Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã tích cực tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA). Tính đến cuối năm 2016, Việt Nam đã đàm phán, ký kết và thực thi tổng cộng 16 FTA, mở ra cơ hội lớn cho hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nguồn hàng hóa chất lượng cao từ thị trường quốc tế. Đối với một quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khi năng lực sản xuất trong nước chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, nhập khẩu đóng vai trò bổ trợ và cung ứng thiết yếu.

Ngành hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm. Tuy nhiên, thị trường trong nước từng tồn tại tình trạng hàng hóa không rõ nguồn gốc, chất lượng kém, gây ảnh hưởng tiêu cực đến người tiêu dùng và các doanh nghiệp kinh doanh chân chính. Trước thực tế đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh đã chủ động chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, đưa các mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu chính ngạch vào phân phối tại thị trường nội địa từ năm 2014.

Mặc dù hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu nhanh chóng trở thành nguồn thu chủ lực của doanh nghiệp, công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vẫn chưa được tối ưu hóa tương xứng với tiềm năng. Do đó, tác giả Đỗ Thị Hường đã thực hiện chuyên đề thực tập với đề tài: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Xây dựng bức tranh tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu và các yếu tố tác động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu giai đoạn 2015–2017, làm rõ các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2021.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và mạng lưới phân phối của công ty (tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 và định hướng phát triển đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thương mại, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động ngoại thương tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (thay thế Luật số 45/2005/QH11); Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế; Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm dịch động vật đối với sản phẩm sữa bột; các cam kết cắt giảm thuế quan theo các FTA song phương và đa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, internet và hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu nội bộ của công ty giai đoạn 2015–2017.
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thông qua quá trình tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán tài chính).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu theo thời gian, theo nhóm mặt hàng và thị trường đối tác.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế cùng loại qua các năm 2015, 2016, 2017 nhằm nhận diện xu hướng vận động của hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Tổng quan về tình hình kinh doanh nhập khẩu và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh

Chương I hệ thống hóa quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các điều kiện kinh doanh thực tế của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh (tên giao dịch quốc tế: Khai Anh CT., JSC) thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0104206502 do UBND TP. Hà Nội cấp ngày 12/10/2009, chính thức hoạt động từ 16/10/2009. Trụ sở đặt tại số 101 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội; vốn điều lệ 6 tỷ đồng; sở hữu kho hàng diện tích 100m² tại số 35 Phố Cự Lộc, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (bà Trần Thu Thủy), điều hành 4 bộ phận chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh (20 nhân sự, Trưởng phòng Nguyễn Văn Cảnh), Phòng Xuất nhập khẩu (8 nhân sự, Trưởng phòng Nguyễn Hữu Toàn), Phòng Kế toán tài chính (6 nhân sự, Kế toán trưởng Lê Kim Hoa), và Bộ phận Quản lý kho hàng. Tổng số lao động là 45 người; công ty chưa thành lập phòng nhân sự riêng.
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 17.443 triệu đồng năm 2015 lên 21.800 triệu đồng năm 2016 và tiếp tục mở rộng năm 2017, chủ yếu nhờ tăng tài sản ngắn hạn (chiếm tỷ trọng trên 90%).
  • Kết quả kinh doanh tổng thể: Doanh thu toàn công ty năm 2015 đạt 45.064,2 triệu đồng; năm 2016 tăng 21,3% (đạt 54.190,1 triệu đồng); năm 2017 đạt 56.400 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 5.962,7 triệu đồng, năm 2016 tăng 39,4%, năm 2017 duy trì tăng trưởng dương 3,7%.
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Môi trường khách quan: Thuế TNDN giảm còn 20%; thủ tục hải quan được tinh gọn; tỷ giá USD/VND duy trì ổn định quanh ngưỡng 22.000–22.700 VND/USD (mức biến động khoảng 0,87%/năm); lạm phát kiểm soát dưới 5%; GDP bình quân đầu người tăng từ 2.100 USD (2015) lên 2.400 USD (2017).
    • Môi trường chủ quan: Doanh nghiệp tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng Bắc Á và Sacombank nhưng hạn mức còn hạn chế; nhân sự có trình độ đại học/cao đẳng chiếm 77,9% nhưng thiếu hụt kỹ năng ngoại ngữ chuyên sâu trong đàm phán quốc tế; cơ sở vật chất sở hữu 1 kho hàng riêng, 1 xe container (chưa khai thác hết công suất) và 1 xe bán tải (thường xuyên quá tải).
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CTCP Khải Anh:
[Giám đốc]

CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh giai đoạn 2015-2017

Chương II tập trung phân tích sâu các chỉ số định lượng về hoạt động nhập khẩu, mạng lưới khách hàng, hiệu quả tài chính và các biện pháp doanh nghiệp đã triển khai.

1. Tình hình hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ

  • Nhóm mặt hàng và kim ngạch: Khởi đầu năm 2014 với sữa bột trẻ em Abbott (nhà máy tại Singapore), công ty mở rộng sang bánh kẹo (Aalst, Yeti, Charm), hóa mỹ phẩm tẩy rửa Unilever từ Thái Lan (bột giặt OMO, nước xả Comfort, nước tẩy Vim, xà phòng Lifebuoy, hóa mỹ phẩm Karmart) và dầu ăn Boskava từ Nga (từ tháng 02/2016). Giá trị nhập khẩu tăng trưởng bình quân 47,5%/năm, trong đó sữa bột luôn chiếm trên 50% kim ngạch.
  • Hình thức nhập khẩu: Giai đoạn đầu ủy thác qua Vinaship; từ năm 2015 (sau khi tách riêng Phòng Xuất nhập khẩu), công ty chuyển dịch 100% sang nhập khẩu trực tiếp.
  • Thị trường nhập khẩu: Singapore chiếm tỷ trọng cao nhất (~60%), tiếp theo là Thái Lan và Nga.
  • Cơ cấu khách hàng tiêu thụ: Phân bổ thành 3 nhóm gồm hệ thống chuỗi bán lẻ (Long Bình, Bibomart, Siêu thị Thành Đô, Tmart, Hapromart, Kids Plaza Express), các cửa hàng độc lập (Hachi, Shop Mẹ và Bé, Shop Familylove, Cửa hàng Giá Tốt) và kênh bán hàng trực tuyến (WowmartVN, Sieuthi247).

2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp và bộ phận

Chỉ tiêu tài chính / hiệu quả Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu hàng nhập khẩu Triệu đồng 16.612,5 24.965,1 28.271,0
Tỷ trọng DT nhập khẩu trong tổng DT % 36,9% 46,1% 50,1%
Lợi nhuận hàng nhập khẩu Triệu đồng 1.911,5 3.902,2 4.331,1
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh % 16,2% 20,4% 18,3%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 11,5% 15,6% 15,3%
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí % 13,1% 18,5% 18,1%
Số lao động mảng nhập khẩu Người 36 45 45
Năng suất lao động bình quân Triệu đ/người 461,5 554,8 628,2
Mức sinh lời bình quân lao động Triệu đ/người 53,1 86,7 96,2
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 1,93 1,61 1,38
Tổng số khách hàng Khách hàng 22 34 42
Tổng số đơn hàng thực hiện Đơn hàng 91 168 220

3. Biện pháp đã thực hiện và đánh giá

  • Biện pháp tăng doanh thu: Chủ động khảo sát nhu cầu, bổ sung kịp thời mặt hàng dầu ăn và chất tẩy rửa; mở rộng mạng lưới khách hàng qua kênh hội thảo, tiếp thị qua Zalo, LinkedIn; áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển đơn đầu và chiết khấu bậc thang cho khách hàng thân thiết trên 3 năm.
  • Biện pháp giảm chi phí: Đầu tư mua đứt và cải tạo kho hàng tại Cự Lộc giúp tiết kiệm chi phí thuê ngoài; xóa bỏ chi phí trung gian thông qua phương thức nhập khẩu trực tiếp 100%.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận mảng nhập khẩu tăng trưởng nhanh, đóng góp 50,1% doanh thu và vượt 50% tổng lợi nhuận toàn công ty vào năm 2017; các chỉ số tỷ suất sinh lời duy trì ở mức khá.
    • Tồn tại: Tốc độ quay vòng vốn lưu động suy giảm (từ 1,93 vòng xuống 1,38 vòng); phương tiện vận tải phân bổ chưa hợp lý gây lãng phí chi phí bảo dưỡng xe container và phát sinh phí thuê ngoài xe tải nhỏ; thị trường tiêu thụ còn bó hẹp tại khu vực Hà Nội; năng lực ngoại ngữ của nhân sự đàm phán còn hạn chế.

CHƯƠNG III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III xây dựng phương hướng phát triển đến năm 2021 và các giải pháp thực thi:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao tỷ trọng hàng nhập khẩu trong tổng cơ cấu kinh doanh, giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân trên 15%/năm.
  • Giải pháp đối với doanh nghiệp:
    1. Đa dạng hóa mặt hàng nhập khẩu: Nghiên cứu đưa thêm các dòng sản phẩm tiêu dùng hữu cơ, chăm sóc sức khỏe gia đình từ các thương hiệu uy tín.
    2. Mở rộng thị trường nhập khẩu đầu vào: Tìm kiếm đối tác cung ứng mới tại khu vực Đông Nam Á và Châu Âu nhằm giảm sự phụ thuộc vào một vài nguồn cung truyền thống.
    3. Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa: Đẩy mạnh tiếp thị và phát triển hệ thống đại lý phân phối sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
    4. Tối ưu hóa nguồn lực và phương tiện vận tải: Điều chỉnh cơ cấu đội xe, xem xét thanh lý hoặc cho thuê lại xe container không sử dụng hết công suất để tái đầu tư vào đội xe tải nhỏ linh hoạt.
    5. Mở rộng nguồn vốn kinh doanh: Tăng cường đàm phán hạn mức tín dụng với các ngân hàng đối tác (Bắc Á Bank, Sacombank) và tận dụng hình thức tín dụng thương mại từ nhà cung cấp.
    6. Đào tạo nhân lực và ứng dụng công nghệ: Bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành thương mại cho nhân sự phụ trách hợp đồng; xây dựng website chính thức của công ty và triển khai hệ thống thu thập phản hồi khách hàng trực tuyến.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện chính sách thuế, tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa tiêu dùng.
    • Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển logistics và hạ tầng vận tải nội địa nhằm kéo giảm chi phí cước vận chuyển cho các doanh nghiệp thương mại.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tiễn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  1. Minh chứng hiệu quả của sự chuyển dịch cơ cấu: Luận văn chỉ ra rằng việc chuyển dịch chiến lược từ phân phối hàng nội địa sang hàng nhập khẩu từ năm 2014 đã nâng tỷ trọng đóng góp của hàng nhập khẩu từ 36,9% doanh thu (năm 2015) lên 50,1% doanh thu (năm 2017), và tạo ra hơn 50% tổng lợi nhuận của công ty vào năm 2017.
  2. Làm rõ hiệu quả của mô hình nhập khẩu trực tiếp: Việc thành lập Phòng Xuất nhập khẩu chuyên trách và chấm dứt hình thức ủy thác qua Vinaship từ năm 2015 đã giúp doanh nghiệp chủ động hoàn toàn về nguồn hàng, tiết kiệm chi phí dịch vụ ủy thác và thúc đẩy tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt 18,5% năm 2016.
  3. Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích toàn diện: Đề tài đã xây dựng hệ thống dữ liệu chi tiết kết hợp cả chỉ tiêu tài chính tổng hợp (TSLN trên vốn, TSLN trên doanh thu, TSLN trên chi phí) và chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (năng suất lao động, mức sinh lời bình quân lao động, hiệu quả sử dụng VCĐ và VLĐ), tạo cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng quản trị tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  4. Đề xuất giải pháp bám sát thực tế hoạt động: Các nhóm giải pháp về điều chỉnh đội xe vận tải, nâng cao kỹ năng đàm phán ngoại ngữ và mở rộng kênh phân phối ra ngoài địa bàn Hà Nội giải quyết đúng các điểm nghẽn mà doanh nghiệp đang gặp phải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do đặc thù bảo mật thông tin của doanh nghiệp tư nhân, một số dữ liệu chi tiết về đơn giá nhập khẩu từng lô hàng và tỷ lệ chiết khấu chi tiết của từng đối tác nước ngoài chưa được lượng hóa đầy đủ.
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Khảo sát và phân tích thị trường tiêu thụ mới chỉ tập trung tại khu vực Hà Nội, chưa có số liệu kiểm chứng thực tế tại các thị trường tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá rủi ro tỷ giá chi tiết bằng các mô hình tài chính định lượng khi quy mô nhập khẩu mở rộng sang nhiều đồng tiền thanh toán khác ngoài USD, hoặc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng khép kín từ cảng biển về hệ thống bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp phân tích thực tế hoạt động nhập khẩu hàng tiêu dùng tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cách thức tính toán và diễn giải các chỉ số hiệu quả kinh doanh bộ phận và tổng hợp.
  • Các doanh nghiệp phân phối bán buôn, bán lẻ: Tham khảo mô hình chuyển đổi từ nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực tiếp, phương thức xây dựng danh mục hàng tiêu dùng nhập khẩu và các biện pháp quản lý chi phí kho bãi, logistics thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là mặt hàng nhập khẩu chủ lực của CTCP Khải Anh trong giai đoạn 2015–2017?

Mặt hàng nhập khẩu chủ lực là sữa bột trẻ em thương hiệu Abbott (nhập từ nhà máy của hãng tại Singapore). Mặt hàng này luôn chiếm trên 50% tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu của công ty trong suốt giai đoạn 2015–2017.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện sự thay đổi căn bản nào về phương thức nhập khẩu từ năm 2015?

Trước năm 2015, do chưa có kinh nghiệm, công ty thực hiện nhập khẩu ủy thác qua đơn vị trung gian là Công ty Vinaship. Từ năm 2015, sau khi tách và thành lập Phòng Xuất nhập khẩu riêng, công ty đã chuyển đổi 100% sang hình thức nhập khẩu trực tiếp (tự tìm đối tác, đàm phán, ký hợp đồng và làm thủ tục thông quan).

3. Tỷ trọng đóng góp của doanh thu hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu công ty biến động như thế nào?

Tỷ trọng doanh thu hàng nhập khẩu tăng trưởng liên tục: đạt 36,9% năm 2015 (16.612,5 triệu đồng), tăng lên 46,1% năm 2016 (24.965,1 triệu đồng) và đạt 50,1% năm 2017 (28.271,0 triệu đồng).

4. Bất cập lớn nhất trong công tác vận chuyển nội bộ của công ty giai đoạn này là gì?

Công ty sở hữu 1 xe container và 1 xe bán tải. Bất cập là xe container chỉ dùng vận chuyển hàng từ cảng về kho mỗi đợt 2–3 tháng/lần nên thường xuyên nhàn rỗi trong khi chi phí bến bãi, bảo dưỡng cao; ngược lại, xe bán tải phục vụ giao hàng lẻ cho các đại lý lại bị quá tải, buộc công ty phải tốn thêm chi phí thuê xe ngoài khi xe hỏng hóc.

5. Nguồn nhân lực của công ty có đặc điểm gì cần khắc phục để nâng cao hiệu quả đàm phán nhập khẩu?

Nhân sự có trình độ học vấn khá cao (gần 80% có trình độ đại học, cao đẳng trở lên) và có tinh thần trách nhiệm tốt. Tuy nhiên, đội ngũ còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong thương mại quốc tế và đặc biệt là số lượng nhân sự thông thạo tiếng Anh thương mại còn ít, gây khó khăn trực tiếp trong quá trình đàm phán hợp đồng với các đối tác nước ngoài.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Đỗ Thị Hường đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Khải Anh giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của mảng hàng tiêu dùng nhập khẩu đối với sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về vòng quay vốn, logistics và kỹ năng nhân sự. Hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2021 có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần trong môi trường hội nhập.