Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ giữ vai trò trọng yếu đối với sự tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia (Ramseook-Munhurrun và cộng sự, 2010). Chất lượng dịch vụ đã trở thành chiến lược cơ bản và là yếu tố tạo sự khác biệt cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (Berry và cộng sự, 1988). Đối với khu vực công và các doanh nghiệp dịch vụ bưu chính công ích, áp lực về việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngày càng gia tăng (Randall và Senior, 1994; Robinson, 2003).
Tại Việt Nam, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost) hoạt động trong bối cảnh thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển ngành, trong đó nhấn mạnh yêu cầu nâng cao thứ hạng bưu chính quốc gia và thúc đẩy các nền tảng số phục vụ giao nhận thương mại điện tử và logistics. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh An Giang nói chung và huyện Châu Thành nói riêng, Bưu cục cấp 2 Châu Thành đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp chuyển phát tư nhân như Viettel Post, J&T Express, Giao hàng nhanh, Best Express. Mặc dù nhu cầu vận chuyển thư từ, tài liệu, hàng hóa tăng nhanh, đơn vị vẫn gặp tình trạng bị chia sẻ thị phần và chưa đạt được kết quả như kỳ vọng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Mỹ Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ bưu chính chuyển phát tại bưu cục cấp 2 Châu Thành tỉnh An Giang".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành – tỉnh An Giang giai đoạn 2019 – 2021 và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ bưu chính chuyển phát, hỗ trợ bưu cục giữ vững khách hàng hiện hữu, giành lại thị phần đã mất và mở rộng thị phần mới trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu cục cấp 2 Châu Thành – tỉnh An Giang và khách hàng cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ tại bưu cục.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành, tỉnh An Giang (địa chỉ: 249 Quốc lộ 91, ấp Hoà Phú 3, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021; số liệu khảo sát ý kiến khách hàng được thu thập từ ngày 15/03/2022 đến ngày 15/04/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nghiên cứu kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:
- Khái niệm dịch vụ theo Kotler và Armstrong (2004) cùng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999, xác định dịch vụ là kết quả tạo ra do sự tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng kết hợp các hoạt động nội bộ của bên cung cấp.
- Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ: Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không lưu giữ được (dẫn theo Bùi Thanh Tráng & Nguyễn Đông Phong, 2014; Trần Phạm Nhật Kiên, 2018).
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ bưu chính theo Kowalik (2020): bao gồm gửi, nhận thư, bưu kiện, chuyển phát nhanh và quá trình số hóa nền tảng bưu chính; dịch vụ bưu chính có tính chất luân chuyển vật lý nguyên kiện, tính đồng thời, phụ tải không đồng đều theo không gian - thời gian, nhiều đơn vị cùng tham gia mạng lưới, đòi hỏi tính an toàn bảo mật cao và mang tính xã hội sâu sắc.
- Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Nghiên cứu của Msosa (2015) tại Bưu chính công cộng Malawi về mối quan hệ giữa các khía cạnh chất lượng dịch vụ (độ tin cậy, sự đồng cảm, sự đảm bảo, khả năng đáp ứng) với sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng; nghiên cứu của Lê Văn Chiến (2018) về giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu điện tỉnh An Giang giai đoạn 2018 – 2020, định hướng đến năm 2025 thông qua các ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), cơ cấu tổ chức, nhân sự và quy trình vận hành được trích xuất từ các báo cáo thống kê nội bộ của Bưu cục cấp 2 Châu Thành và Bưu điện tỉnh An Giang từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng đến giao dịch tại bưu cục trong giai đoạn từ 15/03/2022 đến 15/04/2022. Cỡ mẫu điều tra ban đầu là $n = 200$, thu về 197 phiếu hợp lệ từ các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ (3 khách hàng chưa từng sử dụng bị loại trừ).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và so sánh số tuyệt đối, số tương đối để làm rõ đặc điểm nhân khẩu học, mức độ đánh giá của khách hàng và diễn biến tài chính của đơn vị qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường bưu chính chuyển phát tại huyện Châu Thành cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tác giả làm rõ mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu, xác định đối tượng, giới hạn không gian tại địa bàn huyện Châu Thành và khung thời gian nghiên cứu (kinh doanh 2019 – 2021; khảo sát tháng 3 – tháng 4/2022). Đồng thời, chương 1 tóm lược phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ($n = 200$), thứ cấp và khái quát kết cấu toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ bưu chính
Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về dịch vụ, chỉ rõ 4 thuộc tính bản chất của dịch vụ (vô hình, không đồng nhất, không tách rời, không lưu giữ) và phân tích các đặc trưng đặc thù của dịch vụ bưu chính chuyển phát. Tác giả phân loại các loại hình dịch vụ trong hệ thống VNPost bao gồm: dịch vụ bưu chính chuyển phát trong nước (chuyển phát nhanh EMS, bưu phẩm bảo đảm, dịch vụ hành chính công, bưu kiện, EMS thỏa thuận, bưu phẩm thường, phát hành báo chí, Logistics Eco) và dịch vụ bưu chính quốc tế. Chương này cũng phân tích vai trò của bưu chính đối với quản lý nhà nước, đời sống xã hội và hạ tầng kinh tế quốc dân, đồng thời lược khảo hai công trình thực nghiệm của Msosa (2015) và Lê Văn Chiến (2018) để rút ra bài học kinh nghiệm.
Chương 3: Thực trạng kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành tỉnh An Giang
Nội dung chương 3 giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu cục cấp 2 Châu Thành:
- VNPost được thành lập theo Đề án thí điểm của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg), có vốn điều lệ 8.122 tỷ đồng, quy mô hơn 70.000 nhân sự và hơn 13.000 điểm phục vụ trên toàn quốc (bán kính phục vụ bình quân 2,93 km/điểm).
- Bưu cục cấp 2 Châu Thành là đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh An Giang, hoạt động từ ngày 01/01/1976 (theo Quyết định số 1047/TCBĐ). Tính đến năm 2022, bưu cục quản lý 12 điểm Bưu điện - Văn hóa xã (gồm Vĩnh Thành, An Hòa, Vĩnh Hanh, Tân Phú, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Bình, Cần Đăng, Bình Hòa, Vĩnh Nhuận, Vĩnh An, Bình Thạnh, Vĩnh Lợi).
- Cơ cấu nhân sự tại bưu cục gồm 36 nhân viên: 1 Giám đốc, 3 nhân viên văn phòng, 3 nhân viên kinh doanh, 1 kiểm soát viên và 28 nhân viên giao dịch (trong đó có 8 giao dịch viên tại quầy và 20 bưu tá phát hàng). Về học vấn, 31 người có trình độ đại học và 5 bưu tá có trình độ trung học phổ thông.
- Quy trình nhận gửi hàng hóa tại quầy giao dịch được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Điền thông tin vào vận đơn; (2) Kiểm tra hàng hóa; (3) Nhập thông tin và tính cước nhanh trên hệ thống; (4) Đóng gói bưu gửi theo quy chuẩn; (5) Dán vận đơn có mã số hiệu riêng; (6) Đóng chuyến thư để vận chuyển qua 3 – 5 chuyến xe mỗi ngày.
Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ bưu chính chuyển phát tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành tỉnh An Giang
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích kết quả kinh doanh và dữ liệu khảo sát khách hàng:
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
- Doanh thu bưu chính chuyển phát tăng trưởng liên tục: từ 4.554 triệu đồng năm 2019 lên 5.533 triệu đồng năm 2020 (+21%) và đạt 6.490 triệu đồng năm 2021 (+17%).
- Mảng bưu chính chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (đạt 4.076 triệu đồng năm 2021), trong đó dịch vụ hành chính công tăng mạnh nhất (từ 1.650 triệu đồng năm 2019 lên 2.388 triệu đồng năm 2021 nhờ triển khai trả kết quả căn cước công dân và hộ tịch). Mảng chuyển phát thương mại điện tử đạt 2.084 triệu đồng năm 2021.
- Chi phí hoạt động tăng từ 3.278 triệu đồng (2019) lên 3.817 triệu đồng (2020) và 4.218 triệu đồng (2021). Lợi nhuận gộp từ dịch vụ chuyển phát tăng tương ứng từ 1.276 triệu đồng (2019) lên 1.716 triệu đồng (2020) và đạt 2.272 triệu đồng (2021).
Bảng tổng hợp kết quả tài chính dịch vụ bưu chính chuyển phát tại bưu cục:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (tr.đ) |
Năm 2020 (tr.đ) |
Năm 2021 (tr.đ) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng doanh thu BCCP |
4.554 |
5.533 |
6.490 |
+21% |
+17% |
| - Bưu chính |
2.770 |
3.354 |
4.076 |
+21% |
+22% |
| - Thương mại điện tử |
1.539 |
1.880 |
2.084 |
+22% |
+11% |
| - Logistics |
115 |
142 |
160 |
+23% |
+13% |
| - Phát hành báo chí |
130 |
157 |
170 |
+21% |
+8% |
| Tổng chi phí BCCP |
3.278 |
3.817 |
4.218 |
+16% |
+11% |
| Lợi nhuận BCCP |
1.276 |
1.716 |
2.272 |
+35% |
+32% |
Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng ($n = 197$):
- Cơ cấu nhân khẩu: Nữ giới chiếm 56%, nam giới chiếm 44%. Độ tuổi từ 30 – 50 tuổi chiếm đa số với 51%, dưới 30 tuổi chiếm 39%, trên 50 tuổi chiếm 10%. Về học vấn, nhóm tốt nghiệp THPT chiếm 53% (104 người), đại học/cao đẳng chiếm 35% (68 người), dưới THPT chiếm 14% (27 người) và sau đại học có 1 người. Nhóm khách hàng có thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm 68%, trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 17%. Về nghề nghiệp, nhân viên chiếm 30%, công nhân chiếm 20%, học sinh/sinh viên chiếm 16%, kinh doanh tự do chiếm 15%. Về địa bàn, 67% khách hàng cư trú tại huyện Châu Thành, 18% ở huyện Chợ Mới và 11% ở thành phố Long Xuyên.
- Hành vi sử dụng: 193/197 khách hàng giao dịch với tần suất 1 – 2 lần/tháng; 89% khách hàng gửi 1 – 2 bưu phẩm mỗi lần gửi. Bưu phẩm chủ yếu là hàng hóa (62%) và thư từ/tài liệu (38%).
- Đánh giá chất lượng dịch vụ: 49% khách hàng đánh giá dịch vụ ở mức tốt, 43% đánh giá ở mức bình thường và 8% đánh giá rất tốt. Tỷ lệ đánh giá bình thường cao (43%) phản ánh dịch vụ của bưu cục chưa tạo ra sự khác biệt vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.
- Các yếu tố quyết định lựa chọn đơn vị cung ứng: Khách hàng ưu tiên hàng đầu tiêu chí giá cả hợp lý và tính an toàn, kế đến là sự nhanh chóng, thủ tục nhanh gọn và uy tín thương hiệu.
- Độ nhận diện nhà cung ứng: Khi được hỏi về các đơn vị chuyển phát, VNPost được 187 khách hàng nhận diện, tiếp theo là Viettel Post (67 lượt), Giao hàng nhanh (57 lượt), J&T Express (53 lượt) và Best Express (29 lượt).
Bảng cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát khách hàng ($n = 197$):
| Tiêu chí |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
110 |
56% |
|
Nam |
87 |
44% |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
77 |
39% |
|
Từ 30 đến 50 tuổi |
100 |
51% |
|
Trên 50 tuổi |
20 |
10% |
| Trình độ học vấn |
Dưới THPT |
27 |
14% |
|
THPT |
104 |
53% |
|
Đại học, Cao đẳng |
68 |
35% |
|
Sau đại học |
1 |
<1% |
| Mức thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng/tháng |
30 |
15% |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng |
134 |
68% |
|
Trên 10 triệu đồng/tháng |
33 |
17% |
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
Tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tập huấn văn hóa ứng xử, chuẩn hóa thái độ giao tiếp của giao dịch viên tại quầy và bưu tá; đào tạo chuyên sâu về thao tác phần mềm phát hàng trên điện thoại thông minh; khắc phục tình trạng để khách hàng chờ đợi lâu hoặc thao tác sai sót quy trình.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Mở rộng diện sử dụng ứng dụng My VNPost (hiện chỉ cấp tài khoản cho khách hàng lớn có hợp đồng) đến các đối tượng khách hàng cá nhân, shop kinh doanh online nhỏ lẻ để khách hàng tự tạo đơn, định vị đường đi bưu gửi và tính cước tự động; nâng cấp hệ thống phần mềm tính cước nhanh tại quầy.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt và cạnh tranh hơn so với Viettel Post và các đơn vị giao hàng công nghệ; duy trì nghiêm ngặt cam kết an toàn hàng hóa (đặc biệt là bưu phẩm có giá trị cao qua dịch vụ khai giá); đảm bảo thời gian chuyển phát toàn trình, tăng cường liên kết vận chuyển.
- Cải thiện quy trình: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy (hiện mất từ 5 – 10 phút/khách hàng) bằng cách số hóa việc nhập dữ liệu thông tin người nhận; phân luồng hàng hóa đóng gói sẵn; duy trì tần suất 3 – 5 chuyến xe vận chuyển mỗi ngày nhằm đảm bảo hàng hóa được khai thác và lưu thoát ngay trong ngày.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết tóm tắt lại những kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Bưu cục Châu Thành giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu cấp bách phải đổi mới công nghệ và thái độ phục vụ trước sức ép cạnh tranh gay gắt của thị trường bưu chính chuyển phát trên địa bàn tỉnh An Giang.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành trong 3 năm liên tiếp (2019 – 2021), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu đạt 6.490 triệu đồng năm 2021 (tăng 42,5% so với năm 2019); lợi nhuận dịch vụ đạt 2.272 triệu đồng năm 2021 (tăng 78% so với năm 2019). Dịch vụ hành chính công là nguồn thu dẫn đầu trong mảng bưu chính trong nước với 2.388 triệu đồng năm 2021.
- Nghiên cứu đã xác lập bộ dữ liệu thực chứng gồm 197 khách hàng trên địa bàn huyện Châu Thành và khu vực lân cận, làm rõ thực trạng có tới 43% khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức bình thường và 89% khách hàng chỉ gửi từ 1 – 2 bưu phẩm/lần.
- Nhận diện chính xác 2 rào cản chính khiến bưu cục bị chia sẻ thị phần với các đối thủ như Viettel Post và Giao hàng nhanh: (1) Ứng dụng My VNPost bị giới hạn đối tượng sử dụng (chỉ cấp mật khẩu đăng nhập cho khách hàng lớn có ký kết hợp đồng); (2) Thời gian hoàn thành giao dịch thủ công tại quầy còn kéo dài từ 5 – 10 phút/khách hàng do quy trình cân đo, điền phiếu gửi và nhập liệu thủ công.
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:
- Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện thực tế tại địa bàn: Nâng cao năng lực nhân sự; mở rộng ứng dụng số My VNPost cho phân khúc khách hàng lẻ; tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục tại quầy; linh hoạt hóa biểu phí để gia tăng sức cạnh tranh với các hãng vận chuyển tư nhân.
- Nghiên cứu đóng góp nguồn tài liệu phân tích cụ thể cấp huyện cho Bưu điện tỉnh An Giang và Bưu cục Châu Thành trong việc đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng và xây dựng phương án giữ chân thị phần dịch vụ chuyển phát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi không gian chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Bưu cục cấp 2 Châu Thành, tỉnh An Giang; chưa mở rộng so sánh chéo với các bưu cục cấp huyện khác trên cùng địa bàn tỉnh.
- Khung thời gian khảo sát sơ cấp ngắn (từ 15/03/2022 đến 15/04/2022) và cỡ mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 197 phiếu hợp lệ, trong đó tỷ lệ lớn là khách hàng lẻ vãng lai (193 người có tần suất giao dịch 1 – 2 lần/tháng), chưa thu thập sâu ý kiến đánh giá từ các khách hàng doanh nghiệp lớn và các cơ quan hành chính nhà nước.
- Phương pháp phân tích dữ liệu khảo sát chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm đơn biến, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy tương quan để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra phạm vi toàn tỉnh An Giang hoặc so sánh hiệu quả dịch vụ giữa các bưu cục cấp huyện có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau.
- Áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình SERVQUAL hoặc thang đo khoảng cách chất lượng dịch vụ) kết hợp kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến nhằm xác định chính xác trọng số ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Marketing và Logistics: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ bưu chính tại một cơ sở cấp huyện; cách thiết kế bảng hỏi và tổng hợp số liệu khảo sát ý kiến khách hàng.
- Cán bộ quản lý tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành và Bưu điện tỉnh An Giang: Tham khảo các dữ liệu thực chứng về hành vi khách hàng, thị phần cạnh tranh với Viettel Post, J&T Express và các đề xuất hoàn thiện ứng dụng di động My VNPost.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của 4 mảng dịch vụ (Bưu chính, Thương mại điện tử, Logistics, Phát hành báo chí) tại Chương 4 và quy trình tác nghiệp 6 bước tại quầy giao dịch bưu chính được mô tả trực quan tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ bưu chính chuyển phát của Bưu cục Châu Thành trong năm 2021 đạt bao nhiêu?
Trong năm 2021, tổng doanh thu dịch vụ bưu chính chuyển phát của bưu cục đạt 6.490 triệu đồng (tăng 17% so với năm 2020), chi phí ghi nhận 4.218 triệu đồng (tăng 11%) và lợi nhuận đạt 2.272 triệu đồng (tăng 32% so với năm 2020).
2. Mảng dịch vụ bưu chính nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho bưu cục trong giai đoạn 2019 – 2021?
Dịch vụ hành chính công (tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả căn cước công dân, trích lục khai sinh, hộ tịch, giấy phép lái xe) là dịch vụ đóng góp doanh thu cao nhất trong nhóm bưu chính trong nước, tăng trưởng đều từ 1.650 triệu đồng năm 2019 lên 1.991 triệu đồng năm 2020 và đạt 2.388 triệu đồng năm 2021.
3. Khảo sát khách hàng cho thấy điểm hạn chế lớn nhất trong chất lượng dịch vụ của bưu cục hiện nay là gì?
Có tới 43% khách hàng khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức bình thường (chỉ có 49% đánh giá tốt và 8% rất tốt). Nguyên nhân chính là do khách hàng không nhận thấy sự khác biệt về giá cước và tốc độ giao hàng so với các đối thủ cạnh tranh; thời gian xử lý thủ tục gửi hàng tại quầy còn chậm (mất từ 5 – 10 phút/khách hàng) và ứng dụng My VNPost mới chỉ hỗ trợ nhóm khách hàng lớn có tài khoản riêng.
4. Khách hàng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát dựa trên các yếu tố ưu tiên nào theo kết quả điều tra?
Kết quả khảo sát xác định hai yếu tố được khách hàng ưu tiên hàng đầu là giá cả hợp lý và tính an toàn của bưu gửi. Các tiêu chí quan trọng tiếp theo lần lượt là tốc độ nhanh chóng của chuyến xe thư, thủ tục gửi hàng tinh gọn và uy tín thương hiệu của đơn vị chuyển phát.
5. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới trực thuộc của Bưu cục cấp 2 Châu Thành được tổ chức như thế nào?
Bưu cục có tổng cộng 36 nhân sự (gồm 1 Giám đốc, 3 nhân viên văn phòng, 3 nhân viên kinh doanh, 1 kiểm soát viên và 28 nhân viên giao dịch - trong đó có 8 giao dịch viên quầy và 20 bưu tá; 31 người đạt trình độ đại học, 5 người tốt nghiệp THPT). Đơn vị trực tiếp quản lý mạng lưới gồm 12 điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên địa bàn huyện Châu Thành.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Mỹ Tiên đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát tại Bưu cục cấp 2 Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn 2019 – 2021 với sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận gộp. Thông qua mẫu khảo sát 197 khách hàng, đề tài đã chỉ rõ những thách thức cạnh tranh trực tiếp từ các hãng chuyển phát tư nhân cùng các hạn chế nội tại về quy trình giao dịch tại quầy và phạm vi áp dụng ứng dụng số My VNPost. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào đào tạo nhân sự, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và mở rộng nền tảng công nghệ số là cơ sở thực tiễn giúp đơn vị nâng cao chất lượng phục vụ và giữ vững thị phần bưu chính trên địa bàn.