Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Tổng Công Ty Đầu Tư Vốn Nhà Nước Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu 5 ts12 luận án nguyễn thanh đoàn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

245
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

Sự cần thiết nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Những đóng góp khoa học mới của Luận án

Bố cục của Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC

1.1. Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài về công ty đầu tư vốn nhà nước

1.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF tại các doanh nghiệp mục tiêu

1.1.2. Các tác động từ đầu tư, hiệu quả hoạt động của SWF

1.1.3. Vấn đề minh bạch và cơ chế quản trị của SWF

1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về công ty đầu tư vốn nhà nước

1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SCIC ở các doanh nghiệp mục tiêu

1.2.2. Tác động từ đầu tư, hiệu quả hoạt động của SCIC

1.2.3. Vấn đề minh bạch và cơ chế quản trị của SCIC

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Quỹ đầu tư quốc gia trên thế giới

2.1.2. Công ty đầu tư vốn nhà nước ở Việt Nam

2.1.3. Doanh nghiệp mục tiêu

2.2. Các lý thuyết về công ty đầu tư vốn nhà nước

2.2.1. Lý thuyết về tích tụ và tập trung vốn của C. Mác

2.2.2. Lý luận về vai trò kinh tế nhà nước và quan điểm về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2.3. Lý thuyết quyền sở hữu (người đại diện)

2.2.4. Lý thuyết thương mại quốc tế

2.2.5. Lý thuyết tối đa hóa tự chủ

2.2.6. Lý thuyết quản lý tài chính

2.2.7. Lý thuyết phục vụ

2.2.8. Lý thuyết các bên liên quan

2.3. Hiệu quả hoạt động của công ty đầu tư vốn nhà nước

2.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động

2.3.2. Về hiệu quả hoạt động kinh doanh vốn nhà nước

2.3.3. Các thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty đầu tư vốn nhà nước

2.3.3.1. Các thước đo hiệu quả về mặt tài chính
2.3.3.2. Các thước đo hiệu quả về mặt phi tài chính

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của công ty đầu tư vốn nhà nước

2.5. Khung phân tích của Luận án

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp luận

3.2.1. Phép biện chứng duy vật

3.2.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

3.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.3.1.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.3.1.2. Phương pháp so sánh đối chiếu
3.3.1.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp
3.3.1.4. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.2.1. Phương pháp hồi quy System GMM
3.3.2.2. Phương pháp hồi quy phân vị

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF

3.4.2. Mô hình nghiên cứu tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu

3.5. Các giả thuyết nghiên cứu

3.5.1. Giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF

3.5.1.1. Biến quy mô của doanh nghiệp mục tiêu
3.5.1.2. Biến hiệu quả của doanh nghiệp mục tiêu
3.5.1.3. Biến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp mục tiêu
3.5.1.4. Biến cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp mục tiêu
3.5.1.5. Biến tiền mặt của doanh nghiệp mục tiêu
3.5.1.6. Biến số lao động của doanh nghiệp mục tiêu

3.5.2. Giả thuyết về tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu

3.5.2.1. Giả thuyết 1: Tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu tốt hơn ở những doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao
3.5.2.2. Giả thuyết 2: Tác động tiêu cực của SWF đến hiệu quả phi tài chính tệ hơn ở những doanh nghiệp có hiệu quả phi tài chính quá cao

3.6. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

3.7. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

4.1. Tổng quan về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam

4.1.1. Khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

4.1.2. Sự ra đời của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là một tất yếu khách quan phù hợp với quy luật kinh tế thị trường

4.1.3. Quá trình phát triển của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

4.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

4.1.5. Bộ máy tổ chức của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

4.1.6. Kết quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

4.1.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của SCIC
4.1.6.2. Một số khoản đầu tư tiêu biểu của SCIC

4.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam

4.2.1. Thực trạng về quan hệ sở hữu SCIC tại các doanh nghiệp mục tiêu

4.2.1.1. Thống kê mô tả sở hữu
4.2.1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SCIC và so sánh với các SWF
4.2.1.3. So sánh chiến lược sở hữu SCIC với các SWF

4.2.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của SCIC

4.2.2.1. Hiệu quả tài chính của SWF với mẫu gồm toàn bộ doanh nghiệp
4.2.2.2. Hiệu quả tài chính của SCIC
4.2.2.3. So sánh hiệu quả tài chính của SCIC và các SWF

4.2.3. Thực trạng hiệu quả phi tài chính của SCIC

4.2.3.1. Hiệu quả phi tài chính của SWF với mẫu gồm toàn bộ doanh nghiệp niêm yết
4.2.3.2. Hiệu quả phi tài chính của SCIC
4.2.3.3. So sánh hiệu quả phi tài chính của SCIC và các SWF

4.2.4. Thực trạng quan hệ tổ chức giữa SCIC với các cơ quan nhà nước, với các doanh nghiệp mục tiêu

4.3. Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước ở Việt Nam

4.3.1. Những thành công của SCIC và nguyên nhân thành công của SCIC

4.3.1.1. Những thành công của SCIC
4.3.1.2. Nguyên nhân thành công của SCIC

4.3.2. Mặt hạn chế của SCIC và nguyên nhân hạn chế của SCIC

4.3.2.1. Mặt hạn chế của SCIC
4.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế của SCIC

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

5.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam

5.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC

5.1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về mô hình công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
5.1.1.2. Từ phân tích kết quả hoạt động của SCIC
5.1.1.3. Từ mục tiêu phát triển của SCIC đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2035
5.1.1.4. Kinh nghiệm từ các SWF trên thế giới

5.1.2. Những quan điểm cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC

5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam

5.2.1. Nhóm giải pháp về sở hữu và chức năng đại diện vốn chủ sở hữu của SCIC tại các doanh nghiệp mục tiêu

5.2.1.1. Giải pháp về sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp mục tiêu của SCIC
5.2.1.2. Hoàn thiện mô hình đại diện vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp
5.2.1.3. Giải pháp về tác động mức sở hữu của SCIC tại doanh nghiệp mục tiêu
5.2.1.4. Giải pháp về tăng cường quan hệ sở hữu nhà nước, doanh nghiệp

5.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp doanh nghiệp SCIC

5.2.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của SCIC
5.2.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả phi tài chính của SCIC
5.2.2.3. Giải pháp về chiến lược đầu tư của SCIC
5.2.2.4. Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, chất lượng nhân sự và có cơ chế độ đãi ngộ nhân viên
5.2.2.5. Mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế
5.2.2.6. Phát triển thị trường vốn trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

5.2.3. Nhóm giải pháp cấp nhà nước

5.2.3.1. Chính phủ cần tăng cường tính chủ động của SCIC trong hoạt động đầu tư
5.2.3.2. Cần có hệ thống pháp lý phù hợp với mô hình của SCIC
5.2.3.3. Chính phủ cần xác định vai trò quan trọng của SCIC trong quá trình cổ phần hoá DNNN
5.2.3.4. Chính phủ tăng cường công tác giám sát quản lý vốn nhà nước
5.2.3.5. Xác lập mối quan hệ giữa SCIC và CMSC cụ thể hơn

5.3. Tóm tắt chương 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng phỏng vấn sâu với câu hỏi mở (lãnh đạo SCIC, doanh nghiệp nhận đầu tư của SCIC, chuyên gia trong ngành tài chính, vốn nhà nước)

Phụ lục 2: Bảng tổng hợp phỏng vấn sâu với câu hỏi mở

Phụ lục 3: Kết quả hoạt động 10 doanh nghiệp mục tiêu của SCIC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tổng Công Ty Đầu Tư Vốn Nhà Nước

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC không chỉ giúp tối ưu hóa hoạt động đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. SCIC cần phải cải thiện các phương pháp quản lý và đầu tư để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Vai Trò Của SCIC Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

SCIC là cơ quan đại diện cho nhà nước trong việc quản lý vốn đầu tư. Sự phát triển của SCIC có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, từ đó tác động đến sự phát triển kinh tế quốc gia.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động

Nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước, đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Của Tổng Công Ty Đầu Tư Vốn Nhà Nước

Mặc dù SCIC đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như quản lý vốn, minh bạch thông tin và chiến lược đầu tư chưa thực sự hiệu quả đang cản trở sự phát triển của SCIC.

2.1. Vấn Đề Quản Lý Vốn Tại SCIC

Quản lý vốn hiệu quả là một trong những thách thức lớn nhất mà SCIC phải đối mặt. Việc sử dụng vốn nhà nước chưa đạt hiệu quả tối ưu, dẫn đến lãng phí và thất thoát.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Hoạt Động Đầu Tư

Tính minh bạch trong các hoạt động đầu tư của SCIC còn hạn chế, gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và thu hút nhà đầu tư.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của SCIC

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, SCIC cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và chiến lược đầu tư thông minh. Việc cải cách mô hình quản lý và tăng cường hợp tác quốc tế là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải Cách Mô Hình Quản Lý Vốn

Cải cách mô hình quản lý vốn giúp SCIC tối ưu hóa quy trình đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Hợp tác với các quỹ đầu tư quốc gia khác sẽ giúp SCIC học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các chiến lược đầu tư hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về SCIC

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy SCIC đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả đầu tư của SCIC.

4.1. Kết Quả Hoạt Động Đầu Tư Của SCIC

Kết quả hoạt động đầu tư của SCIC trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định, nhưng vẫn cần cải thiện để đạt được mục tiêu dài hạn.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của SCIC

Đánh giá hiệu quả hoạt động của SCIC cần dựa trên các tiêu chí tài chính và phi tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tổng Công Ty Đầu Tư Vốn Nhà Nước

Tương lai của SCIC phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và việc áp dụng các chiến lược đầu tư hiệu quả. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ giúp SCIC khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.

5.1. Tầm Nhìn Đến Năm 2030

SCIC cần xác định rõ tầm nhìn và mục tiêu phát triển đến năm 2030, từ đó xây dựng các chiến lược đầu tư phù hợp.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp SCIC không chỉ tối ưu hóa hiệu quả đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
5 ts12 luận án nguyễn thanh đoàn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC 1. Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài về công ty đầu tư vốn nhà nước Công ty đầu tư vốn nhà nước, trên thế giới gọi là Quỹ đầu tư quốc gia (SWF - Sovereign Wealth Fund), qua tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài liên quan đến đề tài, tác giả chia thành ba nhóm nội dung như sau: 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF tại các doanh nghiệp mục tiêu SWF được sở hữu bởi nhà nước và được hình thành, chịu cách thức quản lý khác so với các quỹ đầu tư tư nhân lớn. Các quỹ này có nhiều khả năng theo đuổi các mục đích phi tài chính như phục vụ các lợi ích mang tính chiến lược tầm quốc gia, phát triển kinh tế và các mục đích tương tự khác.

Mặc dù quy mô ngày càng tăng của các SWF ngụ ý rằng SWF đang trở thành những nhân tố quan trọng trong thị trường tài chính, hành vi và mục tiêu của họ thường không được biết rõ ràng (Kotter và Lel, 2011), do đó vẫn cần nhiều nghiên cứu phân tích xem xét các chiến lược đầu tư này. Về khoảng thời gian đầu tư, trong khi các quỹ mạo hiểm (hedge fund) hoặc các nhà đầu tư quỹ tương hỗ (mutual fund) quan tâm đến việc tối đa hóa lợi nhuận, SWF có khuynh hướng theo đuổi các mục tiêu chiến lược dài hạn (Chesterman, 2008). Blundell-Wignall và cộng sự (2008) nghiên cứu về sự khác biệt giữa SWF và các quỹ hưu trí công chúng. Kết quả cho thấy trong khi các quỹ hưu trí công cộng có các khoản nghĩa vụ được xác định rõ ràng trong dài hạn, SWF có xu hướng có mục tiêu rộng lớn và không có bất kỳ nghĩa vụ cụ thể nào.

Vì vậy, mặc dù cùng có xu hướng đầu tư dài hạn, quỹ hưu trí công chúng có thời hạn đầu tư dài hơn và được xác định rõ hơn so với SWF. 11 Nghiên cứu của Gangi và cộng sự (2018) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tác động của SWF phân theo phạm vi và nguồn gốc của tài sản của SWF. Kết quả nghiên cứu cho thấy các quỹ dự phòng (reserve funds), quỹ tiết kiệm (saving funds) và quỹ phi hàng hóa (non-commodity funds) thường có khả năng chọn đầu tư vào các doanh nghiệp có hiệu quả tốt. Ngoài ra, các quỹ tiết kiệm và dự phòng thường thụ động trong việc quản lý các khoản đầu tư, trong khi các quỹ có nhiều mục tiêu và chuyên phục vụ mục đích phát triển của quốc gia thường có tác động tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu.

Các kết quả này xác nhận sự không tương đồng của SWF về mặt chiến lược đầu tư. Một số nghiên cứu tập trung xem xét các yếu tố liên quan đến chính trị trong các quyết định đầu tư của SWF. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng SWF chịu áp lực chính trị trong việc hỗ trợ các mục tiêu ngắn hạn và trong nước (Shleifer và Vishny, 1994). Do đó, SWF không chỉ có mục đích tài chính (Alsweilem và cộng sự, 2015).

Áp lực chính trị ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của SWF có thể khiến họ đưa ra quyết định đầu tư lệch lạc. SWF hướng đầu tư của họ vào các ngành công nghiệp địa phương nơi nhu cầu xã hội nhạy cảm hơn, do đó họ thừa nhận sự đánh đổi giữa lợi nhuận tài chính và lợi ích xã hội. Bernstein và cộng sự (2013) lập luận rằng đầu tư trong nước cao hơn, đó là một dấu hiệu của sự đa dạng hóa kém. SWF với sự kiểm soát cao hơn bởi các chính trị gia có khả năng tập trung đầu tư nội địa cao hơn so với SWF được kiểm soát bởi các nhà quản lý bên ngoài.

Xu hướng đầu tư nội địa còn rõ hơn đối với các SWF được sở hữu bởi các quốc gia ít dân chủ hơn và kém minh bạch hơn (Chhaochharia và Laeven, 2009). Knill và cộng sự (2012a) thấy rằng quan hệ chính trị đóng một vai trò quan trọng trong các quyết định đầu tư của SWFs. Trong khi đó, Avendano và Santiso (2009) cho rằng các quyết định đầu tư của SWF không bị ảnh hưởng bởi yếu tố chính trị và hiệu quả đầu tư vẫn tốt so với quỹ tương hỗ. Kaminski (2016) nghiên cứu về tầm quan trọng của các khoản đầu tư bởi SWF trong ngành năng lượng trên toàn cầu về khía cạnh chính trị.

Kết quả cho thấy các SWF 12 Trung Quốc rất khác với các nhà đầu tư tư nhân về các khoản đầu tư trong ngành năng lượng và có thể phương hại đến các doanh nghiệp châu Âu. Bằng việc đưa các đại diện SWF Trung Quốc vào ban quản trị doanh nghiệp mục tiêu, Trung Quốc đã có được các thông tin nhạy cảm nhằm chuyển về các doanh nghiệp đối thủ ở Trung Quốc. Hơn nữa, các SWF tạo điều kiện cho Trung Quốc nắm giữ quyền kiểm soát đối với các doanh nghiệp trong ngành năng lượng cũng như các cơ sở hạ tầng, từ đó làm tăng khả năng ảnh hưởng chính trị đến các quốc gia châu Âu. Sử dụng mẫu gồm 302 doanh nghiệp mục tiêu và 527 các khoản đầu tư của SWF, Grira và cộng sự (2018) xem xét ảnh hưởng của rủi ro chính trị (sử dụng 4 khía cạnh) đến các quyết định đầu tư của SWF.

Kết quả cho thấy, các mâu thuẫn và xu hướng dân chủ có ảnh hưởng đáng kể đến đầu tư của SWF, trong khi chất lượng thể chế và sự can thiệp của chính phủ ít có tác động. Ngoài yếu tố chính trị, các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các quỹ này. Một số SWF đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ vào tài sản ở các quốc gia khác khi các quốc gia đó có sự ổn định cao về thể chế và kinh tế. Các tiêu chí đầu tư của SWFs có thể còn khác nhau tùy thuộc tài sản thuộc các quốc gia OECD và không thuộc OECD.

Các quỹ cũng có xu hướng tái đầu tư vào một quốc gia sau lần đầu tiên đầu tư vào quốc gia đó (Candelon và cộng sự, 2011). SWF cũng có xu hướng đầu tư vào các quốc gia có thể chế pháp lý vững chắc (Chhaochharia và Laeven, 2009). Về mặt danh mục ngành đầu tư, nghiên cứu của Dyck và Morse (2011) cho thấy các SWF dù cũng có xu hướng đa dạng hóa tài sản, nhưng tập trung vào các ngành công nghiệp viễn thông, vận tải, năng lượng và đặc biệt là ngành tài chính. Chaaocharia và Leaven (2008) cũng thể hiện quan điểm về danh mục đầu tư kém đa dạng về mặt địa lý và ngành.

Cụ thể, các SWF trong nghiên cứu Chaaocharia và Leaven (2008) tập trung chủ yếu vào ngành dầu mỏ và chỉ tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô vốn hóa lớn. 13 Các nghiên cứu cho thấy các kết quả không thống nhất về xu hướng chiến lược quản trị doanh nghiệp mục tiêu. Bortolotti và cộng sự (2009) cho rằng SWF thường muốn nắm giữ cổ phần đủ lớn để trở thành cổ đông kiểm soát trong công ty mục tiêu. Đồng quan điểm này, Dewenter và cộng sự (2010) cho rằng SWF đóng vai trò tích cực trong một số quyết định của các công ty mục tiêu như quản trị các nguồn thu, đề xuất và chọn giám đốc.

Trong khi đó, Fernandes (2009) cho rằng các SWF không có mục tiêu kiểm soát các doanh nghiệp nhận đầu tư vốn, và số tiền đầu tư của SWF chỉ ở mức 0.74% cổ phần doanh nghiệp mục tiêu, quá nhỏ để có thể kiểm soát doanh nghiệp đó. Trong nghiên cứu về đầu tư của SWF ở Mỹ, Rose (2008) cho thấy SWF không thực hiện bất kỳ hành động nào thể hiện mong muốn kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu. Về các chiến lược đầu tư liên quan đến giá cổ phiếu, nghiên cứu của Bernstein và cộng sự (2013) thấy rằng tỷ lệ giá trên thu nhập cho các khoản đầu tư trong nước của họ thấp hơn các khoản đầu tư quốc tế của họ. Kotter và Lel (2011) cho rằng SWF có xu hướng đầu tư vào các công ty hoạt động kém, gặp khó khăn về tài chính, đa quốc gia và nằm ở các nước phát triển tài chính.

Fernandes (2009) cho thấy SWF có xu hướng lựa chọn cổ phiếu của các công ty lớn và có lợi nhuận ở các quốc gia có tiêu chuẩn quản trị mạnh với sự giám sát của nhà phân tích cao. Trong khi đó, ngược với các nghiên cứu trên, Avendano và Santiso (2009) cho thấy so với các nhà đầu tư tổ chức khác, SWF ít có khả năng thực hiện đầu tư vào cổ phiếu doanh nghiệp. Các tác động từ đầu tư, hiệu quả hoạt động của SWF Là các thực thể thuộc sở hữu nhà nước, SWF được tổ chức và quản lý theo cách khác với các quỹ đầu tư lớn của khu vực tư nhân. Một mặt, việc các SWF quan tâm đến các mục tiêu chính trị ngoài mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận có thể khiến họ hành động khác với các nhà đầu tư tổ chức khác.

Ví dụ, SWF có thể sử dụng các khoản đầu tư ở nước ngoài để đóng góp cho sự phát triển kinh tế ở nước họ. Để đạt được các mục tiêu chính trị này, SWF có thể ảnh hưởng đến chiến lược của công ty mục tiêu theo cách không phù hợp, nên làm giảm giá trị của công ty mục tiêu. Chẳng 14 hạn, bằng cách mua cổ phần lớn trong các doanh nghiệp mục tiêu, SWF có thể làm giảm quyền lực của cổ đông thiểu số và theo đuổi các lợi ích khác ngoài tối đa hóa hiệu suất danh mục đầu tư. Trong phạm vi SWF sử dụng danh mục đầu tư của họ chủ yếu để đạt được các mục tiêu chính trị và xã hội, có thể kỳ vọng về mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị doanh nghiệp và mức sở hữu của SWF.

Mặt khác, SWF có thể có một số ưu thế hơn các loại nhà đầu tư tổ chức khác. SWF có thể tăng hiệu suất và giá trị của các doanh nghiệp mục tiêu bằng cách mở cửa cho các thị trường mới (quốc gia chính phủ sở hữu SWF) và giúp họ tiếp thị sản phẩm tại thị trường quê nhà. Hơn nữa, nhiều SWF, do đặc điểm không quá quan tâm đến khả năng thanh khoản, có thời hạn đầu tư dài hơn nhiều so với các nhà đầu tư truyền thống. Khoảng thời gian đầu tư dài hạn này có thể giúp ích đáng kể cho một số công ty bằng cách nới lỏng các hạn chế tài chính, từ đó cho phép họ thực hiện các khoản đầu tư đầy hứa hẹn với các khoản nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn dài hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ