac{LN_{xk}}{VKD_{xk}} \times 100%$ |
Cho biết một đơn vị vốn kinh doanh xuất khẩu tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. |
|
Doanh lợi chi phí xuất khẩu ($P_{cp}$) |
$P_{cp} = \frac{LN_{xk}}{CP_{xk}} \times 100%$ |
Thể hiện mức sinh lời trên một đơn vị chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu. |
|
Doanh lợi doanh thu xuất khẩu ($P_{dt}$) |
$P_{dt} = \frac{LN_{xk}}{DT_{xk}} \times 100%$ |
Phản ánh tỷ lệ lợi nhuận kết tinh trong một đơn vị doanh thu xuất khẩu. |
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn |
Số vòng quay vốn lưu động xuất khẩu ($H_{vld}$) |
$H_{vld} = \frac{DT_{xk}}{\text{Vốn lưu động bình quân XK}}$ |
Đo lường tốc độ luân chuyển của vốn lưu động phục vụ xuất khẩu. |
|
Hiệu quả sử dụng vốn cố định ($H_{vcd}$) |
$H_{vcd} = \frac{LN_{xk}}{\text{Vốn cố định đầu tư XK}}$ |
Cho biết một đơn vị vốn cố định tạo ra bao nhiêu lợi nhuận xuất khẩu. |
|
Hiệu quả sử dụng tổng vốn ($H_{vt}$) |
$H_{vt} = \frac{DT_{xk}}{\text{Tổng vốn đầu tư XK}}$ |
Phản ánh số đơn vị doanh thu tạo ra từ một đơn vị vốn đầu tư xuất khẩu. |
| Chỉ tiêu hiệu quả lao động |
Năng suất lao động bình quân ($W$) |
$W = \frac{\text{Doanh thu thuần XK}}{\text{Số LĐBQ xuất khẩu}}$ |
Phản ánh giá trị doanh thu trung bình một lao động xuất khẩu tạo ra. |
|
Mức sinh lời bình quân của lao động |
$\text{Mức sinh lời} = \frac{LN_{xk}}{\text{Số LĐBQ xuất khẩu}}$ |
Phản ánh mức lợi nhuận trung bình do một lao động xuất khẩu mang lại. |
- Khung thể chế và cam kết quốc tế: Khóa luận sử dụng các điều khoản của Hiệp định Dệt may của WTO (Hiệp định ATC - Agreement on Textiles and Clothing) về lộ trình 4 giai đoạn dỡ bỏ hạn ngạch (1995–2004); các cam kết mở cửa thị trường và cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO:
- Nhóm xơ sợi giảm thuế nhập khẩu từ 20% xuống 5%.
- Hàng may mặc giảm từ 50% xuống 20%.
- Hàng dệt giảm từ 40% xuống 12%.
- Bãi bỏ toàn bộ trợ cấp phi nông nghiệp theo Quyết định 55/CP của Chính phủ từ tháng 6/2006.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự và danh mục thiết bị của Công ty Cổ phần May 19 trong giai đoạn 2004 – 2007; các văn bản chính sách, hiệp định quốc tế của WTO và Tổng cục Thống kê.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm), phân tích tỷ trọng cơ cấu, phân tích tỷ số tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp/bộ phận.
- Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa tổ chức: Đánh giá mô hình quản trị trực tuyến – chức năng và đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý mới.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO
Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và vai trò của kinh doanh xuất khẩu: Phân tích vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (thu hút ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa), đối với bên xuất khẩu (mở rộng thị trường, phân tán rủi ro, khai thác hiệu quả kinh tế nhờ quy mô), đối với bên nhập khẩu và người tiêu dùng.
- Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh: Hệ thống hóa các phương thức phân loại HQKD: theo phương pháp tính (tuyệt đối, tương đối); phạm vi tính toán (bộ phận, tổng hợp); thời gian (trước mắt, lâu dài); đối tượng xem xét (trực tiếp, gián tiếp); phạm vi hoạt động thương mại (nội thương, ngoại thương); khía cạnh hiệu quả (kinh tế, xã hội).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường HQKDXK: Trình bày chi tiết công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu tài chính tổng hợp (lợi nhuận xuất khẩu, doanh lợi vốn, doanh lợi chi phí, doanh lợi doanh thu) và chỉ tiêu bộ phận (vòng quay vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn cố định, năng suất lao động, mức sinh lời bình quân của lao động).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKDXK dệt may:
- Nhân tố bên ngoài: Xu thế toàn cầu hóa và các hiệp định thương mại quốc tế (ATC, WTO); mức độ cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên thế giới; sự phát triển của khoa học công nghệ; biến động tỷ giá hối đoái; hệ thống tài chính - ngân hàng; môi trường pháp lý và chính sách trong nước.
- Nhân tố bên trong: Trình độ và kỷ luật của lực lượng lao động may; công nghệ, thiết bị chuyên dùng (máy 1 kim, 2 kim, 3 kim, máy ép mếch, ép thân...); năng lực tổ chức quản trị và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần May 19
Chương II phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần May 19:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Tiền thân là Trạm may đo 19 thành lập ngày 01/4/1983 thuộc Cục Hậu cần - Quân chủng Phòng không. Ngày 20/5/1991 đổi thành Xí nghiệp May đo X19; tháng 10/1996 chuyển thành Công ty 247. Đến ngày 16/5/2005, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 892/QĐ-BQP chuyển đổi thành Công ty Cổ phần May 19 (hoàn thành cổ phần hóa tháng 11/2005).
- Công ty đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do Quacert cấp từ tháng 11/2001.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc chức năng (Kinh doanh SX, Kỹ thuật, Phân xưởng, Chi nhánh), cùng 05 phòng nghiệp vụ (Phòng Kinh doanh XNK, Kế hoạch - Điều độ, Kỹ thuật, Kế toán, Công tác chính trị - Lao động tiền lương) và các phân xưởng may đo, kho NVL, kho thành phẩm.
- Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật ảnh hưởng đến xuất khẩu:
- Sản phẩm và tiêu thụ: Tỷ trọng sản phẩm kinh tế tăng từ 82,5% (năm 2004) lên 86,9% (năm 2007) trong tổng sản phẩm quy chuẩn. Áo Jacket là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty bên cạnh các sản phẩm quân trang truyền thống.
- Lao động: Lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 94%), lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ khiêm tốn (khoảng 3% – 3,9%), lao động trung cấp và cao đẳng chiếm trên 40%. Bậc thợ bình quân duy trì ở mức 2,5/6 đến 2,6/6; hợp đồng dài hạn chiếm đa số (tăng lên 70,6% năm 2007).
- Cơ sở vật chất, vốn và kim ngạch: Khóa luận tổng hợp các bảng biểu phản ánh cơ cấu vốn, trang thiết bị máy móc, năng suất lao động và kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2004 – 2007 (chủ yếu là thị trường Đức, Đan Mạch, Đài Loan, Hàn Quốc).
- Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
- Ưu điểm: Duy trì thị trường xuất khẩu ổn định, áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng ISO 9001:2000, từng bước chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang các mặt hàng kinh tế có giá trị cao hơn.
- Tồn tại: Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm sút trong năm 2007; tỷ lệ gia công còn chiếm ưu thế lớn, chưa khai thác mạnh phương thức xuất khẩu trực tiếp FOB; tỷ lệ phế phẩm và sản phẩm bị khách hàng nước ngoài phản hồi/trả lại vẫn còn; việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào chưa tối ưu.
- Nguyên nhân: Khách quan do biến động giá nguyên phụ liệu thế giới, áp lực cạnh tranh sau gia nhập WTO; chủ quan do cơ cấu quản trị trực tuyến - chức năng dồn trách nhiệm quá lớn lên Tổng Giám đốc, thiếu sự phối hợp linh hoạt giữa các phòng ban, công tác xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường quốc tế còn yếu.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần May 19 trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO
Chương III đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:
- Dự báo thị trường và mục tiêu phát triển đến 2010 – 2020: Phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng ngành dệt may giai đoạn 2008 – 2020 và xác định chỉ tiêu kế hoạch nâng cao HQKDXK của công ty giai đoạn 2008 – 2010.
- Nhóm giải pháp từ phía Công ty Cổ phần May 19:
- Đẩy mạnh Marketing quốc tế và xây dựng thương hiệu May 19: Chủ động tìm kiếm đối tác nước ngoài, tham gia các hội chợ thương mại quốc tế, xây dựng hình ảnh thương hiệu để tăng giá trị gia tăng và doanh thu xuất khẩu.
- Chuyển dịch phương thức xuất khẩu: Giảm dần tỷ trọng gia công đơn thuần (CMT), tăng cường xuất khẩu trực tiếp theo phương thức mua đứt bán đoạn (FOB) nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
- Ứng dụng thương mại điện tử và Internet: Khai thác các kênh giao dịch trực tuyến, tiếp thị qua mạng nhằm tiết giảm chi phí giao dịch quốc tế và rút ngắn thời gian tiếp cận khách hàng.
- Tái cơ cấu bộ máy quản trị và phân công nhiệm vụ: Đề xuất mô hình bộ máy quản trị mới nhằm giảm tải áp lực điều hành trực tiếp cho Tổng Giám đốc, tăng quyền chủ động cho các giám đốc chức năng và phòng ban.
- Đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn: Kết hợp linh hoạt nguồn vốn tự có, vốn tín dụng ngân hàng, vốn cổ đông để đầu tư đổi mới công nghệ, dây chuyền may hiện đại.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, đàm phán quốc tế cho cán bộ quản lý; đào tạo tay nghề, nâng bậc thợ cho công nhân may trực tiếp nhằm nâng cao năng suất và giảm sản phẩm lỗi.
- Nhóm kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước:
- Cải cách thủ tục hành chính và hải quan: Giảm thiểu thủ tục thông quan hàng dệt may xuất khẩu và nguyên phụ liệu nhập khẩu, tạo hành lang pháp lý thông thoáng.
- Chính sách tín dụng và ưu đãi vốn: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dệt may tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ đổi mới trang thiết bị công nghệ.
- Tăng cường liên kết ngành: Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp dệt, nhuộm và may mặc trong nước để chủ động nguồn nguyên phụ liệu (vải, sợi, phụ liệu) đạt chuẩn, giảm tỷ lệ nhập khẩu từ 70% – 80% xuống mức thấp hơn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, tích hợp đầy đủ hệ thống chỉ tiêu tài chính tổng hợp ($P_{xk}, P_v, P_{cp}, P_{dt}$) và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng yếu tố sản xuất ($H_{vld}, H_{vcd}, H_{vt}$, năng suất lao động, mức sinh lời của lao động).
- Phản ánh thực trạng kinh doanh xuất khẩu: Dữ liệu thực tế giai đoạn 2004 – 2007 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm của Công ty Cổ phần May 19 với sản phẩm kinh tế chiếm 86,9% (năm 2007), sản phẩm xuất khẩu chủ lực là áo Jacket. Đồng thời chỉ rõ thực trạng công ty phụ thuộc lớn vào phương thức gia công, bậc thợ bình quân ở mức 2,5/6 – 2,6/6 và kim ngạch năm 2007 bắt đầu chịu sức ép suy giảm.
- Nhận diện tác động của cam kết WTO: Phân tích cụ thể tác động của việc bãi bỏ hạn ngạch theo Hiệp định ATC, cắt giảm thuế suất nhập khẩu (hàng may mặc giảm từ 50% xuống 20%, hàng dệt từ 40% xuống 12%, xơ sợi từ 20% xuống 5%) và việc chấm dứt trợ cấp Nhà nước theo Quyết định 55/CP.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đề xuất mô hình điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo hướng tăng cường phân quyền, nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng ban.
- Đề ra 6 nhóm giải pháp nội bộ bám sát thực trạng nguồn lực của Công ty Cổ phần May 19 (marketing, chuyển đổi sang xuất khẩu FOB, thương mại điện tử, tái cấu trúc quản lý, vốn, nhân lực) và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm cải thiện chuỗi cung ứng dệt may.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu phân tích thực trạng của khóa luận mới chỉ bao quát giai đoạn 2004 đến năm 2007 – giai đoạn đầu khi Việt Nam vừa chính thức gia nhập WTO. Do đó, các biến động kinh tế vĩ mô và tác động sâu rộng của hội nhập trong các năm tiếp theo chưa được cập nhật trong nghiên cứu này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty theo từng thị trường cụ thể (Mỹ, EU, Nhật Bản) theo các phương thức xuất khẩu cao hơn như ODM (Original Design Manufacturing) hoặc OBM (Original Brand Manufacturing), cũng như đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và khung phân tích tác động của hội nhập WTO đối với một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
- Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo các giải pháp chuyển đổi phương thức xuất khẩu từ gia công (CMT) sang xuất khẩu trực tiếp (FOB), phương án tái cấu trúc bộ máy quản trị và chiến lược đào tạo nguồn nhân lực may mặc.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài nghiên cứu về đơn vị nào và do ai thực hiện?
Đề tài nghiên cứu về Công ty Cổ phần May 19 (thuộc khối doanh nghiệp quân đội), do sinh viên Nguyễn Thu Hằng (Lớp KDQTB, Khóa 46, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Hường.
Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần May 19 có những mốc quan trọng nào?
Công ty tiền thân là Trạm may đo 19 thành lập ngày 01/4/1983 trực thuộc Cục Hậu cần - Quân chủng Phòng không. Ngày 20/5/1991 thành lập Xí nghiệp May đo X19; tháng 10/1996 đổi tên thành Công ty 247; ngày 16/5/2005 có Quyết định số 892/QĐ-BQP chuyển đổi thành Công ty Cổ phần May 19 và hoàn thành cổ phần hóa vào tháng 11/2005.
Khi gia nhập WTO, các cam kết cắt giảm thuế quan đối với hàng dệt may Việt Nam như thế nào?
Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam thực hiện cắt giảm thuế nhập khẩu: nhóm xơ sợi giảm từ 20% xuống 5%; hàng dệt giảm từ 40% xuống 12%; hàng may mặc giảm từ 50% xuống 20%; đồng thời bãi bỏ tất cả hỗ trợ của Nhà nước cho ngành dệt may theo Quyết định 55/CP từ tháng 6/2006.
Những mặt hàng xuất khẩu chính và thị trường chủ yếu của Công ty May 19 là gì?
Mặt hàng xuất khẩu thế mạnh chủ lực của công ty là áo Jacket bên cạnh các sản phẩm comple, măng tô và quân phục. Thị trường xuất khẩu chính của công ty trong giai đoạn nghiên cứu tập trung vào các quốc gia và vùng lãnh thổ như Đức, Đan Mạch, Đài Loan, Hàn Quốc.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho Công ty May 19?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh Marketing quốc tế và xây dựng thương hiệu May 19; (2) Mở rộng xuất khẩu trực tiếp (chuyển dịch sang FOB); (3) Ứng dụng thương mại điện tử và Internet; (4) Tái tổ chức, phân công lại bộ máy quản trị; (5) Đa dạng hóa biện pháp huy động vốn; (6) Tuyển chọn và đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ quản lý và tay nghề công nhân trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần May 19 trong giai đoạn 2004 – 2007. Đề tài chỉ rõ những cơ hội cùng thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập WTO, đặc biệt là sự cần thiết phải chuyển dịch từ gia công thuần túy sang các phương thức xuất khẩu trực tiếp nhằm gia tăng giá trị. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù sản xuất và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp may mặc trong giai đoạn đầu hội nhập kinh tế quốc tế.