Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia phát triển và đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các chính sách ưu đãi của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lữ hành trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Tại trung tâm du lịch Hà Nội, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cùng hệ thống cơ sở lưu trú đòi hỏi mỗi đơn vị phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh để duy trì vị thế và tồn tại lâu dài.

Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt (trụ sở tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, tổ chức sự kiện, hội thảo và dịch vụ lưu trú, ăn uống. Qua thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn: nguồn lực tài chính và nhân lực còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện đồng bộ, nghiệp vụ quản trị và chất lượng một số dịch vụ chưa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Do đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng và phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm tìm ra các giải pháp cải thiện là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành của Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành của doanh nghiệp.
    • Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và các lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt.
    • Phân tích thực trạng và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành của công ty giai đoạn 2018 - 2020.
    • Đề xuất hệ thống biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành tại Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt, địa chỉ tại số nhà C18, Lô 8, Khu đô thị Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành du lịch và kinh tế doanh nghiệp:

  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh lữ hành: Khả năng và mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào (cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn sản xuất kinh doanh, lao động) cùng tài nguyên du lịch để tạo ra và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm đạt doanh thu, lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu. Tác giả phân định rõ hai phương diện: hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vật lực, nhân lực, tài lực) và hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người lao động, đóng góp cho cộng đồng và bảo vệ môi trường).
  • Kinh doanh lữ hành và chương trình du lịch: Tiếp cận định nghĩa kinh doanh lữ hành theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp của Tổng cục Du lịch Việt Nam; định nghĩa chương trình du lịch trọn gói (Inclusive Tour) căn cứ theo Từ điển quản lý du lịch khách sạn và nhà hàng (2015), Quy chế quản lý lữ hành (2017) của Tổng cục Du lịch Việt Nam, và giáo trình của Khoa Du lịch - Khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2015).
  • Phân loại khách du lịch: Căn cứ định nghĩa của Hội nghị Du lịch Quốc tế tại Hà Lan (1989), chia thành khách du lịch quốc tế (khách Inbound và khách Outbound) và khách du lịch nội địa (Domestic).
  • Nội dung hoạt động lữ hành: Hệ thống hóa quy trình 11 bước xây dựng chương trình du lịch, cơ cấu giá tour (chi phí biến đổi tính trên mỗi khách, chi phí cố định tính cho cả đoàn, khoản bổ sung từ 10% đến 40%), các công cụ xúc tiến chiêu thị (thông tin trực tiếp, quan hệ công chúng, quảng cáo), quy trình thực hiện tour và công tác hạch toán chi phí - doanh thu chuyến đi.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Chỉ tiêu tuyệt đối: Tổng doanh thu lữ hành ($DT_{KDLH}$ bao gồm doanh thu dịch vụ trung gian và doanh thu chương trình du lịch), Tổng chi phí ($TC$), Lợi nhuận kinh doanh ($LN = DT - TC$), Tổng số lượt khách ($TSLK$), Tổng số ngày khách ($TSNK$), Thời gian lưu trú trung bình ($TG = TSNK / TSLK$), Số khách trung bình mỗi chuyến ($SK = TSLK / N$), Năng suất lao động bình quân ($NSLĐ = DT / TLĐ$).
    • Chỉ tiêu tương đối: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp ($H = DT / CP$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($LN/DT$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($LN/TS$), Vòng quay tổng tài sản ($DT/TS$), Mối quan hệ tương hỗ theo mô hình phân tích kinh tế ($LN/TS = [DT/TS] \times [LN/DT]$), và Số vòng quay vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành giai đoạn 2017 - 2020 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp; kết hợp kế thừa tài liệu giáo trình, sách báo chuyên ngành và sử dụng phương pháp chuyên gia (phỏng vấn, lấy ý kiến từ Ban Giám đốc, cán bộ các phòng ban chức năng và giảng viên hướng dẫn).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (lập bảng tổng hợp, đồ thị trực quan hóa), phương pháp thống kê so sánh (so sánh tuyệt đối nhằm đánh giá biến động về quy mô giá trị; so sánh tương đối nhằm xác định tốc độ tăng trưởng liên hoàn và bình quân), cùng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh trong ngành lữ hành, khẳng định đây là thước đo phản ánh năng lực quản trị và trình độ khai thác các nguồn lực sản xuất. Tác giả phân tích chi tiết quy trình tổ chức kinh doanh lữ hành từ khâu nghiên cứu thị trường, xây dựng tuyến điểm, xác định giá thành và giá bán, triển khai các hoạt động chiêu thị, tổ chức phục vụ tour đến khâu hạch toán tài chính sau chuyến đi. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm hệ thống các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối làm công cụ đo lường hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành của doanh nghiệp.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt

Chương 2 giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là Dream Travel Co., Ltd; thành lập ngày 14/9/2010; Giấy phép kinh doanh Lữ hành Quốc tế số 01-436/2014/TCDL-GPLHQT. Trụ sở chính đặt tại KĐT Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội), có Văn phòng Giao dịch tại 113 Nam Đồng và Văn phòng Điều hành tour tại Phố Nguyễn Lương Bằng (Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống mạng lưới liên kết với 29 chi nhánh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) phụ trách điều hành chung, trực tiếp quản lý 6 phòng chức năng (Phòng Điều hành - Tour, Phòng IT, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết bị sự kiện, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự) và Bộ phận ăn uống, phòng nghỉ.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Quy mô lao động của công ty giữ ổn định ở mức 35 người trong suốt 3 năm 2018 - 2020. Cơ cấu lao động theo giới tính gồm 22 nam (62,9%) và 13 nữ (37,1%). Lao động trực tiếp chiếm 77,1% (27 người), lao động gián tiếp chiếm 22,9% (8 người). Về trình độ học vấn, năm 2018 có 27 người đạt trình độ đại học (77,1%), 3 người cao đẳng (8,6%), 5 người trung cấp (14,3%); đến năm 2019 và 2020, số lao động có trình độ đại học tăng lên 28 người (80,0%) và trình độ trung cấp giảm còn 4 người (11,4%).
Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2018 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Tốc độ tăng 2019/2018 (%) Tốc độ tăng 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 35 100,0 35 100,0 35 100,0 100,0 100,0
1. Theo giới tính
- Nam 22 62,9 22 62,9 22 62,9 100,0 100,0
- Nữ 13 37,1 13 37,1 13 37,1 100,0 100,0
2. Theo tính chất công việc
- Trực tiếp 27 77,1 27 77,1 27 77,1 100,0 100,0
- Gián tiếp 8 22,9 8 22,9 8 22,9 100,0 100,0
3. Theo trình độ đào tạo
- Đại học 27 77,1 28 80,0 28 80,0 103,7 100,0
- Cao đẳng 3 8,6 3 8,6 3 8,6 100,0 100,0
- Trung cấp 5 14,3 4 11,4 4 11,4 80,0 100,0
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến năm 2020, công ty quản lý danh mục thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển gồm: 15 máy tính để bàn (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 80%), 5 máy tính xách tay (88%), 5 máy photocopy (95%), 1 máy hủy tài liệu (95%), 2 máy scan (85%), 6 máy in (80%), 3 máy fax (80%), 8 máy điều hòa (85%), 16 điều hòa treo tường (85%), 1 máy phát điện (85%), 8 quạt cây (86%). Đội xe vận chuyển gồm 4 xe ô tô 4 chỗ (90%), 10 xe ô tô 16 chỗ (80%), 10 xe ô tô 24 chỗ (82%), và 10 xe ô tô 35 chỗ (83%).
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp kinh doanh trên 3 lĩnh vực chính: lữ hành nội địa và quốc tế (Inbound thị trường Nhật Bản, Đông Nam Á, Anh, Pháp, Nga; Outbound), dịch vụ tổ chức sự kiện - hội thảo, và dịch vụ lưu trú (nhà nghỉ du lịch) kết hợp ăn uống.

Chương 3: Hiệu quả kinh doanh hoạt động lữ hành tại Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức kinh doanh và kết quả tài chính giai đoạn 2018 - 2020:

  • Tình hình biến động lượng khách và số tour:
    • Giai đoạn 2018 - 2019: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt. Tổng lượt khách năm 2019 đạt mức tăng 19,98% so với năm 2018 (trong đó khách quốc tế đạt 11.595 lượt, tăng 23,01%; khách nội địa đạt 1.725 lượt, tăng 2,92%). Số lượng tour bán ra năm 2019 đạt 1.319 tour, tăng 30,47% so với năm 2018. Khách quốc tế chiếm tỷ trọng chi phối (84,9% năm 2018 và 87,05% năm 2019).
    • Năm 2020: Dưới tác động của đại dịch Covid-19 và các quy định đóng cửa biên giới, lượng khách sụt giảm nghiêm trọng. Tổng lượt khách chỉ bằng 7,75% so với năm 2019 (giảm 92,25%); trong đó khách quốc tế chỉ đón được 12 lượt khách lưu trú từ trước dịch (giảm còn 0,1%), khách nội địa đạt 1.020 lượt (giảm còn 59,13%). Số lượng tour bán ra cả năm 2020 chỉ đạt 9 tour (bằng 0,68% so với năm 2019).
Chỉ tiêu hoạt động lữ hành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng 2019/2018 (%) Tốc độ tăng 2020/2019 (%) Tốc độ tăng bình quân (%)
Tổng lượt khách (Lượt) 11.032 — — 119,98 7,75 30,49
- Khách nội địa (Lượt) — 1.725 1.020 102,92 59,13 78,01
- Khách quốc tế (Lượt) 9.595 11.595 12 123,01 0,10 3,51
Số lượng tour bán ra (Tour) — 1.319 9 130,47 0,68 9,42
  • Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Doanh thu từ tổ chức tour là nguồn thu chủ lực, chiếm 73,25% tổng doanh thu năm 2018 và 75,86% năm 2019. Doanh thu từ tổ chức sự kiện, hội thảo chiếm 14,50% (năm 2018) và 12,90% (năm 2019). Doanh thu dịch vụ ăn uống, ngủ nghỉ chiếm 12,25% (năm 2018) và 11,24% (năm 2019). Năm 2020, tổng doanh thu sụt giảm mạnh chỉ đạt 523 triệu đồng (giảm 59,66% so với năm 2019 do ngành du lịch đóng băng).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
    • Năm 2018: Hệ số doanh thu trên chi phí (DT/CP) đạt 1,25 lần (125%); chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) đạt 0,16 đồng LN/đồng DT; lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) đạt 0,20 đồng LN/đồng CP. Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp 294,4 triệu đồng.
    • Năm 2019: Doanh thu tăng 16,17%, lợi nhuận sau thuế tăng 15,83%, thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 341,0 triệu đồng (tăng 15,83%). Chỉ tiêu DT/CP đạt 1,2491 lần; LN/DT đạt 0,1595; LN/CP đạt 0,1993.
    • Năm 2020: Doanh thu giảm xuống mức rất thấp, lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp đều bằng 0; các tỷ suất sinh lời LN/DT và LN/CP đều bằng 0.
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng 2019/2018 (%) Tốc độ tăng 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng — — 523 116,17 6,12
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 294,4 341,0 0 115,83 0
Tỷ số Doanh thu / Chi phí (DT/CP) % 125,00 124,91 100,00 — —
Lợi nhuận / Doanh thu (LN/DT) Đồng/Đồng 0,1600 0,1595 0 — —
Lợi nhuận / Chi phí (LN/CP) Đồng/Đồng 0,2000 0,1993 0 — —
  • Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (Vốn và Lao động):
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Năm 2018, 1 đồng vốn tạo ra 1,54 đồng doanh thu và 0,25 đồng lợi nhuận. Năm 2019, 1 đồng vốn tạo ra 1,56 đồng doanh thu và 0,25 đồng lợi nhuận. Năm 2020, tổng vốn kinh doanh giảm còn 38,41% so với 2019, 1 đồng vốn chỉ tạo ra 0,25 đồng doanh thu và lợi nhuận trên vốn bằng 0.
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Với quy mô 35 người không đổi, năm 2018 một lao động tạo ra 210,29 triệu đồng doanh thu và 33,65 triệu đồng lợi nhuận. Năm 2019, doanh thu bình quân/lao động tăng lên 244,29 triệu đồng và lợi nhuận bình quân/lao động đạt 38,97 triệu đồng. Năm 2020, doanh thu bình quân/lao động sụt giảm xuống còn 14,94 triệu đồng/người và lợi nhuận bình quân bằng 0.
Chỉ tiêu hiệu quả nguồn lực Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng 2019/2018 (%) Tốc độ tăng 2020/2019 (%)
Hiệu quả sử dụng vốn
- Doanh thu / Đồng vốn Lần 1,54 1,56 0,25 — —
- Lợi nhuận / Đồng vốn Lần 0,25 0,25 0 — —
Hiệu quả sử dụng lao động
- Doanh thu / Người lao động Triệu đồng/người 210,29 244,29 14,94 — —
- Lợi nhuận / Người lao động Triệu đồng/người 33,65 38,97 0 — —
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Ưu điểm: Vị trí thuận lợi; lãnh đạo giàu kinh nghiệm; nhân sự trẻ, gắn kết; kiểm soát tốt chi phí đầu vào và duy trì uy tín với đối tác, khách hàng truyền thống (đặc biệt là thị trường khách Nhật Bản).
    • Tồn tại: Thiếu cấp quản lý trung gian cho từng bộ phận; hoạt động marketing còn mang tính chủ quan bề nổi; nhân viên điều hành tour bị quá tải khi kiêm nhiệm việc bán hàng và xử lý chứng từ thủ công trên Excel/Word; văn hóa ứng xử và kỹ năng giải quyết tình huống của hướng dẫn viên còn hạn chế; chất lượng dịch vụ ăn uống chưa ổn định; vốn kinh doanh phụ thuộc nhiều vào vốn vay; hoạt động lữ hành chịu tác động nặng nề bởi tính thời vụ và dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt qua hai giai đoạn tương phản: giai đoạn tăng trưởng ổn định (2018 - 2019) với doanh thu tăng 16,17%, lợi nhuận sau thuế tăng 15,83%, và giai đoạn khủng hoảng do dịch Covid-19 (năm 2020) khi lượt khách quốc tế giảm 99,9% và doanh thu toàn công ty chỉ đạt 523 triệu đồng.
  2. Đánh giá chính xác thực trạng quản lý các nguồn lực tại công ty: quy mô nhân sự giữ nguyên 35 người nhưng năng suất lao động năm 2020 giảm từ 244,29 triệu đồng/người xuống còn 14,94 triệu đồng/người; hiệu suất sử dụng vốn giảm từ 1,56 lần xuống 0,25 lần.

Hệ thống biện pháp tác giả đề xuất

  1. Chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh: Nâng cấp website tích hợp các công cụ đặt phòng, phương tiện di chuyển, ăn uống và đặt tour trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành văn phòng; kết nối và ứng dụng nền tảng “Du lịch Việt Nam an toàn” để hỗ trợ quảng bá và tiếp cận khách hàng.
  2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự:
    • Hoàn thiện quy trình tuyển dụng, chú trọng kiểm tra khả năng giao tiếp, truyền cảm và trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, Nhật, Trung, Hàn); xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên cơ hữu kết hợp mở các lớp đào tạo tâm lý khách hàng.
    • Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa nhân viên kinh doanh (Sales) và nhân viên điều hành tour nhằm giảm tải áp lực và hạn chế sai sót tác nghiệp.
    • Cải tiến chính sách đãi ngộ: áp dụng mức thưởng 1% doanh thu vượt định mức theo quý (chi trả vào cuối năm); đảm bảo lương thưởng cho nhân viên đi tour từ 20 ngày/tháng trở lên; đề xuất tăng thưởng Tết từ 1 tháng lương lên 2 tháng lương; xem xét cho nghỉ việc đối với nhân viên không phát sinh doanh thu trong 3 tháng liên tiếp.
  3. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật: Cải tiến quy trình chế biến món ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng lịch trình bảo dưỡng định kỳ cho đội xe ô tô từ 4 đến 35 chỗ; đầu tư nâng cấp các trang thiết bị tổ chức sự kiện và cơ sở lưu trú phù hợp với xu thế thị trường.
  4. Định hướng thị trường và sản phẩm: Tập trung kích cầu mạnh mẽ thị trường khách du lịch nội địa trong giai đoạn chưa mở lại các đường bay quốc tế; đa dạng hóa sản phẩm tour trọn gói kết hợp hội nghị, nghỉ dưỡng; xây dựng các gói chính sách ưu đãi đối với các đối tác gửi khách và khách đoàn quen thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể (Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt), các đặc thù về mô hình quản lý và cơ cấu sản phẩm khó mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn ngành lữ hành.
    • Giai đoạn nghiên cứu (2018 - 2020) có năm 2020 là năm bùng phát đại dịch Covid-19 với các biến động mang tính dị biệt và bất khả kháng, làm gián đoạn chuỗi dữ liệu kinh doanh thông thường và khiến nhiều chỉ tiêu tài chính năm 2020 giảm về mức 0.
    • Nguồn số liệu thứ cấp một số chỉ tiêu chưa được bóc tách chi tiết theo từng tuyến tour cụ thể do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2021 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp kích cầu nội địa và chuyển đổi số.
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng chuyên sâu thông qua khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với từng thuộc tính dịch vụ lữ hành tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành (cả chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối); minh họa phương pháp phân tích số liệu tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Tham khảo khung giải pháp thực tế về quản trị nhân sự lữ hành (phân định trách nhiệm Sales - Điều hành, cơ chế lương thưởng theo hiệu suất), quy trình quản lý - bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật và phương án chuyển đổi số thích ứng với bối cảnh khủng hoảng thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ đào tạo của Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì?
Quy mô nhân sự của công ty duy trì cố định 35 người trong suốt giai đoạn 2018 - 2020. Cơ cấu gồm 22 nam (62,9%), 13 nữ (37,1%); lao động trực tiếp chiếm 77,1% (27 người) và lao động gián tiếp chiếm 22,9% (8 người). Trình độ chuyên môn có sự chuyển biến tích cực: lao động có trình độ đại học tăng từ 27 người (77,1% năm 2018) lên 28 người (80,0% năm 2019 và 2020); lao động trình độ cao đẳng giữ nguyên 3 người (8,6%); trình độ trung cấp giảm từ 5 người (14,3%) xuống 4 người (11,4%).

2. Tác động của đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi số lượt khách của công ty trong năm 2020 như thế nào so với năm 2019?
Năm 2020, tổng lượt khách của công ty sụt giảm nghiêm trọng, chỉ đạt 7,75% so với năm 2019 (tương đương mức giảm 92,25%). Trong đó, lượng khách quốc tế giảm từ 11.595 lượt (năm 2019) xuống chỉ còn 12 lượt người (giảm còn 0,1%), chủ yếu là khách lưu trú tại Việt Nam trước khi bùng dịch. Lượng khách nội địa giảm từ 1.725 lượt (năm 2019) xuống còn 1.020 lượt (giảm còn 59,13%). Số lượng tour bán ra giảm mạnh từ 1.319 tour xuống còn 9 tour.

3. Cơ cấu doanh thu theo các lĩnh vực hoạt động của công ty giai đoạn 2018 - 2019 được phân bổ ra sao?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ 3 mảng: Tổ chức tour du lịch là mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng 73,25% (năm 2018) và 75,86% (năm 2019); Dịch vụ tổ chức sự kiện, hội thảo chiếm 14,50% (năm 2018) và 12,90% (năm 2019); Dịch vụ ăn uống, ngủ nghỉ chiếm 12,25% (năm 2018) và 11,24% (năm 2019).

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất trong khâu điều hành tour và nhân sự tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp chưa có cấp quản lý riêng cho từng bộ phận dẫn đến áp lực dồn lên Ban Giám đốc. Nhân viên điều hành tour thường xuyên phải kiêm nhiệm công việc của nhân viên kinh doanh (tư vấn, gửi báo giá, chăm sóc khách hàng, quản lý kho booking), dẫn đến quá tải; phương thức tác nghiệp còn thủ công (nhập liệu trên Excel, chuyển đổi danh sách sang Word). Ngoài ra, văn hóa giao tiếp và khả năng ứng biến xử lý tình huống phát sinh của một bộ phận hướng dẫn viên còn thiếu tính chuyên nghiệp.

5. Tác giả đã đề xuất các chính sách khen thưởng và đãi ngộ cụ thể nào để tạo động lực cho người lao động?
Tác giả đề xuất áp dụng chính sách thưởng 1% doanh thu vượt định mức theo quý (nhận vào cuối năm); trả đủ 100% lương và thưởng tháng cho nhân viên đi tour từ 20 ngày/tháng trở lên khi hoàn thành tốt nhiệm vụ; nâng mức thưởng Tết từ 1 tháng lương lên 2 tháng lương; đồng thời áp dụng quy định xem xét cho thôi việc đối với nhân viên không tạo ra doanh thu trong 3 tháng liên tiếp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy đã phản ánh một cách toàn diện và khách quan bức tranh hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Du lịch Giấc Mơ Việt giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế và các chỉ tiêu phân tích kinh tế rõ ràng. Công trình làm nổi bật sự tăng trưởng hiệu quả trong giai đoạn 2018 - 2019, đồng thời chỉ rõ những tổn thất nghiêm trọng và điểm nghẽn quản trị bộc lộ trong năm 2020 dưới tác động của đại dịch Covid-19. Hệ thống các giải pháp về chuyển đổi số, tái cơ cấu nhân sự, cải tiến chính sách đãi ngộ và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật được xây dựng có tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp từng bước phục hồi và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.