Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp đóng vai trò là tế bào kinh tế thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng dịch bệnh Covid-19. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và khai thác tối ưu các nguồn lực nội tại, doanh nghiệp bắt buộc phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác hiệu quả vận hành và đưa ra các quyết sách quản trị phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân (ngành Tài chính – Ngân hàng, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) lựa chọn đối tượng nghiên cứu là Công ty TNHH Vũ Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành tại tỉnh Bắc Giang, với lĩnh vực cốt lõi truyền thống là khai thác, chế biến gỗ và sản xuất đồ nội thất. Giai đoạn 2019–2021 là khoảng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu tác động trực tiếp và nặng nề từ các đợt bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là đợt giãn cách xã hội tại Bắc Giang năm 2021.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh giai đoạn 2019–2021.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh trong thời gian tới.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh giai đoạn 2019–2021 như thế nào?
  2. Những hạn chế nào còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh những năm vừa qua?
  3. Để củng cố, nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vũ Thịnh cần triển khai những giải pháp nào?

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp.
  • Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Vũ Thịnh (thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang).
  • Về thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, coi doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh để thực hiện các hoạt động sinh lời. Về lý thuyết hiệu quả kinh doanh, tác giả đối chiếu quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả doanh thu tiêu thụ) và quan điểm kinh tế học hiện đại kết hợp phép biện chứng Mác – Lênin (xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào). Từ đó, hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và năng lực tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất.

Hệ thống phân loại hiệu quả kinh doanh trong văn bản gồm có:

  • Theo mục tiêu hoạt động: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh doanh.
  • Theo phạm vi phản ánh nguồn lực: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả lĩnh vực hoạt động.
  • Theo thời gian: Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.

Khung phân tích tài chính của khóa luận xây dựng trên 4 nhóm chỉ tiêu định lượng:

  • Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời ((Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm hệ số khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), số ngày một vòng quay hàng tồn kho (365 / Vòng quay hàng tồn kho), vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân), kỳ thu tiền bình quân (365 / Vòng quay khoản phải thu), vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
  • Nhóm hệ số phản ánh cơ cấu tài chính: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn), hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu), hệ số khả năng thanh toán lãi vay ((Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay) / Chi phí lãi vay).
  • Nhóm hệ số khả năng sinh lời và mô hình tích hợp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / VCSH bình quân) và mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố ($ROE = ROS \times AU \times EM$, trong đó AU là vòng quay tổng tài sản, EM là đòn bẩy tài chính).

Về cơ sở thực nghiệm, tác giả tổng thuật các nghiên cứu nước ngoài: Inta & Irina (2012) tại Latvia về mối quan hệ giữa chỉ số tài chính và hiệu quả kinh doanh; Lucy và cộng sự (2014) tại Kenya sử dụng mô hình hồi quy FGLS trên 42 doanh nghiệp phi tài chính; Anjichi (2014) sử dụng khung CAMEL đánh giá 43 ngân hàng thương mại Kenya. Các nghiên cứu trong nước được trích dẫn gồm: Dương Văn Chung (2003) nghiên cứu doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông; Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011) khảo sát 389 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cần Thơ; Đoàn Thị Nhật Hồng (2014) tại Công ty CP SIMCO Sông Đà; Nguyễn Văn Phúc (2016) tại Tổng công ty Sông Đà; Nguyễn Thị Loan (2018); Đặng Thị Hương & Nguyễn Thị Hồng Nga (2018) dùng mô hình hồi quy bội; Nguyễn Hồng Hạnh (2019) tại Công ty CP Tập đoàn Công nghệ Thiên Sơn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2019, 2020 và 2021 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Vũ Thịnh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn bộ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, vai trò sống còn của việc nâng cao hiệu quả đối với sự tồn tại và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động, bao gồm môi trường bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên) và môi trường bên trong (lực lượng lao động, công nghệ kỹ thuật và hệ thống thông tin, năng lực quản trị doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn). Điểm trọng tâm của chương là thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ số tài chính, phương trình phân tích Dupont, cùng hệ thống tổng thuật tài liệu nghiên cứu làm nền tảng đối chiếu cho chương thực trạng.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh

Chương 2 bắt đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Vũ Thịnh: thành lập ngày 17/04/2007 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang, trụ sở tại thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; người đại diện pháp luật là ông Vũ Duy Thịnh; tiền thân từ một xưởng sản xuất giấy, bìa học sinh. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề: khai thác, sơ chế và sản xuất gỗ dán, đồ gỗ nội thất, vận tải hàng hóa và hành khách, kinh doanh lưu trú - nhà hàng, gia công cơ khí, sản xuất đồ nhựa và may công nghiệp. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, xưởng sản xuất và 5 phòng chức năng: Tài chính – Kế toán, Hành chính nhân sự, Kinh doanh, Kỹ thuật, Nghiên cứu phát triển.

Phần phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 chỉ ra các biến động cụ thể về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV Cao nhất kỳ (48.xxx) 46.460 34.189 -3,xx% -25,60%
Tỷ trọng DTT trong tổng doanh thu ~99% ~99% ~99% - -
Doanh thu hoạt động tài chính - - - - -46,95%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
Giá vốn hàng bán 44.758 Giảm 2.xxx Giảm tiếp -6,20% -28,37%
Chi phí tài chính (chủ yếu lãi vay) Cao (vay >1 tỷ) Giảm mạnh Giảm mạnh Xu hướng giảm Xu hướng giảm
Chi phí quản lý doanh nghiệp - Tăng mạnh Tăng +60,82% +9,xx%
Lợi nhuận sau thuế 35.501 136.916 115.xxx +290,74% -15,96%
Tổng tài sản - - 206.685 +50,97% +37,20%
Tiền và các khoản tương đương tiền 614.311 49.319 3.888 +103,50% Tăng mạnh (24,08% TTS)
Khoản phải thu ngắn hạn 18.079 14.089 (giảm 3.990) Giảm 3.988 -17,xx% -25,06%
Hàng tồn kho - - - -1,21% +43,xx%

Dữ liệu cho thấy doanh thu thuần đạt đỉnh vào năm 2019 nhờ ký kết nhiều hợp đồng cung ứng gỗ nội thất cho trường học, cơ quan và khu đô thị. Năm 2020 và 2021, doanh thu sụt giảm do dịch bệnh làm gián đoạn thị trường tiêu thụ gỗ nội thất và các hội chợ triển lãm bị hủy bỏ. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí; biến động giá nguyên liệu keo, bạch đàn tại Bắc Giang từ 1,8–1,9 triệu đồng/tấn (năm 2019) giảm xuống 1,6–1,7 triệu đồng/tấn (2020–2021) đã góp phần làm giảm giá vốn. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục do vận hành thêm phân xưởng mới. Lợi nhuận sau thuế tăng vọt 290,74% vào năm 2020 nhưng giảm 15,96% vào năm 2021 dưới tác động của Chỉ thị 16 tại Bắc Giang trong quý 2 và quý 3.

Quy mô tài sản mở rộng mạnh: lượng tiền mặt năm 2021 tăng cao nhờ công ty ký hợp đồng dự án KĐT Rùa Vàng City (tăng 13 đơn đặt hàng), hợp đồng vận tải Bắc Nam với Vietsamix, huy động 76 tỷ đồng từ phát hành cổ phiếu/vốn góp và nhận trước 873 triệu đồng từ người mua. Khoản phải thu giảm đều qua các năm nhờ chính sách siết nợ và khuyến khích trả tiền ngay. Hàng tồn kho tăng 43% vào năm 2021 (nguyên vật liệu tăng 49,7%, công cụ dụng cụ tăng 10%) nhằm tích trữ phục vụ dự án KĐT Rùa Vàng City.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Thịnh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vật tư gỗ, hạn chế ứ đọng chi phí lưu kho và giảm thiểu nguy cơ hỏng hóc, suy giảm phẩm chất nguyên vật liệu do tích trữ khối lượng lớn.
  2. Giải pháp tăng cường quản lý tài sản cố định: Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc, dây chuyền xưởng sản xuất mới đầu tư, cân đối công suất sản xuất nhằm tạo ra doanh thu tương xứng với chi phí khấu hao.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong chi phí quản lý doanh nghiệp: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng mới (chi phí mua sắm vật dụng, quản lý phân xưởng), cắt giảm lãng phí tài chính trong bối cảnh dịch bệnh.
  4. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và quy trình trao đổi dữ liệu nội bộ giữa các bộ phận, từ phòng kế toán, kinh doanh đến phân xưởng sản xuất.

Chương này cũng kết thúc bằng các kiến nghị gửi tới cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn sau đại dịch.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu tài chính của Công ty TNHH Vũ Thịnh giai đoạn 2019–2021:

  • Làm rõ xu hướng lợi nhuận sau thuế của công ty: duy trì giá trị dương trong cả 3 năm khảo sát, có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2020 (+290,74% đạt 136.916) trước khi suy giảm (-15,96%) trong năm 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tính thanh khoản: ghi nhận sự gia tăng quy mô tổng tài sản lên 206.685 vào năm 2021 (tăng 37,2% so với 2020); lượng tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng 24,08% tổng tài sản nhờ các hợp đồng lớn và nguồn vốn bổ sung 76 tỷ đồng cùng khoản trả trước 873 triệu đồng của khách hàng.
  • Đánh giá chính sách tín dụng thương mại: ghi nhận kết quả tích cực khi các khoản phải thu ngắn hạn giảm liên tiếp qua các năm (-17% năm 2020 và -25,06% năm 2021), thể hiện doanh nghiệp hạn chế việc bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tập trung trực tiếp vào các nút thắt nội bộ: xử lý hàng tồn kho tăng vọt (+43% năm 2021), cắt giảm đà tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (+60,82% năm 2020), hoàn thiện quản lý tài sản cố định và nâng cấp cơ sở vật chất quản trị.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc bổ khuyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH Vũ Thịnh, cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản xuất nội thất quy mô vừa trong giai đoạn biến động kinh tế vì dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu:

  • Quá trình tiếp xúc công việc thực tế tại công ty của tác giả chưa đủ dài, dẫn đến việc tiếp cận và đánh giá một số quy trình chuyên sâu tại các phân xưởng sản xuất còn hạn chế nhất định.
  • Phạm vi dữ liệu chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2019–2021), trùng với thời kỳ biến động đột biến của dịch Covid-19 và giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 tại Bắc Giang, nên một số chỉ tiêu tài chính mang tính nhất thời chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ hoạt động dài hạn của doanh nghiệp.
  • Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi thêm dữ liệu giai đoạn bình thường hóa sau năm 2021 để đánh giá chính xác tác động dài hạn của việc mở rộng phân xưởng mới và triển khai hợp đồng dự án KĐT Rùa Vàng City.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mẫu khóa luận phân tích báo cáo tài chính cho doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), đặc biệt trong lĩnh vực khai thác, chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ nội thất.
  • Bộ phận quản trị của Công ty TNHH Vũ Thịnh trong việc tham chiếu các đánh giá về chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp, cơ cấu tồn kho và rủi ro thanh khoản để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu thuần của Công ty TNHH Vũ Thịnh biến động như thế nào qua các năm 2019, 2020 và 2021?
Doanh thu thuần đạt mức cao nhất vào năm 2019 nhờ các hợp đồng lớn với trường học và khu đô thị. Năm 2020, doanh thu đạt 46.460 (giảm 3,xx% so với năm 2019). Đến năm 2021, doanh thu thuần tiếp tục giảm sâu 25,60% xuống mức 34.189 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 khiến nhu cầu tiêu dùng nội thất suy giảm và nhiều hội chợ thương mại bị hủy bỏ.

Tại sao chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty lại tăng mạnh hơn 60% vào năm 2020?
Năm 2020, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 60,82% so với năm 2019 (và tiếp tục tăng hơn 9% vào năm 2021) do công ty đưa phân xưởng sản xuất mới vào vận hành, phát sinh thêm nhiều chi phí quản lý như mua sắm trang thiết bị văn phòng, đồ dùng phục vụ phân xưởng và chi trả tiền lương cho bộ phận quản lý nhà xưởng mới.

Nguyên nhân nào khiến lượng tiền và tương đương tiền của công ty tăng vọt trong năm 2021?
Lượng tiền mặt và tương đương tiền tăng mạnh (đạt 3.888, chiếm 24,08% tổng tài sản) xuất phát từ: công ty ký hợp đồng cung ứng nội thất cho dự án KĐT Rùa Vàng City (tăng 13 đơn đặt hàng) và hợp đồng vận chuyển Bắc Nam với công ty Vietsamix; thu được 76 tỷ đồng từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu; cùng khoản tiền trả trước của người mua hơn 873 triệu đồng.

Chính sách quản lý khoản phải thu của Công ty TNHH Vũ Thịnh trong 3 năm qua đạt kết quả gì?
Khoản phải thu ngắn hạn của công ty liên tục giảm: năm 2019 ghi nhận 18.079, năm 2020 giảm 3.990 (tương đương giảm hơn 17%), năm 2021 giảm tiếp 25,06%. Kết quả này đạt được nhờ công ty áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt, khuyến khích khách hàng thanh toán ngay khi giao dịch, hạn chế bán chịu và giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Vì sao hàng tồn kho của doanh nghiệp lại tăng hơn 43% trong năm 2021?
Hàng tồn kho năm 2021 tăng mạnh trở lại chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu tăng 49,7% và công cụ dụng cụ tăng 10%. Công ty chủ động tích trữ khối lượng lớn nguyên liệu gỗ (keo, bạch đàn) và thiết bị máy móc nhằm chuẩn bị thực hiện hợp đồng nội thất đã ký kết cho dự án khu đô thị Rùa Vàng City.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và các chỉ số tài chính doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu kế toán thực tế giai đoạn 2019–2021, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Vũ Thịnh với những kết quả tích cực về lợi nhuận dương và quản trị nợ phải thu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về giá vốn, chi phí quản lý và tích trữ hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực trạng vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất trong bối cảnh phục hồi kinh tế.