Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM. Chương 2: Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chỉ nhánh Bắc Ninh. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác huy vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Viêt Nam chi nhánh Bắc Ninh. Do hạn chế về khả năng và thời gian nghiên cứu, trong khi nghiệp vụ huy động vốn là một van dé rộng và phức tạp nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em kính mong nhận được sự giúp đỡ và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị, cô chú cán bộ tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh dé bài viết của em đạt được kết quả tốt hơn. SVTH: Ngô Thị Mai 2 GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Ha CHUONG I: NHUNG LY LUAN CO BAN VE HIEU QUA HUY DONG VON CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khai quát về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Mặc dù trải qua lịch sử phát triển lâu dài nhưng cho đến nay việc đưa ra một khái niệm cụ thé .về NHTM thi vẫn còn là điều gây nhiều tranh ;cãi của các nhà kinh tế, bởi tại mỗi thời điểm khác nhau thì khái niệm lại có những thay đổi, đây cũng là một đặc thù của lĩnh vực tài chính ngân hàng.
- Theo các nhà kinh tế học thế giới thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp. hoạt động và kinh doanh t.rên lĩnh vựa tiền tệ và tín dụng”. - Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch, vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục .các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tải chính nhất so với bất kỳ một tô chức nào trong nền kinh tế”. - Theo luật các tô chức tín dụng của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2011 thông qua thi “Ngân hàng là loại.
hình tô chức tín dụng có thé được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này” và “Hoạt động ngân hàng. là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc. một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
¬ ; Ngân hang đóng vai trò quan trong trong việc điêu hòa, cung cap von cho nên kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghiệp hiện nay hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn. Ngân hàng thương mại thực hiệc các nghiệp vụ cơ bản sau: 1. Hoạt động huy động von: Đây là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng.
Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy. động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiễn hành cho ,vay phục vụ cho nhu câu phát triên sản xuât, cho các mục tiêu phát triên kinh tê của cả nước. SVTH: Ngô Thị Mai 2 GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Ha Nghiệp vu huy động vốn, của ngân hang ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế.
và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của các địa phương. Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn sao cho phù hợp nhất là các nguồn. vốn trung và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu, cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động sử dụng vốn. Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại. lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh, của ngân hàng trên thị trường. Do đó các ngân hàng.
đều phải nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng trước khi đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình. * Ngân hàng tiến hành cho vay. Cho vay là hoạt động quan trộng nhất của các NHTM, vì các NHTM thực hiện quy trình huy động vốn dé cho vay. Thu nhập mà ngân hàng thu được từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tông thu nhập của ngân hàng.
Thành công hay thất bậy của các ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng. Các loại cho vay có thé phân loại băng nhiều cách bao gồm: mục đích, hình thức bảo dam, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn tra. * Ngân hàng tiến hành đầu tư ĐI đôi với sự phát triển của xã họi là sự xuất hiện hàng loạt những nhu cầu khác nhau. Với tư cách là một chủ thé hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi ngân hàng phải luôn năm bắt được thông tin đa dạng các nghiệp vụ dé cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế.
Ngoài hình thức cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn đề đầu tư, bao gồm: + Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác. + Đầu tư vào trang thiết bị TSCD phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. * Nghiệp vụ ngân quỹ. Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên đối với hoạt đang kinh doanh tiền tệ của các NHTM luôn chứa đựng nhiều rủi ro, một sự biến động nhỏ của nền kinh tế cũng gây ảnh hưởng lớn đên hoạt động của các ngân hang. Vì vậy ngoài việc cho vay va dau tư đê SVTH: Ngô Thị Mai 3 GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Ha thu lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dung một phan nguồn vốn huy động được dé đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do NHNN đặt ra. * Các nghiệp vụ khác. Với vai trò là trung gian tài chính, trông thanh toán các NHTM đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ.Các NHTM còn tiến hành môi giới mua, bán chứng khoán cho khách hàng.
Ngoài ra còn thực hiẹn các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác giải ngân và thu hộ. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm huy động vốn của ngân hàng thương mại Trong nén kinh tế thị trường, các hoạt động của ngân hàng thương mại luôn ảnh hưởng lón tới nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động huy động vốn của các ngân hàng luôn được nhắc tới trên các bản tin kinh tế, báo chí. tuy nhiên nhiều người vẫn chưa hiểu rõ thế nào là hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Vậy hoạt động huy động vốn của ngân hàn thương mại là gì? Hoạt động huy động vốn là hoạt động cô bản của NHTM trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng huy động lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp để tiến hành các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM ta có thé thấy hoạt động HDV được phản ánh bên phan tài sản nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
Mục tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại Mục tiêu trong công ác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch và chiến , về nguồn vốn của ngân hàng. Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại khá đa dạng, bao gồm nhiều thành phần. Một số thành phần trong nguồn vốn huy động không 6n định. nhưng lại có khả năng giao dich cao và lãi suất thấp (như nguồn tiền gửi không kỳ hạn), ngược lại một số thành phan có tính 6n định cao nhưng chi phí huy đọng cũng ở mức cao (như tiền gửi tiết kiệm).
Do đó, chi phí vốn, co cấu vốn, tính chất 6n định và thời han của vốn là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn và là mục tiêu ma cấc ngân hàng thương mại đều hướng tới. Đây là, những yếu tố quan trọng cần xem xét dé hướng tới mục tiêu vừa an toàn, vừa có lợi nhuận cao của ngân hàng. SVTH: Ngô Thị Mai 4 GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Ha Mục tiêu thư nhất: tạo ra nguồn vốn Ôn định và cơ câu hợp ly. Co cấu vốn cần đa dạng, thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ nhất định giữa vốn, huy động ngắn hạn và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ.
một ngân hàng có chất lượng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn déi dao và cơ cau vén cân đối, chánh cho ngân hàng rơi vào tình tran căng thăng về tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên biến đổi. Hơn nữa, ngân hàng cần phải ự đoán được xu hướng biến đổi nguồn vốn huy động. Yếu tô này cũng rat quan trọng, trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng. Sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo.
sự biến đổi trong cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh. và kéo theo sự thay đổi lợi nhuận của ngân hàng. Điều này đòi hỏi ngân hàng, phải thường xuyên. nghiên cứu và tiếp nhận thị trường.
Muc tiêu thứ hai: xây dựng quy mô và sự tăng trướng nguồn vốn ổn định. Không thể nói đến hiệu quả huy động vốn nếu việc huy, động không đáp ứng được nhu cầu về ối lượng vốn kinh doanh. Khối lượng vốn huy động phải đạt đến quy mô nhất định theo. kế hoạch huy động của ngân hàng.
Đề thực hiện tốt điều này cần kết hợp hài hòa, các yếu tố như lãi suất, chính sách khách hàng, các hình thức huy động. tuy nhiên không phải cứ có nguồn vốn huy động lớn là tốt mà nó phải phù hợp với quy mô hoạt động của ngân hàng, với mức vốn tự ó, khả năng cho vay và đầu tư. Muc tiêu thứ ba: tim kiếm các nguồn vốn giá dẻ. Chi phí chả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của ngân hàng.