ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------- NGUYỄN THỊ THẢO LIÊN KẾT NGUỒN LỰC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO NÔNG THÔN TẠO DỰNG VIỆC LÀM ( NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI XÃ LAM CỐT, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Vũ Hào Quang Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Vũ Hào Quang Tôi cũng xin cam đoan đề tài này không trùng với bất cứ đề tài luận văn nào đã được công bố ở Việt Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài. Hà Nội, tháng 04 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS Vũ Hào Quang, người đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo, cán bộ công tác tại xã Lam Cốt đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi, đặc biệt xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xã hội nhân văn đã cung cấp cho tôi nền tảng kiến thức quý báu và sự giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô/chị là phụ nữ tại xã Lam Cốt đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu phục vụ luận văn Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp cùng bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Thảo MỤC LỤC MỤC LỤC .1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
ý nghĩa của nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu.24 NỘI DUNG CHÍNH. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Các khái niệm then chốt. Liên kết nguồn lực.
Liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng. Các khái niệm liên quan. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.
Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết phát triển cộng đồng. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Tiêu chuẩn đánh giá người nghèo (hộ nghèo) của Việt Nam.
Chính sách tạo việc làm của xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh bắc Giang nói chung và hỗ trợ người phụ nữ nghèo tạo dựng việc làm nói riêng. Chính sách của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm và thoát nghèo. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Thực trạng liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt tạo dựng việc làm.
Thực trạng việc làm và đời sống của người phụ nữ nghèo nông thôn ở xã Lam Cốt. Thực trạng việc làm của phụ nữ nghèo nông thôn ở xã Lam Cốt. Thực trạng việc làm của phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt trong thời gian nông nhàn. Những khó khăn gặp phải trong quá trình tạo dựng việc làm nhằm thoát nghèo của phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam Cốt.
Nhu cầu về tạo dựng việc làm của phụ nữ nghèo ở xã Lam Cốt. Những đặc điểm đời sống, sức khỏe của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt .1 Đặc điểm của phụ nữ nghèo. Vị thế của người phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt. Các hoạt động liên kết nguồn lực của cộng đồng.
Nhu cầu liên kết nguồn lực của cộng đồng nông thôn xã Lam Cốt trong tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo. Thực trạng liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm ở xã Lam cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm ở xã Lam cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía gia đình.
Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương xã Lam Cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía các doanh nghiệp địa phương. Huy động nguồn lực của cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm.
Đề xuất các giải pháp và hƣớng tới xây dựng mô hình liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Đề xuất các biện pháp liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Nâng cao trình độ tay nghề cho phụ nữ nghèo. Thu nhập của người phụ nữ nghèo.
Việc làm của người phụ nữ nghèo. Tạo việc làm tại chỗ hỗ trợ tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo. Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp. Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách.
Lập quỹ tiết kiệm giúp nhau xóa nghèo. Liên kết thị trường. Mở rộng các mô hình phát triển hộ gia đình. Vận động làm thay đổi ý thức người nghèo, vùng nghèo để họ tự vươn lên.
Hướng tới xây dựng mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm .111 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.124 TÀI LIỆU THAM KHẢO .133 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa KHKT Khoa học kĩ thuật KT-XH Kinh tế - Xã hội LHPN Liên hiệp Phụ nữ LHQ Liên hợp quốc NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PVS Phỏng vấn sâu UBND Ủy ban nhân dân XĐGN Xóa đói giảm nghèo 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU * Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2. Mức thu nhập trung bình của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa độ tuổi với sự đánh giá về kinh tế gia đình của cá nhân người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Công việc người phụ nữ nghèo xã Lam cốt thường làm trong thời gian nông nhàn (%).
Tương quan giữa nghề nghiệp và độ tuổi của phụ nữ nghèo (%). Tương quan giữa nguyên nhân của nghèo đói với độ tuổi phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%). Nhu cầu tạo dựng việc làm nhằm thoát nghèo của phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%). Tương quan giữa tầm quan trọng của liên kết nguồn lực với trình độ học vấn của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%).
Số hộ khẩu trong gia đình của phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%).83 * Danh mục bảng: Bảng 2. Tương quan giữa tuổi với trình độ học vấn của phụ nữ nghèo ở xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa kế hoạch đầu tư vốn và độ tuổi của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Mức độ cần thiết liên kết cộng đồng nhằm tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo (%).
Mức độ sẵn sàng tham gia của các tiểu hệ thống trong việc tạo dựng việc làm. Các biện pháp hỗ trợ phụ nữ nghèo tạo dựng việc làm từ phía chính quyền địa phương xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa đơn vị tham gia hỗ trợ cho phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm và độ tuổi của phụ nữ nghèo (%). Kế hoạch thực hiện mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt.
Kế hoạch đơn vị tham gia thực hiện mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt. Thời gian tập huấn mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt .1: Mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Lý do chọn đề tài Nghèo khổ hiện nay đang là một vấn đề xã hội không chỉ ở cấp vùng, quốc gia, khu vực mà còn mang tính toàn cầu. Xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững đang được toàn thế giới quan tâm, từ Liên hợp quốc(LHQ), các tổ chức quốc tế đa phương, song phương, các tổ chức phi chính phủ đến các vùng lãnh thổ, các quốc gia, chính quyền địa phương các cấp và ngay trong nhận thức của mỗi người dân.
Trên bình diện toàn cầu, LHQ xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Hội đồng kinh tế - xã hội của LHQ được giao trách nhiệm đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Các tổ chức khác của LHQ như chương trình phát triển LHQ cũng có trách nhiệm phối hợp với các chính phủ, các tổ chức tiền tệ - tài chính thế giới hỗ trợ các nước xóa đói giảm nghèo. Ở phạm vi quốc gia, Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam cũng đã xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những hành động được ưu tiên nhất.
Và thực tế các hành động xóa đói giảm nghèo đã và đang được triển khai mạnh mẽ trên diện rộng ở Việt Nam. Trong Báo cáo "Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới" của Ngân hàng thế giới ngày 24/1/2013, cũng ghi nhận: Trong vòng 20 năm (1990-2010), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%.
Trình độ học vấn tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, cơ hội làm việc ở công trường, nhà máy. cũng đóng góp tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.