CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÈ GIẢM NGHÈO, CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ GIẤM NGHÈO Hiện nay trên thế giới, giam nghèo là nhiệm vụ có lính loàn cầu được nhiều quốc gia giành sự quan tâm đặc biệt. Đây không chi là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề chính trị - xã hội, nhân đạo, nhân văn. Van đề về giam nghèo đã thu hút được nhiều tổ chức quốc tế, các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu, đạt được những kết quả quan trọng. Các công trình nghiên trước đây 1.
Các công trình nghiên cứu về đói nghèo Xuất phát lừ những lý luận nen tàng của nghèo đói để nghiên cứu về nhùng vấn đề cùa nghèo, nhiều quan niệm và định nghĩa về nghèo thông qua các bài nghiên cứu như sau: Nhóm nghiên cứu Marisol Silva-Layaa. Natalia D’Angcloa, Elda Garcíaa, Laura Ziinigab, Teresa Femande với đề tài “Urban poverty anh education: A systematic literature review" 153J. Bài này dã tông quan tài liệu có hệ thống nham cung cấp thông tin về những hạn chế và cơ hội mà người nghèo thành thị phải đối mặt trong việc tận dụng những lợi ích liềm năng cùa giáo dục. Phân tích dề cập dến: i) thành tích học tập cua người nghèo thành thị và ii) điều kiện mà họ được giáo dục.
Ket quá cho thấy, dù được đi học nhưng người nghèo thành thị không được đáp ứng đay đu quyền được học hành. Thành tích giáo dục của họ thiếu hụt về khả năng học tập, quỳ đạo giáo dục và năng lực khao khát một tương lai tốt đẹp hơn và mặc dù họ được đưa vào trường học, sự thiếu thon vật chất kết hợp với các đặc điềm lãnh thô xã hội và những trờ ngại về văn hóa và hành chính có nghĩa là sự hòa nhập này diễn ra theo một phân tầng thái độ. Nghiên cứu của Stephan Klsen (2008) "Economic growth anh poverty reduction: Measuremet issues using incom anh non-inconi indicator" |46|. Bài báo này đề cập đến hai vấn đề lien quan đến việc đo lường tăng trường vì người nghèo, một là khái niệm trọng tâm để giam nghèo bền vừng ớ các nước đang phát triển.
11 Thứ hai là trình bày các cách áp dụng tỳ lệ tăng trưởng đê đo lường tăng trường theo ty lệ kém đối với các chi số thu nhập phi thu nhập. Nghiên cứu của Hulya Dagdcvircn, Rolph Van Dcr Hoeven and John Weeks “Poverty reduction with growth anh redistribution năm 2002” [42], Bài báo này trình bày về khung phân tích đê đánh giá hiệu quả cua tăng trưởng và phân bô lại đối với việc xóa đói giảm nghèo. Nó kết luận ràng, phân phối lại theo thu nhập hiện tại hoặc tăng trường cua thu nhập, có hiệu quá hơn trong việc giam nghèo cho đa số các quốc gia so với tăng trường đơn thuần. Nghiên cứu này được thực hiện đè đánh giá các xu hướng về HDI, chi số nghèo đói cùa con người (HP1).
Các chì số kinh tế xã hội, sức khỏe và chế độ ăn uống và dinh dường quyết định HDI, những thay đối về tình trạng đầy đủ protein và calo của dân số nông thôn, và cả xu hướng suy dinh dưỡng giữa tre em. Sabina Alkire, Adriana Conconi, Suman Seth and Ana Vaz “Global Multidimensional Poverty Index 2Ỡ/4”[32|. Bài viết đã phân tích chi số nghèo da chiều toàn cầu (MPI) là một chì sổ nghèo đa chiều cấp tính bao gồm hơn 100 quốc gia dang phát triển. Nó dánh giá ban chất và cường độ cua nghèo đói ở cấp độ cá nhân, bàng cách trực tiếp đo lường sự thiếu thốn chồng chéo mà người nghèo trải qua cùng một lúc.
Nó cung cấp một bức tranh sống động về cách thức và nơi mọi người nghèo ở quốc gia, khu vực trên thế giới, cho phép các nhà hoạch định chính sách đề ra mục tiêu tốt hơn thông qua các can thiệp chính sách giải quyết nhiều khía cạnh khác nhau cua nghèo đói. Tài liệu giải thích cách MP1 toàn cầu được xây dựng và cách sử dụng, đồng thời tóm tắt một số phân tích về số liệu MPĨ toàn cầu được công bổ vào tháng 6 năm 2014 Sabina Alkire and Maria Emma Santos (2011 ) VC “Acute multidimensional poverty: A new index for developing countries" [34], Bài này đã trình bày về việc sừ dụng các chí số ( MPI ) trong 104 quốc gia nham mục tiêu đến những người nghèo nhất , theo dõi các Mục tiêu Phát trièn Thiên niên ký và thiết kế các chính sách trực tiếp giai quyết những thiếu thổn đan xcn mà người nghèo phai trai qua. 12 Sabina Alkire and Andy Sumner ( 2015 ) nghiên cứu về “Multidimensional poverty anh the post-2015 MDGs ” [33]. Nghiên cứu về việc sử dụng chi sổ nghèo đa chiều (MPI) trong 100 quốc gia đang phát triển nhằm đánh giá Mục tiêu Phát triển Thiên niên Ký năm 2015 gom có: giáo dục, y tế và mức song con người theo tiêu chuân nghèo dựa trên thu nhập 1,25 đôla/ngày của ngân hàng thê giới.
(2010), Multidimensional poverty in Bhutan: Estimates anh policy implication ”. Trong công trình nghiên cứu này, các tác gia ước tính ti lệ dàn cư nghèo theo chuẩn đa chiều ơ Bhutan trong năm 2009, áp dụng phương pháp do lường do Alkire và Foster ( 2008 ) và sứ dụng dữ liệu kháo sát mức song dân cư ờ Bhutan. Năm chiều đo lường nghèo được xem xét ờ cả nông thôn và thành thị gom: thu nhập, trình độ học vẩn, diện tích nhà ư có sằn. kha năng tiếp cận điện, nước uống.
Đối với khu vực nông thôn, bồ sung thêm chiều tiếp cận với đường xá và diện tích đất thuộc quyền sờ hữu của người dàn được kháo sát. Kết quá cho thay nghco đa chiều chu yếu tập trung ờ khu vực nông thôn. Còn ở thành thị,• < 2 chiều thiếu hụt • vấn và diện • nhiều nhất là trình độ• học • tích nhà ờ có sẵn. Trần Thị Sen ( 2021 ) nghiên cứu về “ Giam nghèo với cách tiếp cận nghèo đa chiều ờ vùng Đông Nam Bộ ”[23].
Luận án đã lựa chọn lý thuyết nền tảng để xây dựng khung nghiên cứu trên nhùng lý luận giâm nghèo theo cách liếp cận đa chiều ở vùng ĐNB. Từ đó, luận án đã đánh giá thực trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều và nguồn vốn sinh kẽ bền vừng giai đoạn 2010 - 2018, nhận diện nhừng tồn tại, nguyên nhân cũng như những cơ hội và thách thức đối với công tác giảm nghèo vùng ĐNB. Trên cơ sở, làm cơ sờ cho việc đề xuất các giải pháp nhàm giám nghèo đa chiều tại vùng. Chương trình phát triển Liên hợp quốc với tiêu đề “Rà soát tổng quan các chương trình dự án giam nghèo ở Việt Nam"[27].
Nghiên cứu này nham hỗ trợ cho hoạt động cua Uy ban các vấn đề xã hội cùa Quốc hội trong việc kháo sát một cách tổng quan các chính sách và dự án giám nghèo của Chính phủ Việt Nam và cố gắng đánh giá các dự án chính sách xóa đói giảm nghèo từ góc độ xem xét liệu các dự án, chính sách có hồ trợ trùng lặp các đoi tượng hương lợi hay không. Nghiên cứu đã chi ra những hạn chế trong quá trình thực hiện chinh sách xóa đói giảm nghèo như: 13 nhiều hợp phần cùa chính sách có sự chồng chéo, ít có sự phối hợp giữa các chính sách và các hợp phần cua chính sách, tình trạng phân tán nguồn lực, không phát huy được tông lực giữa các chương trình, ít có sự lồng ghép với kế hoạch và kênh ngân sách chính. Từ đó, nghiên cứu đưa ra nhừng khuyến nghị nhàm giúp cho việc thực hiện chính sách giảm nghèo ờ Việt Nam có hiệu quá hơn. Phạm Mỳ Duyên ( 2017 ) nguyên cứu về “Sinh kế giảm nghèo hen vững vùng Đồng Bang Sông Cưu Long ” 110].
Luận án đã tông hợp và xây dựng hệ thống lý thuyết liên quan với đề tài, phân tích đặc điếm vốn sinh kế hộ nghèo của ĐBSCL trên các khía cạnh cua khung sinh kế bền vững, vốn sinh kế gồm có 5 thành tốn vốn như: vốn con người vốn vật chất, vốn tài chính, vốn tự nhiên, vốn xã hội đỏng vai tròn trung tâm trong khung sinh kế bền vững đê họ lựa chọn hoạt động sinh kế nhằm thực hiện mục tiêu sinh kế nâng cao thu nhập và giảm nghèo. Nguyền Thị Nhung (2012) nghiên cứu về “Giai pháp xóa đói giam nghèo nhằm phát triển kinh tể xã hội các Tây Bắc Việt Nam’’ [16]. Luận án đã tồng hợp các lý luận, khái quát được nhừng đặc điêm tự nhiên, dân số, tình hình phát triên kinh tế xã hội, đánh giá mức độ tác dộng cua từng chính sách xoá dói giám nghèo đen đời sống, sinh hoạt và sản xuất của người nghèo. Luận án cũng tiến hành phân tích thực trạng của công tác xỏa đói giảm nghèo, chi ra dược nhùng thành tựu, những mặt tồn tại, hạn che và đưa ra những chính sách và giai pháp quan trọng trong công tác xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội.
Lê Kiên Cường (2013) nghiên cứu về “Tài chính vi mô hồ trợ xóa đói giâm nghèo tại Tinh Đồng Nai đến năm 2020” [7], Nghiên cứu sinh đà bộ sung thêm cơ sơ lý luận về tài chính vi mô và tài chính vĩ mô hồ trợ xóa đói giám nghèo, rút ra bài kinh nghiệm của quốc tế và Việt Nam phù hợp vào địa bàn; phân tích đánh giá tổng quan diều kiện tự nhiên, kinh tể - xã hội cua địa bàn, phân tích thực trạng nghèo dói qua nguyên nhân, điếm mạnh và diem yếu cua tinh trong việc hoạt động thời gian qua. Từ đó, đề xuất các giái pháp và chính sách nâng cao trong việc phát tiền cho người nghèo cho hiệu quá nhất và hoàn thiện hoạt động những hoạch định chính sách tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giâm nghèo. 14 Giàng Thị Dung (2014) nghiên cứu về “Phát triền khu kinh tế cửa khấu với xóa đói giám nghèo ó' tinh Lào Cai” 18]. Luận án đã xây dựng hệ thong hóa.
một số vấn đề lý luận về khu kinh tế và xóa đói giảm nghèo, mối quan hệ giữa phát triển khu kinh tế cứa khau với xóa đỏi giám nghèo, đưa ra kinh nghiệm một số nước về phát triển khu kinh tế và xóa đói - giảm nghèo. Từ đó, phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và khái quát việc xóa đói giam nghèo ở Lào Cai. Tác giả thông qua cho thấy những điếm mạnh, điếm yếu - hạn chẻ và nguyên nhân về việc giữa phát triển khu kinh tế cửa khấu và xóa đói giảm nghèo. Từ đó, đã dưa ra dịnh hướng và giai pháp về việc phát triên khu kinh tế cưa khấu gắn với xóa đói giảm nghèo.