Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, xây dựng được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật lâu dài cho xã hội. Hàng năm, ngân sách nhà nước tại Việt Nam dành nguồn vốn lớn cho đầu tư xây dựng cơ bản, với quy mô xấp xỉ 150 nghìn tỷ đồng mỗi năm, tương đương khoảng 30% GDP. Do đặc thù của hoạt động xây lắp là các sản phẩm có giá trị kinh tế lớn, thời gian thực hiện kéo dài và địa điểm thi công biến động ngoài trời, chỉ một sai sót nhỏ tại bất kỳ công đoạn nào cũng có thể dẫn đến lãng phí nghiêm trọng về thời gian, nhân lực và nguồn lực tài chính. Trong bối cảnh đó, đấu thầu xây lắp được xem là công cụ và phương thức chuyển đổi rủi ro hữu hiệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, hạn chế thất thoát vốn đầu tư công, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các chủ đầu tư và doanh nghiệp.

Thời gian qua, việc triển khai đấu thầu qua mạng thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cùng sự hỗ trợ của các phần mềm khai thác thông tin đấu thầu đã từng bước nâng cao tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động đấu thầu xây dựng tại Việt Nam vẫn đối diện với nhiều rào cản, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của cả bên mời thầu và nhà thầu.

Công ty Cổ phần Enco Industry là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong phân khúc thi công xây dựng nhà xưởng công nghiệp phục vụ các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường, doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nhà thầu trong nước và quốc tế. Do đó, việc nâng cao năng lực và hiệu quả công tác đấu thầu trở thành yêu cầu cấp thiết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Enco Industry" được tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán thực tiễn này.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và hiệu quả đấu thầu của nhà thầu xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Enco Industry giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Enco Industry trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Enco Industry. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Enco Industry.
  • Về thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020–2022 (kèm số liệu cập nhật quý I năm 2023).
  • Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, khảo sát thực trạng năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính, hoạt động tham dự thầu của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu thầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành đấu thầu tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, trọng tâm là quy định tại Khoản 12 Điều 4 (khái niệm đấu thầu), Khoản 17 Điều 4 (khái niệm giá dự thầu) và Mục 2 Chương II (các phương thức lựa chọn nhà thầu).
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đặc biệt là Điểm b Khoản 2 Điều 18 về quy cách ghi giá dự thầu trong đơn dự thầu.
  • Hệ thống văn bản pháp luật liên quan: Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thuế.
  • Nguồn tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình Đấu thầu mua sắm (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2021).

Khung lý thuyết của đề tài xác định 4 nguyên tắc và mục tiêu cốt lõi của hoạt động đấu thầu: Cạnh tranh, Công bằng, Minh bạch và Hiệu quả kinh tế. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa các tiêu chí phân loại hoạt động đấu thầu:

  • Theo tính chất công việc gói thầu: Đấu thầu mua sắm hàng hóa, đấu thầu xây lắp, đấu thầu dịch vụ tư vấn, đấu thầu dịch vụ phi tư vấn, đấu thầu gói thầu hỗn hợp, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
  • Theo phạm vi và cách thức tổ chức: Đấu thầu trong nước và quốc tế; đấu thầu truyền thống và đấu thầu qua mạng; đấu thầu phân tán và đấu thầu tập trung.
  • Theo hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng.
  • Theo phương thức đấu thầu: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ.

Để đánh giá năng lực dự thầu của nhà thầu xây lắp, tác giả thiết lập khung phân tích gồm 4 nhóm tiêu chí định lượng và định tính: Năng lực tài chính (cơ cấu vốn, khả năng thanh toán); Khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (biện pháp thi công, thiết bị máy móc, chất lượng vật liệu); Khả năng đáp ứng tiến độ thi công (biện pháp tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế); Giá dự thầu (tính chính xác, cố định và phù hợp định mức chi phí).

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, hồ sơ pháp lý, hồ sơ doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thực tế từ các gói thầu và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích định tính và định lượng nhằm diễn giải các chỉ số kinh tế, tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh dọc theo chuỗi thời gian (2020–2022) và so sánh chéo giữa các chỉ tiêu, giữa các gói thầu mà doanh nghiệp tham dự.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính năm 2020, 2021, 2022 của Công ty Cổ phần Enco Industry; Bảng cân đối kế toán Quý I/2023; Hồ sơ nhân viên, Hồ sơ năng lực máy móc thiết bị và Hồ sơ kinh nghiệm tham dự thầu của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và hiệu quả đấu thầu của nhà thầu xây lắp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của hoạt động đấu thầu, vai trò của đấu thầu đối với bên mời thầu, bên dự thầu và nền kinh tế - xã hội. Tác giả phân tích 9 đặc điểm đặc thù của hoạt động đấu thầu, bao gồm tính cạnh tranh cao, giá trị giao dịch lớn, đối tượng mua sắm chưa xác định tại thời điểm mời thầu, sự hiện diện của nhiều mức giá và các khoản đặt cọc bảo đảm, tính phức tạp về tiêu chuẩn kỹ thuật, tính đa dạng của hệ thống pháp luật điều chỉnh, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trước công chúng.

Về phía nhà thầu xây lắp, chương này phân tích các đặc thù ngành nghề: sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công dài, phụ thuộc điều kiện thời tiết ngoài trời và địa bàn thi công luôn biến động. Tác giả chỉ rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả đấu thầu gồm:

  • Nhân tố bên ngoài: Cơ chế quản lý nhà nước và hệ thống pháp luật về đấu thầu; phương pháp và hình thức tổ chức đấu thầu (đặc biệt là tính ưu việt của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu truyền thống); phương thức lựa chọn nhà thầu được bên mời thầu lựa chọn; mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường.
  • Nhân tố bên trong: Kinh nghiệm tìm kiếm thông tin và lập hồ sơ dự thầu; năng lực tài chính; năng lực máy móc, thiết bị thi công (tiêu chuẩn chấm điểm kỹ thuật thường dành tối đa tới 15/100 điểm cho nhóm này); trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân; khả năng liên danh, liên kết giữa các nhà thầu.

Khép lại chương 1, tác giả chuẩn hóa bảng tiêu chí đánh giá năng lực dự thầu của nhà thầu xây lắp (Bảng 1.1), tạo khung lý thuyết định hướng cho việc mổ xẻ thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng đấu thầu tại Công ty Cổ phần Enco Industry giai đoạn 2020-2022

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Enco Industry: Thành lập ngày 09/04/2011, mã số thuế 0105251272, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quốc Bảo, trụ sở chính tại số 1B, ngách 564/32/11, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hoạt động cốt lõi của công ty là thi công xây dựng nhà xưởng công nghiệp. Khởi đầu từ vai trò nhà thầu phụ cho các tổng thầu Nhật Bản, Enco Industry đã tích lũy kinh nghiệm để vươn lên đảm nhận vai trò tổng thầu thi công cho các đối tác từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc.

Tác giả đi sâu phân tích 3 khía cạnh năng lực và thực trạng tham dự thầu của doanh nghiệp:

  1. Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Đội ngũ máy móc thiết bị thi công được công ty đầu tư nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Nhật Bản và nội địa hóa một phần tại Việt Nam, sản xuất tập trung trong giai đoạn 2015–2019 (máy ép cọc, cẩu tự hành, máy khoan bê tông). Về kinh nghiệm, công ty đã ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng tiêu biểu giai đoạn 2020–2022: Hợp đồng số 01.000... ENCO-HĐXD và 04.2022/KY-ENCO-HĐXD với Công ty TNHH Q P Kang Yang (Việt Nam) và Kang Yang Việt Nam; Hợp đồng số 04.000... ENCO-HĐXD với Công ty TNHH Công Nghệ Bao Bì Xanh Hiệp Phú; Hợp đồng số 12.000... ENCO-HĐXD với Công ty TNHH Hệ thống dây dẫn Sumi Việt Nam; Hợp đồng số 03.000... ENCO-HĐXD với Tổng Công ty May 10 – CTCP (Xí nghiệp may Bỉm Sơn).

  2. Năng lực tài chính giai đoạn 2020–2022: Khóa luận bóc tách chi tiết báo cáo tài chính và chỉ ra những biến động tiêu cực rõ rệt do tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô:

    • Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 393.199 triệu VNĐ; lợi nhuận gộp đạt 23.624 triệu VNĐ; chi phí tài chính 1.299 triệu VNĐ (chi phí lãi vay 1.119 triệu VNĐ); lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 14.013 triệu VNĐ; lợi nhuận sau thuế đạt 11.586 triệu VNĐ.
    • Sang năm 2021, lợi nhuận trước thuế giảm 5.080 triệu VNĐ (tương đương giảm 39,79% so với 2020).
    • Đến năm 2022, lợi nhuận trước thuế tiếp tục sụt giảm nghiêm trọng 7.848 triệu VNĐ (tương đương giảm 82,27% so với năm 2021). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 giảm tới 12.001 triệu VNĐ so với năm 2020 do vòng quay vốn kéo dài, tốc độ thu hồi công nợ chậm và chi phí dự án tăng cao.
    • Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn duy trì ở mức áp đảo (90,48% năm 2020; 91,36% năm 2021; 95,43% năm 2022). Ngược lại, cơ cấu nguồn vốn ghi nhận rủi ro đòn bẩy tài chính tăng vọt: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng liên tục từ 59,59% (2020) lên 80,94% (2021) và chạm mức 89,37% (2022). Đồng thời, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 40,41% xuống còn 10,63%.
    • Về các hệ số thanh toán và sinh lời: Hệ số thanh toán hiện hành vẫn giữ trên 1,0 lần (1,56 năm 2020; 1,13 năm 2021; 1,07 năm 2022), song hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh từ 0,81 xuống mức báo động 0,48 (2021) và 0,30 (2022), phản ánh thanh khoản kém. Các chỉ số sinh lời suy giảm sâu: ROA từ 16,43% giảm xuống 0,06%; ROE từ 40,64% giảm xuống 0,54%; ROS từ 2,87% giảm còn 0,03% vào năm 2022.
    • Số liệu quý I năm 2023 cho thấy: Khách hàng nợ nhà thầu là 23.351 triệu VNĐ; nhà thầu nợ các bên là 33... triệu VNĐ; hạn mức tín dụng đạt 320.000 triệu VNĐ; tổng số dư tiền gửi ngân hàng là 52... triệu VNĐ.
  3. Thực trạng tham dự thầu và đánh giá chung: Doanh nghiệp duy trì tham gia đấu thầu tại các dự án nhà xưởng công nghiệp tiêu biểu (được phản ánh qua trường hợp gói thầu nhà máy Công nghệ Bao bì xanh Hiệp Phú và nhà máy của Công ty TNHH Nippon Thermostat Việt Nam). Tác giả đánh giá kết quả đạt được là doanh nghiệp đã khẳng định được thương hiệu, năng lực kỹ thuật và khả năng hợp tác với các chủ đầu tư nước ngoài. Hạn chế lớn nhất nằm ở năng lực tài chính suy giảm, rủi ro nợ vay cao, khả năng thanh toán nhanh thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến điểm đánh giá tài chính khi xét duyệt hồ sơ dự thầu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Enco Industry

Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế thời kỳ hậu đại dịch, cùng định hướng phát triển của Enco Industry trong vai trò tổng thầu EPC nhà xưởng công nghiệp, chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp nội bộ đối với Công ty Cổ phần Enco Industry:

    • Cải thiện năng lực tài chính và thanh khoản: Cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm tỷ lệ nợ phải trả (hiện chiếm 89,37%), tăng cường thu hồi công nợ tồn đọng từ khách hàng (hơn 23,35 tỷ đồng theo số liệu quý I/2023) để giải phóng vòng quay tiền mặt, nâng hệ số thanh toán nhanh lên ngưỡng an toàn (0,5–1,0 lần).
    • Tối ưu hóa quản lý máy móc thiết bị và chi phí dự toán: Tận dụng hiệu quả danh mục thiết bị đã đầu tư, xây dựng mức trích khấu hao hợp lý nhằm giảm giá thành dự thầu, nâng cao tính cạnh tranh của giá dự thầu theo đúng quy định tại Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
    • Nâng cao chất lượng lập hồ sơ dự thầu và quản lý tiến độ: Chuẩn bị các giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công tối ưu, tránh sai sót trong hồ sơ thiết kế, lập biện pháp bảo đảm tiến độ để tạo uy tín với chủ đầu tư FDI.
    • Tăng cường liên danh, liên kết: Mở rộng hợp tác liên danh với các nhà thầu có thế mạnh bổ trợ về tài chính hoặc kỹ thuật chuyên sâu khi tham gia các dự án quy mô lớn.
    • Đào tạo và phát triển nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đấu thầu cho đội ngũ kỹ sư và nhân viên phụ trách hồ sơ, nắm vững các quy định mới của pháp luật đấu thầu và kỹ năng thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  2. Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

    • Tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu xây lắp nhằm loại bỏ chồng chéo giữa Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công.
    • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tính ổn định của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm công khai, minh bạch dữ liệu mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm ngăn chặn triệt để các hành vi gian lận, liên kết thông thầu trong hoạt động xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu kinh tế, tài chính và kỹ thuật thực tế của Công ty Cổ phần Enco Industry qua giai đoạn 2020–2022:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 393.199 Có sự sụt giảm Phục hồi tăng trưởng
Lợi nhuận gộp (triệu VNĐ) 23.624 Suy giảm Bị thu hẹp
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 14.013 8.933 (-39,79%) 1.085 (-82,27%)
Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 59,59% 80,94% 89,37%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 40,41% 19,06% 10,63%
Hệ số thanh toán hiện hành (lần) 1,56 1,13 1,07
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,81 0,48 0,30
Tỷ suất LNST / Tổng tài sản (ROA) 16,43% 5,28% 0,06%
Tỷ suất LNST / Vốn CSH (ROE) 40,64% 27,72% 0,54%
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 2,87% 2,16% 0,03%

Khóa luận đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và chuẩn hóa bộ 4 tiêu chí đánh giá năng lực dự thầu của nhà thầu xây lắp tư nhân.
  • Phân tích thực trạng tài chính và kỹ thuật của Enco Industry một cách khách quan dựa trên số liệu báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ năng lực thực tế, chỉ rõ điểm nghẽn về cấu trúc vốn và thanh khoản nhanh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ có tính liên kết chặt chẽ giữa quản trị tài chính, định mức chi phí máy móc thiết bị và kỹ năng lập hồ sơ dự thầu nhằm thích ứng với yêu cầu khắt khe của các chủ đầu tư FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi nghiên cứu điển hình: Đề tài chỉ khảo sát chuyên sâu tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Enco Industry trong phân khúc thi công xây dựng nhà xưởng công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chưa mở rộng so sánh tương quan với các nhà thầu xây lắp công nghiệp khác trên cùng địa bàn miền Bắc.
  • Giai đoạn thời gian chịu tác động bất thường: Khung thời gian nghiên cứu (2020–2022) trùng khớp với giai đoạn cao điểm bùng phát đại dịch Covid-19 và thời kỳ giãn cách xã hội kéo dài, khiến một số chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận, vòng quay vốn, nợ phải trả) biến động bất thường so với điều kiện sản xuất kinh doanh tiêu chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế (từ năm 2023 trở đi) khi áp dụng các quy định của Luật Đấu thầu mới; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tham dự các gói thầu đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Đấu thầu, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách tiếp cận, đánh giá năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu xây lắp thông qua hồ sơ dự thầu và báo cáo tài chính.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận lập hồ sơ dự thầu tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế về việc kiểm soát cơ cấu vốn, quản trị rủi ro thanh khoản nhanh và hoàn thiện hồ sơ dự thầu khi tham gia các dự án FDI.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu (Bảng 1.1) và phương pháp bóc tách chỉ số tài chính (Bảng 2.3) trong việc lượng hóa năng lực dự thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Enco Industry được thành lập khi nào và định hướng kinh doanh cốt lõi là gì?

Công ty Cổ phần Enco Industry được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 09/04/2011 (mã số thuế 0105251272, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quốc Bảo). Định hướng kinh doanh cốt lõi của công ty là trở thành tổng thầu thiết kế và thi công (EPC) các công trình nhà xưởng công nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam, tập trung phục vụ các chủ đầu tư có vốn FDI từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc.

2. Chỉ số tài chính nào của Enco Industry suy giảm mạnh nhất trong giai đoạn 2020–2022?

Chỉ số suy giảm mạnh nhất là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 40,64% (2020) xuống còn 0,54% (2022), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 16,43% xuống 0,06%, và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,81 xuống 0,30 lần. Đồng thời, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng vọt từ 59,59% lên mức 89,37%, tạo áp lực nợ lớn cho doanh nghiệp.

3. Những công trình xây lắp tiêu biểu nào được công ty thực hiện trong giai đoạn 2020–2022?

Các công trình tiêu biểu gồm: Nhà máy sản xuất Kang Yang (ký với Công ty TNHH Q P Kang Yang Việt Nam và Công ty TNHH Kang Yang Việt Nam); Nhà máy Công nghệ Bao bì xanh Hiệp Phú; Nhà máy của Công ty TNHH Hệ thống dây dẫn Sumi Việt Nam; và Dự án đầu tư mở rộng năng lực sản xuất chi nhánh Tổng Công ty May 10 – CTCP (Xí nghiệp may Bỉm Sơn).

4. Tác giả sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá năng lực dự thầu của nhà thầu xây lắp?

Khóa luận xây dựng khung đánh giá gồm 4 tiêu chí cơ bản: (1) Năng lực tài chính (quy mô vốn, tỷ lệ tài sản lưu động, khả năng thanh toán); (2) Khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (biện pháp thi công, số lượng và chất lượng máy móc thiết bị, vật tư); (3) Khả năng đáp ứng tiến độ thi công (biện pháp tổ chức theo hồ sơ thiết kế); (4) Giá dự thầu (tính cố định, logic với biểu giá tổng hợp và tối ưu định mức chi phí).

5. Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do tác động của dịch Covid-19 trong nửa cuối năm 2020 và năm 2021 với các đợt giãn cách xã hội kéo dài, làm đình trệ hoạt động thi công ngoài trời, kéo dài vòng quay vốn và làm chậm tốc độ thu hồi công nợ từ các chủ đầu tư, khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 giảm hơn 12 tỷ đồng so với năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án có tính hệ thống và gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp xây lắp công nghiệp. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cấu trúc vốn, thanh khoản và hiệu quả sinh lời tại Công ty Cổ phần Enco Industry trong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh giai đoạn 2020–2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ tái cấu trúc tài chính, tối ưu hóa thiết bị thi công đến nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp thời gian tới.