Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh quảng nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh quảng nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Chuyên ngành

Khai thác Thủy sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

258
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản

Luận án tập trung vào việc nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu đã điều tra thực trạng hoạt động khai thác của 6 nhóm nghề chính, bao gồm lưới vây, lưới rê, lưới kéo, nghề câu, lồng bẫy và các nghề khác. Kết quả cho thấy sự biến động về số lượng tàu thuyền, năng suất khai thác và sản lượng theo từng nghề. Đặc biệt, luận án đề xuất giải pháp cắt giảm số lượng tàu khai thác nhằm giảm áp lực lên nguồn lợi thủy sản, đồng thời tăng cường hiệu quả kinh tế cho ngư dân.

1.1. Thực trạng khai thác thủy sản

Thực trạng khai thác thủy sản tại Quảng Nam được phân tích chi tiết qua số liệu từ năm 2015 đến 2019. Số lượng tàu thuyền hoạt động có xu hướng giảm nhẹ, nhưng năng suất khai thác vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu. Các nghề như lưới kéo và lưới rê gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái biển. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả khai thác dựa trên năng suất, sản lượng và thu nhập của ngư dân.

1.2. Giải pháp cắt giảm tàu khai thác

Giải pháp cắt giảm số lượng tàu khai thác được đề xuất nhằm giảm áp lực lên nguồn lợi thủy sản. Luận án xác định số lượng tàu cần cắt giảm dựa trên phân tích hiệu quả kinh tế và mức độ gây hại đến môi trường. Giải pháp này được thực hiện theo lộ trình cụ thể từng năm, đảm bảo sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng ngư dân.

II. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Luận án đưa ra các chiến lược bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại Quảng Nam, tập trung vào việc quản lý và phục hồi nguồn lợi. Nghiên cứu chỉ ra thực trạng suy giảm nguồn lợi do khai thác quá mức và sử dụng ngư cụ không phù hợp. Các giải pháp như thả rạn nhân tạochuyển đổi nghề khai thác được đề xuất nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.

2.1. Thả rạn nhân tạo

Giải pháp thả rạn nhân tạo được nghiên cứu và triển khai nhằm tạo môi trường sống cho các loài thủy sản. Luận án mô tả quy trình xây dựng và thả rạn, đồng thời đánh giá hiệu quả của mô hình này trong việc bảo vệ nguồn lợi. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng và đa dạng loài thủy sản tại các khu vực thả rạn.

2.2. Chuyển đổi nghề khai thác

Giải pháp chuyển đổi nghề khai thác từ các nghề gây hại môi trường sang nghề thân thiện như lồng bẫy được đề xuất. Luận án phân tích hiệu quả kinh tế và tính khả thi của giải pháp này, đồng thời nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng ngư dân. Đây là bước đi quan trọng trong việc phát triển bền vững thủy sản tại Quảng Nam.

III. Quản lý nguồn lợi thủy sản

Luận án đề cập đến các chính sách bảo vệ thủy sảntăng cường quản lý thủy sản tại Quảng Nam. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc nâng cao năng lực quản lý và thực thi pháp luật trong lĩnh vực thủy sản. Các giải pháp như tăng cường thanh tra, kiểm tra và giáo dục ngư dân được đề xuất nhằm đảm bảo hiệu quả công tác bảo vệ nguồn lợi.

3.1. Tăng cường quản lý hành chính

Giải pháp tăng cường quản lý hành chính được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ nguồn lợi. Luận án nhấn mạnh vai trò của các cơ quan quản lý trong việc thực thi pháp luật và giám sát hoạt động khai thác. Các biện pháp như kiểm tra ngư cụ và xử lý vi phạm được triển khai đồng bộ.

3.2. Giáo dục và tuyên truyền

Giải pháp giáo dục và tuyên truyền được thực hiện nhằm nâng cao nhận thức của ngư dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Luận án đánh giá hiệu quả của các chương trình tuyên truyền trong việc thay đổi hành vi khai thác của ngư dân, góp phần bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tỉnh Quảng Nam 1. Vị trí địa lý, đơn vị hành chính Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp nước Lào và tỉnh Kon Tum, phía Đông giáp biển Đông. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Nam là 1,043 triệu ha, có 02 thành phố, 15 huyện và 01 thị xã với 244 đơn vị hành chính cấp xã (213 xã, 18 phường và 13 thị trấn).

Bờ biển chạy dài trên 125km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn hơn 40.000km2 hình thành nhiều ngư trường với nguồn lợi hải sản phong phú, thuận lợi cho phát triển nghề khai thác thủy sản. Bên cạnh đó, nhiều cửa sông và lạch lớn với gần 30.000ha mặt nước (cả ngọt, lợ, mặn). Trong đó có 10 ngàn ha bãi triều, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Đặc điểm khí hậu, thời tiết Khí hậu Quảng Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, có hiện tượng gió Lào. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, thường có bão lũ và mưa lớn, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau hướng gió thịnh hành là hướng Bắc - Đông Bắc, gió mùa Tây Nam từ cuối tháng 6 đến tháng 8. Ngoài gió mùa Đông Bắc và Tây Nam vùng biển Quảng Nam còn chịu ảnh hưởng của gió Lào [44].

Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn 1. Hệ thống sông rạch Đặc điểm nổi bật các sông của Quảng Nam là ngắn, dốc, lưu vực nhỏ,… nên dòng chảy mạnh. Trên địa bàn của tỉnh có 2 hệ thống sông chính là sông Thu Bồn và sông Vu Gia. Hệ thống sông Thu Bồn bắt nguồn từ phía Tây của tỉnh có diện tích lưu vực 10.

Hệ thống sông Vu Gia nằm phía Bắc của tỉnh, diện tích lưu vực 5. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các chi lưu của hệ thống sông trên như: Trường Giang, Ly ly, Vĩnh Điện, Bà Rén, Tam Kỳ. Sông Trường Giang chạy song song theo bờ biển đã tạo nên tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, thông với 2 hệ thống sông chính và đổ ra biển tại Cửa Đại (Hội An) và Cửa An Hòa (Núi Thành) tạo thành 2 trung tâm nghề cá lớn của tỉnh [44]. Chế độ thủy văn Chế độ thủy triều chia ra 2 chế độ sau: Nam Thừa Thiên Huế - Bắc Quảng Nam: Chế độ bán nhật triều không đều, độ lớn thủy triều kỳ nước cường trung bình 0,8 - 1,2 m và tăng dần về phía Nam.

Giữa Quảng Nam - Bình Thuận: Chế độ nhật triều không đều, độ lớn thủy triều kỳ nước cường trung bình 1,2 - 2,0 m tăng dần về phía Nam [44]. Tiềm năng thủy sản Quảng Nam có 125 km biển, với ngư trường rộng 40.000 km2; có nhiều loại hải sản quý như: Hải sâm, bào ngư, tôm hùm; vùng ven biển có khoảng 30.000 ha mặt nước, trong đó có 10.000 ha bãi triều, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng khai thác thủy sản năm 2015 đạt 78. Tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi thủy sản nước lợ trên toàn tỉnh khoảng 6.000 ha, chưa kể hàng trăm ha vùng đất cát ven biển có thể phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng.

Hiện nay diện tích nuôi nước lợ khoảng 2.000 ha, với đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ chân trắng. Nguồn lợi hải sản: Tổng trữ lượng cá nổi và hải sản tầng đáy là 712 nghìn tấn và khả năng khai thác là 294 nghìn tấn [42]. Theo các nghiên cứu trước đây, nguồn lợi hải sản ở vùng biển 6 Quảng Nam đa dạng về chủng loại nhưng trữ lượng từng loài không nhiều, do đó cần bố trí kiêm nghề trên một đơn vị tàu thuyền nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Động vật giáp xác Các kết quả nghiên cứu nhiều năm về nguồn lợi tôm ven biển Việt Nam, Phạm Ngọc Đẳng (1996) đã xác định một số bãi phân bố và khai thác tôm quan trọng trong đó có nguồn lợi tôm hùm giống ở Cù Lao Chàm.

Động vật thân mềm Trong 03 loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế cao tại Quảng Nam là mực ống, mực nang và mực xà trong đó mực xà là loài có sản lượng cao nhất. Nguồn lợi động thực vật thuỷ sinh Đã xác định được 5 ngành tảo với 126 loài. Ngành tảo Silíc chiếm ưu thế nhất, tiếp đến là tảo giáp, tảo lam, tảo mắt và gặp một loài của ngành tảo lục. Lĩnh vực Khai thác thủy sản 1.

Diễn biến số lượng và cơ cấu tàu thuyền KTTS Giai đoạn 2014-2019, tổng số tàu thuyền của tỉnh tăng chậm từ 5.581 chiếc; Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất có sự thay đổi, nhóm tàu công suất trên 90 CV tăng nhanh đạt 14,8%/năm, đặc biệt là nhóm trên 400 CV tăng rất nhanh với tốc độ 61,6%/năm, từ 141 chiếc năm 2014 lên 575 chiếc năm 2019. Các nhóm công suất đều có xu hướng tăng, trừ nhóm công suất từ 50 - 90 CV có xu hướng giảm từ 234 chiếc năm 2014 xuống còn 180 chiếc năm 2019 [9]. Nhóm tàu dưới 20 CV không thay đổi nhiều, do tác động của Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhiên liệu cho ngư dân, đã thúc đẩy một số lượng lớn chủ tàu cá cỡ nhỏ đi làm thủ tục đăng ký hoạt động nghề cá, dẫn đến số tàu cá nhỏ tăng đáng kể từ thời điểm 2008 đến 2013 [50]. Tàu thuyền theo công suất tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2019 Phân bố theo nhóm công suất (CV) Năm <20 20÷<50 50÷< 90 90÷< 400 ≥400 Tổng 2014 3.581 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam 2014 - 2019 Bảng 1.

Tàu thuyền theo địa phương tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2019 TT Địa phương 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 TP Tam Kỳ 406 427 469 488 495 457 2 TP Hội An 1188 1254 1274 1309 1316 1314 3 Núi Thành 1.111 4 Duy Xuyên 451 481 529 540 573 585 5 Thăng Bình 773 811 827 848 853 826 6 Điện Bàn 238 256 283 287 294 288 Tổng số 5.581 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam 2014 - 2019 Huyện Núi Thành, thành phố Hội An và huyện Thăng Bình là những địa phương có số lượng tàu cá lớn nhất tỉnh. Đây cũng là những địa phương chiếm hầu hết số tàu xa bờ trên địa bàn tỉnh, có truyền thống khai thác lâu đời,. Tuy nhiên, số tàu thuyền gần bờ cũng chiếm tỷ lệ khá cao, điều này đã làm ảnh hưởng đến nguồn lợi và tăng nguy cơ mất khả năng phục hồi của nguồn lợi ven bờ. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản Cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản tỉnh Quảng Nam được chia thành 6 nhóm nghề chính bao gồm lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu, nghề cố định và nhóm nghề khác.

Năm 2019, tỷ trọng cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản các nhóm nghề như sau: Nghề lưới kéo chiếm tỷ trọng 3,6% tổng số tàu thuyền, lưới vây chiếm 8,4%, lưới rê chiếm 44,3%, nghề câu chiếm 20,6%, chụp mực chiếm 1,9%, lồng bẫy chiếm 5,9%, nghề khác (pha xúc, vó, mành, bẫy ghẹ, bẫy mực nang, đăng, đáy, lặn, dịch vụ. Lưới rê chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nghề khai thác thủy sản tỉnh Quảng Nam, tiếp đó là nhóm nghề khác. Lưới rê là nghề khai thác có tính chọn lọc cao, theo đối tượng khai thác. Tuy nhiên, phần lớn số tàu làm nghề lưới rê tại Quảng Nam có công suất nhỏ hơn 20 CV.

Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất, nghề nghiệp năm 2018 Phân theo công suất (CV) TT Nghề Tổng số <20 20 -<50 50 -<90 90 -<400 >400 1 Lưới kéo 129 67 07 42 12 01 8 2 Lưới vây 574 04 156 69 193 152 3 Lưới rê 2.112 598 251 32 82 149 5 Chụp mực 108 00 02 03 32 71 7 Lồng bẫy 364 281 29 19 33 2 8 Nghề khác 843 725 108 07 02 01 9 DVHC 76 04 05 04 39 24 Tổng số 5.672 836 217 480 501 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2018 Bảng 1. Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất, nghề nghiệp năm 2019 Phân theo công suất (CV) TT Nghề Tổng số <20 20 -<50 50 -<90 90 -<400 >400 1 Lưới kéo 200 75 82 35 08 00 2 Lưới vây 470 05 148 46 122 149 3 Lưới rê 2.982 291 34 43 120 4 Nghề câu 1151 590 252 35 75 199 5 Chụp mực 105 00 01 02 27 75 7 Lồng bẫy 327 245 45 16 19 02 8 Nghề khác 799 764 25 08 01 01 9 DVHC 59 00 08 04 18 29 Tổng số 5.661 852 180 313 575 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2019 1. Diễn biến sản lượng khai thác, giá trị khai thác thủy sản Sản lượng khai thác tăng liên tục qua các năm, năm 2014 đạt 60.891 tấn đến năm 2019 đạt 92.164 tấn, với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,9%/năm. Theo ước tính, trong cơ cấu sản lượng khai thác, sản lượng cá chiếm 66% tổng sản lượng khai thác.

Sản lượng khai thác thủy sản tăng do số lượng tàu khai thác xa bờ và sản lượng xa bờ tăng nhanh, ngư dân khai thác có hiệu quả hơn trong những năm vừa qua. Giá trị sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2014-2019 TT Danh mục ĐVT 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 Sản lượng Tấn 60.164 2 Giá trị Tỷ đồng 2.700 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2019 9 1. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 1. Công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thuỷ sản, Chỉ thị 01/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 13/CT-UB của UBND tỉnh về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản tại các huyện, thành phố nghề cá được quan tâm, đối tượng tuyên truyền là cán bộ xã, phường và nông ngư dân [9, 34, 35, 47].

UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam [48]. Đã công bố ranh giới vùng khai thác hải sản ven bờ với 02 tỉnh, thành phố giáp ranh là Quảng Ngãi và Đà Nẵng. Công tác thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác luôn được quan tâm. Các vi phạm trong khai thác như sử dụng chất nổ, xung điện, khai thác trong thời gian cấm, hoạt động khai thác sai tuyến đã giảm.

Ngư dân dần nâng cao ý thức trong việc bảo vệ nguồn lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven biển Quảng Nam" tập trung vào việc cải thiện các phương pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực ven biển Quảng Nam. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên này, nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới trong khai thác, tăng cường công tác quản lý và giám sát, cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm kiến thức về các phương pháp khai thác hiệu quả và bền vững, cũng như các chiến lược bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi đề cập đến quản lý chất thải, một yếu tố quan trọng trong bảo vệ môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận án ts phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sản xuất thủy sản và chuỗi giá trị trong ngành này. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh hà tĩnh quảng bình và quảng trị, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của rừng phòng hộ trong việc bảo vệ môi trường ven biển.