Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Hóa học của tác giả Huỳnh Đình Nhân (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2009, do TS. Trịnh Văn Biều hướng dẫn) được thực hiện trong bối cảnh yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông trở nên cấp thiết. Dạy học hóa học ở bậc trung học phổ thông (THPT) khi đó đang đối mặt với tình trạng "dạy chay - học chay", biến môn học thực nghiệm thành một hệ thống lý thuyết nặng nề như "cuốn từ điển" với chằng chịt thuật ngữ, công thức cấu tạo, cơ chế và phương trình phản ứng. Thực tiễn thực tập sư phạm cho thấy giáo sinh và giáo viên trẻ thường gặp nhiều trở ngại trong việc truyền đạt kiến thức do thiếu kinh nghiệm "mềm hóa" các nội dung trừu tượng, dẫn đến tình trạng học sinh học trước quên sau, thụ động trong tiếp thu và xem môn Hóa học là gánh nặng.

Mục đích nghiên cứu: Sử dụng mã hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả bài lên lớp hóa học ở trường THPT.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài xác định 5 nhiệm vụ cụ thể theo trình tự:

  1. Tìm hiểu hệ thống lý luận về bài lên lớp hóa học, các biện pháp để nâng cao hiệu quả bài lên lớp.
  2. Tìm hiểu hệ thống lý luận về mã hóa kiến thức, tác dụng của mã hóa, các hình thức mã hóa.
  3. Tìm hiểu thực trạng việc vận dụng mã hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả bài lên lớp của giáo viên THPT.
  4. Xây dựng hệ thống tư liệu về các hình thức mã hóa kiến thức trong dạy học hóa học.
  5. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả đạt được khi sử dụng mã hóa kiến thức bài lên lớp hóa học.

Giả thuyết khoa học: Nếu sử dụng tốt mã hóa kiến thức sẽ nâng cao hiệu quả truyền tin, tăng sức hấp dẫn cho bài giảng, giúp ích cho việc ghi nhớ của học sinh và góp phần tạo nên sự thành công cho người giáo viên.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc mã hóa kiến thức trong bài lên lớp hóa học ở trường THPT thuộc chương Hidrocacbon không no và chương Hidrocacbon thơm – Nguồn hidrocacbon thiên nhiên (chương trình Hóa học lớp 11 nâng cao).
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm: Các trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh (THPT Hùng Vương Quận 5 và THPT Tạ Quang Bửu), trong đó công tác thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp trên các lớp 11 tại trường THPT Hùng Vương.
  • Phạm vi nội dung: Nội dung giảng dạy giới hạn trong Chương 6 (Hidrocacbon không no) và Chương 7 (Hidrocacbon thơm – Nguồn hidrocacbon thiên nhiên) thuộc sách giáo khoa Hóa học 11 nâng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn và tâm lý học nhận thức:

  1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá bài lên lớp: Bài lên lớp được định nghĩa là hình thức tổ chức dạy học cơ bản, trọn vẹn, có thời lượng xác định để học sinh cùng trình độ dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên lĩnh hội một đoạn tri thức hoàn chỉnh. Khóa luận đối chiếu hai khung tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy:

    • Khung đánh giá giờ lên lớp giáo viên THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 10 tiêu chí (thang điểm 20), trong đó các yêu cầu 1 (khoa học, chính xác), 4 (phương pháp phù hợp), 6 (trình bày bảng, giáo án), 9 (tổ chức học sinh tích cực) giữ vai trò trọng tâm.
    • Hướng dẫn đánh giá giờ dạy thực tập sư phạm của Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (ban hành tháng 10/2002) với 10 tiêu chí theo thang điểm 10 bậc.
  2. Mô hình mã hóa và hiệu quả truyền tin trong dạy học: Dạy học được nhìn nhận như quá trình truyền tin qua sơ đồ chu trình: Kiến thức giáo viên ($K_1$) $\rightarrow$ Kiến thức mã hóa ($M_1$) $\rightarrow$ Mã học sinh nhận được ($M_2$) $\rightarrow$ Kiến thức học sinh giải mã ($K_2$), kèm theo liên hệ nghịch để giáo viên điều chỉnh. Hiệu quả truyền tin được xác định qua tỉ số: $$H = \frac{K_2}{K_1} \quad (0 < H < 1)$$ Trong giáo dục, mã hóa là phương thức biến đổi kiến thức thô ban đầu thành các dạng trung gian trực quan, cô đọng giúp học sinh dễ tiếp thu, xử lý và lưu trữ.

  3. Cơ sở tâm lý học về trí nhớ: Tác giả khai thác các quy luật trí nhớ (hướng đích, ưu tiên, liên tưởng, lặp lại, kìm hãm) dựa trên các công trình tâm lý học của Phạm Minh Hạc và tài liệu tâm lý học Liên Xô (Nia Tscutco). Mã hóa kiến thức hỗ trợ giảm tải cho trí nhớ làm việc, khắc phục hiện tượng quên và tạo điều kiện liên tưởng giữa cấu tạo phân tử với tính chất hóa học.

  4. Các hình thức mã hóa kiến thức trong dạy học hóa học: Tác giả phân loại và đúc kết 6 hình thức mã hóa cơ bản:

    • Mã hóa bằng câu thơ, câu văn vần.
    • Mã hóa bằng các chữ thần (từ khóa cô đọng, quy tắc vắn tắt).
    • Mã hóa bằng chuyện kể liên quan đến lịch sử hóa học và thực tế.
    • Mã hóa bằng biểu bảng (đặc biệt là bảng so sánh).
    • Mã hóa bằng tranh ảnh, hình vẽ minh họa.
    • Mã hóa bằng mô hình trực quan hoặc mô hình không gian ảo.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu); phương pháp điều tra thực tiễn (quan sát, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi giáo viên THPT và sinh viên sư phạm); phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng; phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý số liệu định lượng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực trạng thu thập từ phiếu điều tra 16 giáo viên THPT thuộc hai trường THPT Hùng Vương và THPT Tạ Quang Bửu; phiếu thăm dò ý kiến sinh viên năm thứ ba Khoa Hóa học ĐHSP TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu kết quả học tập của học sinh các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng khối 11 Trường THPT Hùng Vương trong học kỳ II năm học 2008–2009.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 tổng hợp các tiền đề lý luận và cung cấp bức tranh định lượng về thực trạng vận dụng phương pháp dạy học tại địa bàn khảo sát:

  • Tổng quan lịch sử vấn đề: Tác giả điểm lại 6 khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại ĐHSP TP. Hồ Chí Minh về các biện pháp trực quan và trí nhớ (Nguyễn Thị Thùy Trang - 2000, Nguyễn Ngọc Nhu Quỳnh - 2001, Tô Thị Ngọc Dung - 2001, Trương Đăng Thái - 2001, Lê Khánh Việt Hà - 2002, Lưu Hạnh Dung). Tác giả chỉ ra hạn chế của các công trình trước là chỉ áp dụng rời rạc trên một vài bài riêng lẻ của phần vô cơ hoặc hữu cơ, thiếu tính hệ thống và tính liên tục.

  • Dữ liệu thực trạng sử dụng mã hóa kiến thức của giáo viên THPT: Kết quả khảo sát 16 giáo viên tại 2 trường THPT cho thấy:

Mức độ sử dụng mã hóa kiến thức Tỉ lệ phản hồi
Thường xuyên 6,25%
Thỉnh thoảng 81,25%
Hiếm khi 12,50%
Chưa bao giờ 0,00%

Về kỹ năng sư phạm, giáo viên tự đánh giá thành thạo cao ở kỹ năng giải bài tập hóa học (4,3/5 điểm), kỹ năng dùng lời (4,2/5), kỹ năng dùng bảng (4,2/5); nhưng tự nhận còn hạn chế ở các kỹ năng phục vụ mã hóa như sử dụng tranh ảnh, hình vẽ (3,0/5), sử dụng sơ đồ biểu bảng (3,2/5) và kỹ năng kể chuyện (3,3/5).

  • Khảo sát kiến thức khó truyền thụ trong chương trình Hóa 11 nâng cao:
Nội dung kiến thức Số giáo viên đánh giá khó truyền thụ (n=16)
Cấu trúc phân tử trong không gian 13/16
Cơ chế phản ứng 13/16
Các phương pháp riêng tổng hợp hợp chất 10/16
Sự lai hóa của nguyên tử cacbon 10/16
Sự hình thành hệ liên kết $\pi$ liên hợp 10/16
Sự hình thành liên kết $\pi$ 9/16
Cách đọc danh pháp thông thường 8/16
Tính chất vật lý (độ tan, màu, mùi, vị) 8/16

Khảo sát mở rộng trên sinh viên năm 3 Khoa Hóa ghi nhận 15,8% sinh viên chưa từng nghe đến thuật ngữ "mã hóa kiến thức".

  • Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung: Chương 1 phân tích chi tiết chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương 6 (Hidrocacbon không no: anken, ankadien, ankin, tecpen - phân bổ 7 bài, 8 tiết lý thuyết/luyện tập/thực hành) và Chương 7 (Hidrocacbon thơm - Nguồn hidrocacbon thiên nhiên: benzen, ankylbenzen, stiren, naphtalen, dầu mỏ, khí đốt - phân bổ 5 bài, 7 tiết lý thuyết/luyện tập/thực hành, 1 bài kiểm tra 45 phút). Tác giả nêu rõ các điểm nghẽn nhận thức của học sinh như quy tắc cộng Mac-cốp-nhi-cốp, quy tắc tách Zai-xép, cơ chế phản ứng thế electrophin trên vòng thơm và định hướng thế của các nhóm thế.

Chương 2. Thiết kế hệ thống bài giảng có sử dụng mã hóa kiến thức chương Hidrocacbon không no và Hidrocacbon thơm – Nguồn hidrocacbon thiên nhiên (Lớp 11 nâng cao)

Chương này hiện thực hóa các hình thức mã hóa vào cấu trúc giáo án cụ thể, bao gồm 5 kế hoạch bài dạy chi tiết và hệ thống tư liệu bổ trợ:

  1. Giáo án bài "Anken: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân": Sử dụng mô hình hình học và sơ đồ hóa để giải thích sự lai hóa $sp^2$ của nguyên tử cacbon, quá trình xen phủ bên tạo liên kết $\pi$. Mã hóa điều kiện cần và đủ để xuất hiện đồng phân hình học cis-trans bằng công thức ký hiệu trực quan, giúp học sinh nhận diện nhanh dạng đồng phân.
  2. Giáo án bài "Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng": Mã hóa quy tắc cộng Mac-cốp-nhi-cốp và quy tắc tách Zai-xép bằng các câu chữ thần ngắn gọn. Xây dựng sơ đồ tư duy liên kết tính chất của liên kết đôi $C=C$ với phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa làm mất màu dung dịch thuốc tím.
  3. Giáo án bài "Ankin": Sử dụng bảng so sánh cấu trúc lai hóa $sp$, liên kết ba gồm 1 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$ kém bền với anken; mã hóa tính chất thế nguyên tử hidro linh động của ank-1-in bằng ion kim loại ($Ag^+$ trong dung dịch $NH_3$) nhằm phân biệt với anken và ankan.
  4. Giáo án bài "Luyện tập Hidrocacbon không no": Hệ thống hóa kiến thức toàn bộ chương thông qua các ma trận bảng biểu so sánh công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học đặc trưng và phương pháp phân biệt ba dãy đồng đẳng anken, ankadien, ankin.
  5. Giáo án bài "Benzen và Ankylbenzen": Sử dụng hình ảnh trực quan biểu diễn hệ vòng thơm liên hợp; mã hóa quy tắc thế trên vòng benzen theo hai nhóm thế: nhóm làm tăng hoạt (định hướng vị trí octo và para) và nhóm làm giảm hoạt (định hướng vị trí meta); sơ đồ hóa phản ứng oxi hóa nhánh ankyl bằng dung dịch $KMnO_4$ khi đun nóng.
  6. Một số tư liệu dạy học khác: Tuyển chọn các câu chuyện kể lịch sử (như giấc mơ tìm ra cấu trúc benzen của Kekulé), các câu đố hóa học và thơ văn vần để giáo viên linh hoạt chèn vào các khâu khởi động hoặc củng cố bài học.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết khoa học trên đối tượng học sinh THPT:

  • Mục đích và nội dung thực nghiệm: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các bài giảng có sử dụng mã hóa kiến thức đối với việc nâng cao chất lượng tiếp thu, khả năng ghi nhớ và kỹ năng giải bài tập của học sinh khối 11.
  • Tổ chức thực nghiệm: Bố trí dạy học thực nghiệm và đối chứng tại Trường THPT Hùng Vương (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) trên 3 cặp lớp tương đương về trình độ học lực ban đầu:
    • Cặp 1: Lớp thực nghiệm 11A1 và Lớp đối chứng 11A15.
    • Cặp 2: Lớp thực nghiệm 11A7 và Lớp đối chứng 11A9.
    • Cặp 3: Lớp thực nghiệm 11A16 và Lớp đối chứng 11A14.
  • Quy trình và công cụ kiểm tra: Lớp thực nghiệm học theo giáo án tích hợp các hình thức mã hóa (bảng so sánh, chữ thần, hình vẽ mô phỏng); lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống chuẩn mực. Sau các bài học và khi kết thúc chương, học sinh thực hiện các bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng.
  • Xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê gồm điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phương sai ($S^2$), hệ số biến thiên ($V$), phân phối tần số, tần suất, lập bảng phân loại học lực (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) và vẽ đồ thị đường lũy tích kết quả học tập cho từng cặp lớp.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm: Tác giả rút ra các lưu ý khi triển khai mã hóa: không lạm dụng mã hóa mọi chi tiết gây quá tải nhận thức; phân phối thời gian hợp lý; kết hợp linh hoạt giữa lời giảng, bảng viết và trình chiếu; hướng dẫn học sinh chủ động giải mã và tự hệ thống hóa kiến thức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và mang lại đóng góp sư phạm sau:

Kết quả thực nghiệm sư phạm định lượng:

  • Kết quả kiểm tra ở tất cả các cặp lớp thực nghiệm đều đạt điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng ($11A1 > 11A15$, $11A7 > 11A9$, $11A16 > 11A14$).
  • Đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm về phía bên phải và phía dưới so với đường lũy tích của lớp đối chứng, chứng minh tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt và tỉ lệ học sinh điểm yếu, kém giảm xuống.
  • Độ phân tán điểm số (thể hiện qua hệ số biến thiên $V$) ở các lớp thực nghiệm cho thấy sự đồng đều và ổn định hơn trong năng lực tiếp thu của học sinh khi được hỗ trợ bởi các công cụ mã hóa.

Giải pháp và kiến nghị sư phạm do tác giả đề xuất:

  • Đối với giáo viên: Cần xác định chính xác trọng tâm trước khi lựa chọn hình thức mã hóa; tránh ôm đồm mã hóa các kiến thức đơn giản; sử dụng bảng trình bày khoa học với phấn màu làm nổi bật "chữ thần"; tạo điều kiện thu nhận liên hệ nghịch để kiểm tra mức độ giải mã của học sinh.
  • Đối với học sinh: Phải chủ động chuẩn bị bài, ghi chép lại các từ khóa/chữ thần bằng bút màu, tập vẽ sơ đồ và kẻ biểu bảng hệ thống vào giấy nháp hoặc sổ tay học tập.
  • Đối với nhà trường và tổ bộ môn: Cần đầu tư trang thiết bị trực quan, máy chiếu, tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin và tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học.

Đóng góp của đề tài: So với các nghiên cứu tiền nhiệm chỉ vận dụng các biện pháp trực quan rời rạc trên một số bài đơn lẻ, đề tài này đã xây dựng được một hệ thống bài giảng hoàn chỉnh, đồng bộ và có tính liên tục suốt 2 chương trọng tâm của phần Hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao. Đề tài kiểm chứng tính khả thi của mô hình truyền tin và mã hóa kiến thức trong điều kiện lớp học thực tế tại trường THPT.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận đây là công trình nghiên cứu đầu tay được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp với thời gian và điều kiện năng lực có hạn. Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại một trường THPT (THPT Hùng Vương, Quận 5) trong giai đoạn thực tập sư phạm học kỳ II, do đó cỡ mẫu thực nghiệm chưa bao quát được nhiều loại hình trường và đối tượng học sinh khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng tiếp tục mở rộng việc nghiên cứu, bổ sung hệ thống tư liệu mã hóa kiến thức cho toàn bộ chương trình Hóa học hữu cơ THPT (bao gồm các chương dẫn xuất halogen, ancol - phenol, anđehit - axit cacboxylic, amin, amino axit, cacbohiđrat và polime), đồng thời kiểm chứng sâu hơn về khả năng duy trì độ bền trí nhớ của học sinh qua các khoảng thời gian dài sau bài học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và giáo sinh thực tập: Cung cấp hệ thống 5 giáo án mẫu được biên soạn công phu ở Chương 2, chỉ rõ cách tích hợp các thủ pháp sư phạm trực quan ("chữ thần", bảng so sánh, sơ đồ phân nhánh) vào tiến trình 45 phút lên lớp.
  • Giáo viên môn Hóa học THPT: Tham khảo các bảng phân tích mục tiêu bài học, danh mục kiến thức khó truyền thụ và các bài học kinh nghiệm xử lý tình huống sư phạm khi giảng dạy phần hidrocacbon lớp 11.
  • Học viên, người làm nghiên cứu về phương pháp dạy học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về mô hình truyền tin trong dạy học ($K_1 \rightarrow M_1 \rightarrow M_2 \rightarrow K_2$) cùng phương pháp thiết kế, đo lường và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán học thống kê.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "mã hóa kiến thức" trong giáo dục được tác giả định nghĩa như thế nào?
Theo tác giả (trích dẫn tài liệu của Trịnh Văn Biều), trong giáo dục, mã hóa là phương thức biến đổi những kiến thức thô ban đầu thành các dạng khác trực quan, cô đọng (như hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng, câu vần, chữ thần) để người nhận dễ tiếp thu, dễ hiểu hơn, nhờ thế góp phần nâng cao hiệu quả quá trình truyền tin giữa giáo viên và học sinh.

2. Khảo sát thực trạng trong đề tài ghi nhận những khó khăn lớn nhất nào của giáo viên khi sử dụng mã hóa kiến thức?
Khảo sát 16 giáo viên THPT chỉ ra rằng trở ngại lớn nhất gồm: thời gian tiết học ngắn và áp lực phân phối chương trình; thời gian đầu tư xây dựng bài giảng của giáo viên còn hạn chế; nguồn tư liệu dạy học (tranh ảnh, câu chuyện kể, câu vần) khan hiếm; và một bộ phận giáo viên gặp rào cản trong việc tiếp cận công nghệ thông tin, phần mềm hỗ trợ dạy học hóa học.

3. Những nội dung nào trong hai chương Hidrocacbon lớp 11 được nhiều giáo viên đánh giá là khó truyền thụ nhất?
Hai nội dung bị đánh giá khó truyền thụ nhất với 13/16 phiếu tán thành là "Cấu trúc phân tử trong không gian" và "Cơ chế phản ứng". Kế tiếp là các nội dung: phương pháp riêng tổng hợp hợp chất (10/16), sự lai hóa của C (10/16), sự hình thành hệ liên kết $\pi$ liên hợp (10/16), sự hình thành liên kết $\pi$ (9/16), đọc tên thông thường (8/16) và tính chất vật lý (8/16).

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai trên những lớp cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Hùng Vương (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) trên 3 cặp lớp 11 gồm: lớp 11A1 (thực nghiệm) đối chứng với lớp 11A15; lớp 11A7 (thực nghiệm) đối chứng với lớp 11A9; lớp 11A16 (thực nghiệm) đối chứng với lớp 11A14.

5. Đề tài đã khắc phục nhược điểm gì của các khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về mã hóa trước đó tại Khoa Hóa?
Các đề tài khóa luận giai đoạn 2000–2002 tại khoa thường chỉ đi sâu vào từng nhóm biện pháp riêng lẻ hoặc áp dụng thử nghiệm vào một vài bài rời rạc. Đề tài của Huỳnh Đình Nhân đã khắc phục nhược điểm này bằng cách thiết kế hệ thống bài giảng đồng bộ, liên tục cho toàn bộ hai chương kiến thức liên tiếp thuộc phần Hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Đình Nhân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình truyền tin và các quy luật trí nhớ trong dạy học, đồng thời khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên THPT về kỹ thuật mã hóa kiến thức hóa học. Công trình xây dựng trọn vẹn 5 giáo án có ứng dụng các hình thức mã hóa trực quan cho hai chương Hidrocacbon không no và Hidrocacbon thơm thuộc chương trình Hóa học 11 nâng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 3 cặp lớp tại Trường THPT Hùng Vương khẳng định phương pháp này nâng cao rõ rệt kết quả học tập của học sinh, tạo ra tài liệu tham khảo có giá trị sư phạm cho sinh viên và giáo viên bộ môn.