Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khâu của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam. Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khâu Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam. CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE NANG CAO HIỆU QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH NHAP KHAU CUA DOANH NGHIEP 1.
Téng quan tình hình nghiên cứu về nâng cao hiệu qua hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Lê Thị Huyền Trang (2011) với dé tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp “Nang cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH hệ thong thông tin FPT từ thị trường Đông Nam A”. Có thé nói đây là đề tài khá hay về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu cho doanh nghiệp. Nội dung của đề tài sẽ chú trọng vào việc nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh hoạt đông nhập khẩu mặt hàng máy vi tính và thiết bị phụ kiện kèm theo của máy vi tính tại Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT, đặc biệt là xét trong phạm vi của một khu vực thị trường cụ thể là Đông Nam Á. Trong phần đầu tiên của bài khóa luận, tác giả đã đi sâu tìm hiểu và tổng quát được các lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, sau đó mới thực hiện phân tích những thực trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty.
Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải pháp nhăm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty dựa trên những cơ sở đã được phân tích như trên. Nguyễn Tiến Dũng (2015) với đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị đường sắt tại Công ty Xuất Nhập khẩu Cung ứng vật tư đường sắt Virasiex”. Đề tài này trước hết cũng đã tìm hiểu và hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực nhập khâu, sau đó tập trung vào nghiên cứu về hoạt động kinh doanh nhập khâu các vật tư, thiết bị liên quan đến việc cung ứng vật tư đường sắt của Công ty, chỉ ra các hạn chế còn ton tai trong quá trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu và từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu cho công. Phạm Thị Mai (2017) với khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về dé tài “Nóng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Hóa chất và Vat tư y tế từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Hóa chất và Vật tư Khoa học kỹ thuật”.
Từ góc độ lý thuyết, bài nghiên cứu này đã tổng hợp được cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đó, tiến hành phân tích và đánh giá tinh trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Hóa chat và vật tư y tế tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Hóa chất và Vật tư Khoa học kỹ thuật từ thị trường Trung Quốc. Từ góc độ thực tiễn, tác giả đã đi sâu vào phân tích và đánh giá hoạt động nhập khâu các mặt hàng hóa chat và vat tư y tế dé đáp ứng cho việc khai thác đối với mặt hàng này của Công ty. Và dựa vào hai góc độ như phân tích ở trên, tác giả đã đưa một số biện pháp nham cải thiện hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty.
Trịnh Quốc Oai (2020), với đề tài luận văn thạc sy “Nang cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phan Xuất Nhập khẩu khoáng sản Minexport”. Bai nghiên cứu này cũng tổng hợp và hệ thống hóa được những lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của các doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở đó, tac giả đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu cũng như hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu khoáng sản Minexport. Từ đó, tác giả đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhập khẩu của Công ty với mục tiêu đến năm 2025.
Nói chung, các bài nghiên cứu và luận văn trên đã tổng hợp được một số các lý thuyết cơ bản về nhập khẩu, đưa ra những phân tích và đánh giá về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của các doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, so với các đề tài đã được nghiên cứu trước đó thì đề tài khóa luận này có các điểm khác biệt như doanh nghiệp nghiên cứu, những số liệu được thu thập, thời gian và phương pháp nghiên cứu. Hơn nữa, bài khóa luận sẽ tập trung vào phân tích dé chỉ ra được những thành tựu và hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Cô phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp đối với từng hạn chế đó nhằm nâng cao hiệu quả một cách tối ưu nhất hoạt động kinh doanh nhập khẩu cho công ty.
Co sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò hoạt động nhập khẩu 1. Khái niệm hoạt động nhập khẩu Theo điều 28, Luật Thương Mại Việt Nam (2005): “Nhập khẩu là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thô Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt năm trên lãnh thô Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Nhập khâu là một trong những hình thức cơ bản trong hoạt động ngoại thương trên phạm vi toàn cầu, là quá trình mua bán hàng hóa dựa theo nguyên tắc trao đổi ngang giá giữa các quốc gia với nhau, sử dụng tiền tệ làm công cụ trung gian.
Nó không phải là hoạt động buôn bán, trao đổi một cách đơn lẻ mà là toàn bộ một hệ thống các mối quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế, gồm cả các tổ chức trong và ngoài nước. Ngoài ra, các quốc gia coi hoạt động nhập khẩu như là một phương tiện dé tăng cường kinh tế thương mại giữa họ, cũng như dé bồ sung các loại mặt hàng không có khả năng sản xuất trong nước hoặc sản xuất nhưng không đáp ứng được nhu cầu. Thêm vào đó, việc nhập khâu còn sử dụng để thay thế khi mà các loại hàng hóa được nhập về mang lại lơik ích kinh tế cao hơn so với mà việc sản xuất chúng ở trong nước. Do đó, hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp có thé được hiểu nhw quả trình mua các loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài về để phục vụ cho các nhu cầu ở trong nước hoặc tải xuất khẩu với mục đích thu được lợi nhuận.
Vậy bản chất của hoạt động nhập khâu là việc mua hàng hóa từ các Công ty nước ngoài và các tô chức kinh tế thương mại, sau đó tiêu thụ hàng hóa tại thị trường trong nước hoặc là tiễn hành hoạt động tai xuất khẩu nhằm thu được lợi nhuận, nối liền sản xuất với người tiêu dùng. Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu - Sự đa dạng về thị trường nhập khẩu: có thé tiến hành nhập khẩu các loại sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ từ rất nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Dựa vào những thê mạnh của từng quôc gia mà các doanh nghiệp có thêm nhiêu cơ hội đê đưa ra những quyết định kinh doanh như có nên thu hẹp, mở rộng hay thay đôi cơ cấu thị trường nhập khẩu của mình hay không. - Nhập khâu hang hóa từ nước ngoài về đều chịu sự chỉ phối của nhiều điều luật, quy tắc, thủ tục như: điều luật quốc tế và ngoại thương, tập quán Thương mại quốc tế, luật sở tại của các quốc gia có liên quan,.
- Yếu tố đầu vào (nguồn cung ứng nhập khẩu), yêu tố đầu ra (khách hàng tiêu thụ) của các doanh nghiệp nhập khâu rat đa dạng, phong phú thường sẽ thay đổi theo những đòi hỏi, nhu cầu của thị trường trong nước. Các yếu tố này có thể 6n định, đa dạng hoặc tập trung thì đều phụ thuộc vao các điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, khả năng thích nghi nhanh chóng va đáp ứng được tốt các yêu cầu của thị trường cũng như là những chuyền biến của nguồn cung ứng nhập khẩu. - Phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh nhập khâu, các bên có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau như Thư tín dụng (Letter of Credit — L/C), hàng đổi hàng, nhờ thu,. Tuy nhiên, quyết định về loại phương thức thanh toán nào được sử dụng trong các hợp đồng nhập khẩu sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên với nhau.
Trong đó, các đồng ngoại tệ có khả năng chuyền đổi cao như USD, EURO, đồng bảng Anh. thường được sử dụng đề thanh toán trong các giao dịch nhập khâu. Điều này đồng nghĩa với việc tỷ giá hối đoái giữa các đồng nội tệ (VNĐ) va đồng ngoại tệ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thanh toán các hợp đồng nhập khâu. - Phương thức tiễn hành giao dịch trên thị trường thế giới hết sức da dạng, phong phú có thể ké đến các hình thức như: giao dich tại các hội chợ triển lãm, giao dịch gián tiếp thông qua trung gian, giao dịch trực tiếp,.
- Sử dụng nhiều điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau, nhưng chủ yếu các doanh nghiệp thường sử dụng các hình thức phổ biến như FOB, CIF,. - Việc tiễn hành thông báo, trao đồi thông tin giữa doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh phải được thực hiện nhanh gọn thông qua các hệ thống kỹ thuật công nghệ hiện dai hơn như Fax, Telex,. Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc giao dịch trực tuyến thông qua Internet, qua thư điện tử đã trở thành một công cụ quan trọng giúp hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhập khâu.