Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu trung gian kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, phản ánh quan hệ cung - cầu, giúp đẩy nhanh vòng quay vốn và quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Cùng với sự phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam, đặc biệt là việc ban hành Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc vận dụng các quy định chuẩn mực vào thực tiễn hạch toán tại từng đơn vị còn gặp những vướng mắc nhất định.

Tại Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải (doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm và thiết bị tin học), công tác kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính phát sinh một số bất cập thực tế: công tác theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng còn khó khăn, việc sử dụng chứng từ thu - chi viết tay còn xảy ra tình trạng tẩy xóa hoặc sai sót thông tin trên hóa đơn khi in, đồng thời công ty chưa xây dựng kế hoạch trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho các sản phẩm máy vi tính. Trước yêu cầu quản lý và kiểm soát tài chính, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải, trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, việc vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 02, số 14 và chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  3. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty; chỉ ra các ưu điểm cần phát huy cũng như những hạn chế, vướng mắc; từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiêu chí Nội dung xác định trong khóa luận
Đối tượng nghiên cứu Kế toán bán mặt hàng máy vi tính
Phạm vi không gian Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải (Số 14 lô 11A Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội)
Phạm vi thời gian Quá trình thực tập và khảo sát từ ngày 13/02/2012 đến ngày 19/05/2012
Phạm vi số liệu Số liệu kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2012

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Vận dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước / FIFO, nhập sau - xuất trước / LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý, công thức xác định giá bán ($Giá\ bán = Giá\ mua\ thực\ tế + Thặng\ dư\ thương\ mại$) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Khung hướng dẫn về hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007: Đối chiếu quy định về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa khuyến mại.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu kế toán:

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và đối tượng thực hiện Mục đích sử dụng
Điều tra bằng phiếu trắc nghiệm Phát 03 phiếu điều tra vào lúc 15h00 ngày 10/05/2012 và thu hồi đủ 03 phiếu (100%) từ: Giám đốc (Ông Phan Đình Tùng), Phụ trách kế toán chính (Bà Nguyễn Thanh Thúy), Kế toán bán hàng (Bà Phùng Ngọc Thiên Kim). Thu thập đánh giá tổng quan về tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn chuyên sâu theo câu hỏi soạn sẵn đối với Giám đốc Phan Đình Tùng, Phụ trách kế toán Nguyễn Thanh Thúy và Kế toán bán hàng Phùng Ngọc Thiên Kim. Làm rõ các quy trình xét duyệt, xử lý nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và những vướng mắc phát sinh.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp tại phòng kế toán về trình tự hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn), thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA. Đối chiếu quy trình thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Phương pháp chỉ số Phân tích 2 nhóm chỉ số: chỉ số về giá hàng hóa và chỉ số về lượng hàng hóa tiêu thụ. Đánh giá biến động và kết quả hoạt động tiêu thụ máy vi tính.
Phương pháp so sánh và thống kê So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, đối chiếu số liệu phát sinh với kỳ gốc và đối chiếu giữa các sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp. Xác định xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và phát hiện các điểm sai lệch trong hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm cơ bản: Trình bày bản chất của bán hàng, định nghĩa doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và giá vốn hàng bán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp), phương thức gửi đại lý bán hàng; cùng các hình thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán chậm.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng: Giám sát chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng tiêu thụ; theo dõi chi tiết công nợ khách hàng; tính toán đầy đủ doanh thu, thuế GTGT đầu ra; xác định chính xác giá vốn và tập hợp chi phí bán hàng để phục vụ chỉ đạo điều hành.
  • Quy định hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê bán lẻ, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/báo có, bảng kê thanh toán...
    • Hệ thống tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, gồm 5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5115), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra)...
    • Trình tự hạch toán chi tiết cho từng phương thức: bán buôn giao tay ba, bán buôn chuyển hàng, bán lẻ phát sinh thừa/thiếu tiền nộp quỹ (sử dụng TK 1388 hoặc TK 711), bán hàng qua đại lý (bên giao đại lý dùng TK 157, TK 641; bên nhận đại lý dùng TK 003), bán hàng trả góp (sử dụng TK 3387, TK 515) và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu cuối kỳ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức sổ theo quy định: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Cổ Phần Dự Án Và Công Nghệ Nhật Hải

Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải:

  • Đặc điểm đơn vị: Thành lập từ năm 1997, hoạt động kinh doanh chính gồm hai mảng: sản phẩm phần mềm (quản lý nhân sự, quản lý sân golf, quản lý doanh nghiệp) và thiết bị tin học (máy tính xách tay, máy tính cá nhân, máy chủ, máy chiếu, máy in quét...). Công ty đạt các giải thưởng như Sao Vàng Đất Việt 2010, Sao Vàng Thủ Đô 2008, Cúp Vàng ISO 2008.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự:
    • Bà Nguyễn Thanh Thúy: Phụ trách kế toán chính.
    • 01 Kế toán theo dõi công nợ.
    • 01 Kế toán kho / theo dõi vật tư hàng hóa.
    • 01 Kế toán vốn bằng tiền kiêm tiền lương và thủ quỹ.
    • Bà Phùng Ngọc Thiên Kim: Đảm nhận phần hành kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND). Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) kết hợp công thức giá bình quân trong xác định giá vốn.
  • Phân tích tác động của môi trường: Đánh giá các yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh pháp luật thuế, tiến bộ CNTT và ổn định chính trị) và vi mô (đặc thù hàng điện tử - tin học có khối lượng giao dịch lớn và đội ngũ kế toán trẻ tuổi, kinh nghiệm thực tiễn chưa đồng đều).
  • Thực tế hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho: Gồm 7 bước: (1) Khách hàng lập đề nghị xuất -> (2) Phụ trách kế toán Nguyễn Thanh Thúy duyệt -> (3) Kế toán bán hàng Phùng Ngọc Thiên Kim lập phiếu -> (4) Chuyển thủ kho xuất hàng -> (5) Ký duyệt ghi sổ kế toán -> (6) Trình Giám đốc Phan Đình Tùng ký duyệt -> (7) Lưu trữ chứng từ.
    • Quy trình Hóa đơn GTGT: Kế toán lập 3 liên (Liên 1: lưu quyển gốc màu xanh; Liên 2: giao khách hàng màu đỏ; Liên 3: lưu phòng kế toán màu tím).
    • Nghiệp vụ bán lẻ: Ngày 30/01/2012, bán lẻ màn hình LCD ACER G195HQL cho khách hàng Vũ Minh Ngọc (Đống Đa, Hà Nội) theo Hóa đơn GTGT số 168351, thu tiền mặt theo Phiếu thu số 000079. Hạch toán: ghi nhận doanh thu qua TK 5111, thuế GTGT TK 3331, thu tiền qua TK 131 và TK 111, đồng thời phản ánh giá vốn qua TK 632 và TK 156.
    • Nghiệp vụ bán buôn: Tháng 01/2012, xuất bán 100 Monitor Samsung 17" LCD 740N cho Công ty Dịch Vụ Viễn Thông VNP theo Hóa đơn GTGT số 0059227 ngày 20/01/2012; khách hàng thanh toán ngay 20% bằng tiền mặt (Phiếu thu ghi nhận số tiền 116.550.000 đồng). Kế toán ghi nhận giá vốn 582.750.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156: 582.750.000đ) và thu tiền mặt (Nợ TK 111: 116.750.000đ).
    • Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Ngày 31/01/2012, bán máy tính xách tay NOTEBOOK SONY VPCEB22EG/WI cho khách hàng Dương Diệu Linh; ngày 01/02/2012 khách hàng trả lại máy. Kế toán lập Biên bản thu hồi hóa đơn GTGT, nhập lại kho (Nợ TK 156 / Có TK 632: 11.000.000đ), giảm trừ doanh thu (Nợ TK 531: 10.000.000đ, Nợ TK 3331 / Có TK 131) và thanh toán trả lại tiền theo Phiếu chi số 000288 vào cuối tháng.
    • Nghiệp vụ chiết khấu thương mại: Tháng 02/2012, xuất bán lô hàng ổ cứng Samsung (100 ổ loại 80GB đơn giá 100.000đ/ổ và 200 ổ loại 60GB đơn giá 75.000đ/ổ) cho công ty giao nhận vận chuyển theo Hóa đơn GTGT số 0062658/0063658. Hạch toán khoản chiết khấu thương mại qua TK 521 (Nợ TK 521: 250.000đ) cùng việc ghi nhận doanh thu TK 511 và giá vốn TK 632.
    • Hệ thống sổ kế toán thực tế: Sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ cái các tài khoản (511, 521, 632, 635, 156, 111, 112...) và Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Cổ Phần Dự Án và Công Nghệ Nhật Hải

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm hạn chế tồn tại và xây dựng các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; áp dụng đúng chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC; vận dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, in hóa đơn và đối chiếu số liệu; hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý.
  • Những mặt hạn chế, tồn tại được chỉ ra:
    • Sổ chi tiết doanh thu (TK 511) và sổ theo dõi giá vốn (TK 632) chưa được mở chi tiết cho từng mặt hàng máy vi tính, gây khó khăn cho việc xác định mặt hàng có tỷ suất sinh lời cao để phục vụ kế hoạch mua hàng của phòng kinh doanh.
    • Vẫn duy trì viết tay các chứng từ thu, chi dẫn đến sai sót và tẩy xóa; việc in hóa đơn GTGT tại quầy bán lẻ khi đông khách dễ nhầm lẫn thông tin trong khi hóa đơn không được tùy tiện hủy bỏ.
    • Chưa mở tài khoản chi tiết hoặc áp dụng hệ thống quản lý mã vạch cho các loại linh kiện máy tính bán rời (mới chỉ mở chi tiết cho máy tính để bàn TK 156.01 và máy tính xách tay TK 156.02).
    • Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán nhằm kích thích khách hàng thanh toán nợ sớm.
    • Chưa xây dựng kế hoạch và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với mặt hàng máy vi tính dù lượng hàng nhập - xuất trong kỳ rất lớn.
  • Yêu cầu và nguyên tắc của các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    • Giải pháp đưa ra phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh ngành thiết bị tin học, phù hợp với quy mô và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự kế toán tại Công ty Nhật Hải.
    • Đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin kế toán trung thực, chính xác, khách quan và kịp thời cho các quyết định quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện dựa trên số liệu của Quý 1 năm 2012:

Nội dung Kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Nhật Hải Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Theo dõi Doanh thu & Giá vốn Sổ chi tiết TK 511 và TK 632 chưa phân loại riêng cho từng dòng sản phẩm máy vi tính. Mở sổ chi tiết doanh thu và chi tiết giá vốn theo từng danh mục mặt hàng cụ thể để theo dõi tỷ suất lợi nhuận.
Quản lý linh kiện & vật tư Hệ thống tài khoản chỉ mới phân loại máy tính để bàn (TK 156.01) và máy xách tay (TK 156.02), thiếu mã theo dõi linh kiện rời. Mở thêm các tiểu khoản chi tiết cho linh kiện máy tính và triển khai áp dụng mã vạch trong quản lý nhập - xuất - tồn.
Quản lý chứng từ tiền mặt Phiếu thu, phiếu chi vẫn lập bằng phương pháp viết tay, còn xảy ra tình trạng tẩy xóa. Tích hợp hoàn toàn việc lập và in phiếu thu, phiếu chi trực tiếp từ phần mềm kế toán MISA.
Chính sách tài chính & Bán hàng Doanh nghiệp mới chỉ có chiết khấu thương mại, chưa có chính sách chiết khấu thanh toán. Bổ sung quy chế chiết khấu thanh toán (hạch toán qua TK 635) để đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ phải thu (TK 131).
Dự phòng rủi ro hàng tồn kho Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặt hàng máy vi tính. Xây dựng kế hoạch và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ theo quy định của VAS 02 và QĐ 48/2006/QĐ-BTC.

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa việc vận dụng các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14) gắn liền với chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) vào một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị CNTT cụ thể. Đồng thời, công trình phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán máy tại Công ty Nhật Hải, đưa ra hệ thống khuyến nghị xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2012, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu của ngành hàng máy vi tính.
  • Quy mô khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp được giới hạn trong phạm vi 3 nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phụ trách kế toán, Kế toán bán hàng) tại trụ sở công ty tại Hà Nội, chưa mở rộng khảo sát đối với các chi nhánh tại miền Trung và miền Nam của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính, phân tích sâu hơn việc ứng dụng các phân hệ nâng cao của phần mềm kế toán và hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng nhằm tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp thực tế doanh nghiệp, cách thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn, thu thập chứng từ và trình bày quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại tin học, điện tử: Tham khảo sơ đồ tài khoản chi tiết (TK 156, TK 511, TK 632), quy trình xử lý các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm MISA.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho 7 bước, quy trình lập hóa đơn GTGT 3 liên, và các định khoản nghiệp vụ thực tế kèm mẫu chứng từ cụ thể tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị xuất kho tại đơn vị được thực hiện ra sao? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Nhật Hải gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 người: Bà Nguyễn Thanh Thúy (Phụ trách kế toán chính), 01 kế toán công nợ, 01 kế toán vật tư hàng hóa, 01 kế toán vốn bằng tiền kiêm tiền lương và thủ quỹ; phần hành kế toán bán hàng do Bà Phùng Ngọc Thiên Kim phụ trách.

4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào và vào thời gian nào? Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 3 nhân sự: Ông Phan Đình Tùng (Giám đốc), Bà Nguyễn Thanh Thúy (Phụ trách kế toán chính) và Bà Phùng Ngọc Thiên Kim (Kế toán bán hàng) thông qua việc phát và thu 3 phiếu điều tra trắc nghiệm vào lúc 15h00 ngày 10/05/2012 kết hợp phỏng vấn trực tiếp.

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Nhật Hải được tác giả chỉ ra là gì? Các hạn chế gồm: sổ chi tiết TK 511 và TK 632 chưa theo dõi riêng từng mặt hàng máy vi tính; chứng từ thu, chi vẫn viết tay dẫn đến tẩy xóa; tài khoản kế toán chưa mở chi tiết cho linh kiện bán rời; chưa có chính sách chiết khấu thanh toán; và chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho các sản phẩm máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, 02, 14 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dự án và Công nghệ Nhật Hải trong Quý 1 năm 2012, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ bán hàng trên phần mềm MISA. Các kiến nghị về việc mở sổ chi tiết doanh thu - giá vốn, quản lý linh kiện bằng mã vạch, hoàn thiện lập chứng từ tự động và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là những đề xuất có cơ sở thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tài chính tại đơn vị.