Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam, đội ngũ cán bộ, công chức (CB, CC) giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả vận hành của bộ máy công quyền. Cùng với tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH), hội nhập quốc tế và cải cách hành chính theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, yêu cầu đặt ra đối với phẩm chất, năng lực thực thi công vụ và trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức ngày càng nâng cao.

Trạm Tấu là một huyện vùng cao của tỉnh Yên Bái với địa bàn rộng 742 km², gồm 11 xã và 01 thị trấn (trong đó có 10 xã vùng cao). Dân số toàn huyện trên 29.200 người với 11 dân tộc chung sống, trong đó đồng bào Mông chiếm 77%, dân tộc Thái chiếm 16%. Do đặc thù địa bàn miền núi khó khăn, trình độ dân trí và nguồn nhân lực tại chỗ còn nhiều hạn chế, việc xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ CB, CC đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương là nhiệm vụ cấp bách của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) huyện. Để đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể, tác giả Vũ Khánh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực với đề tài: "Nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Trạm Tấu – Tỉnh Yên Bái".

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác đào tạo và bồi dưỡng CB, CC trong các cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Phân tích, nhận xét và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC tại UBND huyện Trạm Tấu giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và bồi dưỡng CB, CC tại UBND huyện Trạm Tấu trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC trong phạm vi các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND huyện Trạm Tấu.
  2. Đưa ra nhận xét, đánh giá khách quan về những mặt đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương.
  3. Nghiên cứu, xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng CB, CC cho UBND huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ CB, CC hành chính tại các cơ quan thuộc UBND huyện Trạm Tấu; công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này tại UBND huyện.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan UBND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC từ năm 2015 đến năm 2017.

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Công tác đào tạo và bồi dưỡng CB, CC tại UBND huyện Trạm Tấu được chú trọng đầu tư, mang lại kết quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại cơ quan.
  • Giả thuyết 2: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng CB, CC được xây dựng căn cứ trên thực trạng địa phương và bao quát đồng bộ nhiều khía cạnh tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị nhân lực:

  • Khung pháp lý: Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (quy định định nghĩa cán bộ, công chức); Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (quy định 4 nguyên tắc cơ bản trong đào tạo, bồi dưỡng); Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, CC giai đoạn 2011 – 2015; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
  • Khái niệm then chốt: Đào tạo được xác định là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống các tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp. Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc trên nền tảng trình độ chuyên môn sẵn có.
  • Quy trình đào tạo, bồi dưỡng: Khóa luận vận dụng mô hình quy trình 4 bước của TS. Ngô Thành Can (2013) gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; (2) Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; (3) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; (4) Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng (theo 4 cấp độ: đánh giá phản ứng của người học, đánh giá kết quả học tập, đánh giá những thay đổi trong công việc, đánh giá tác động/hiệu quả của tổ chức).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân loại thành nhóm nhân tố bên trong (tính khoa học của quy hoạch/kế hoạch, sự quan tâm của cấp ủy/lãnh đạo, chính sách tài chính và thời gian, việc bố trí sử dụng sau đào tạo, năng lực cán bộ phụ trách nhân sự) và nhóm nhân tố bên ngoài (chương trình và cơ sở đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ quản lý cán bộ của Phòng Nội vụ huyện Trạm Tấu (tính đến ngày 31/12/2017 và giai đoạn 2015 – 2017); thu thập số liệu kinh phí đào tạo từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Trạm Tấu.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu về cơ cấu ngạch, độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ và nhu cầu đào tạo để xác định các mặt đạt được cùng hạn chế.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu giữa các năm 2015, 2016 và 2017 về chỉ tiêu lập kế hoạch, nhu cầu và số lượng CB, CC tham gia các lớp bồi dưỡng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với Trưởng phòng cùng các chuyên viên Phòng Nội vụ huyện Trạm Tấu để làm rõ định hướng và thực tiễn tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản trị nhân lực trong khu vực công:

  • Làm rõ khái niệm cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và phân định ranh giới giữa hai khái niệm "đào tạo" và "bồi dưỡng" theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.
  • Xác định 4 nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP: (1) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch, chức danh, vị trí việc làm và gắn với sử dụng; (2) Thực hiện phân công, phân cấp kết hợp cạnh tranh; (3) Đề cao ý thức tự học; (4) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
  • Mô tả chi tiết quy trình 4 bước đào tạo, bồi dưỡng và mô hình đánh giá 4 cấp độ.
  • Phân tích các nội dung đào tạo chính (tiêu chuẩn ngạch/chức danh, kỹ năng lãnh đạo/quản lý, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ) cùng các hình thức đào tạo trong công việc (kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc, mở lớp cạnh tổ chức) và ngoài công việc (học trường chính quy, nghiên cứu tình huống, hội thảo/hội nghị, rèn luyện kỹ năng xử lý văn bản).

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Trạm Tấu – Tỉnh Yên Bái

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và chất lượng nhân lực tại UBND huyện Trạm Tấu:

  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy UBND huyện gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch (phụ trách khối văn hóa – xã hội, khối kinh tế – sản xuất, khối kinh tế tổng hợp) và 12 phòng, ban chuyên môn cùng cơ quan Thanh tra huyện. Phòng Nội vụ có 7 cán bộ (2 lãnh đạo, 5 công chức) thực hiện chức năng tham mưu trực tiếp về công tác cán bộ.
  • Thực trạng đội ngũ CB, CC (tính đến 31/12/2017):
    • Khối hành chính (129 người): Về độ tuổi, dưới 30 tuổi có 35 người (27,1%), từ 30–50 tuổi có 75 người (58,1%), trên 50 tuổi có 19 người (14,8%). Về giới tính, nam có 83 người (64,3%), nữ có 46 người (35,7%).
    • Khối sự nghiệp (118 người): Dưới 30 tuổi có 23 người (19,5%), từ 30–50 tuổi có 81 người (68,6%), trên 50 tuổi có 14 người (11,9%). Nam giới có 75 người (63,6%), nữ giới có 43 người (36,4%).
  • Thực trạng chất lượng đội ngũ: Được tổng hợp chi tiết qua các tiêu chí trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ. Tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ còn ở mức cao.
  • Thực trạng thực hiện quy trình đào tạo, bồi dưỡng:
    • Xác định nhu cầu qua các năm 2015 – 2017 phản ánh nhu cầu lớn về chuẩn hóa đại học, bồi dưỡng lý luận chính trị sơ cấp/trung cấp, quản lý nhà nước và tin học/ngoại ngữ.
    • Đánh giá công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch: UBND huyện đã ban hành kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, cử CB, CC tham gia các lớp tập trung do tỉnh Yên Bái hoặc Trung ương tổ chức.
    • Chỉ ra các hạn chế: Tỷ lệ công chức đào tạo chính quy thấp (chủ yếu tại chức, từ xa); thiếu hụt cán bộ trình độ sau đại học; công tác đánh giá sau đào tạo chưa chặt chẽ, chưa đo lường toàn diện mức độ chuyển hóa kiến thức vào công việc; việc bố trí sử dụng sau đào tạo đôi lúc chưa đồng bộ với quy hoạch.
Tiêu chí trình độ (Thời điểm 31/12/2017) Khối hành chính (N=129) - Số lượng (Tỷ lệ %) Khối sự nghiệp (N=118) - Số lượng (Tỷ lệ %)
Trình độ chuyên môn
- Thạc sĩ, Tiến sĩ 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Đại học 84 (65,1%) 63 (53,4%)
- Cao đẳng 9 (7,0%) 18 (15,3%)
- Trung cấp 19 (14,7%) 37 (31,3%)
- Sơ cấp / Chưa qua đào tạo chuyên môn 17 (13,2%) 0 (0,0%)
Trình độ lý luận chính trị
- Cao cấp 11 (8,5%) 6 (5,1%)
- Trung cấp 41 (31,8%) 28 (23,7%)
- Sơ cấp 18 (14,0%) 22 (18,6%)
- Chưa qua đào tạo lý luận chính trị 59 (45,7%) 62 (52,5%)
Trình độ tin học
- Đại học 1 (0,8%) 0 (0,0%)
- Cao đẳng 4 (3,1%) 2 (1,7%)
- Chứng chỉ C 3 (2,3%) 1 (0,8%)
- Chứng chỉ B 28 (21,7%) 21 (17,8%)
- Chứng chỉ A 38 (29,5%) 30 (25,4%)
- Chưa qua đào tạo / Chưa có chứng chỉ 55 (42,6%) 64 (54,2%)
Trình độ ngoại ngữ
- Đại học, Cao đẳng 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Trình độ C 2 (1,6%) 1 (0,8%)
- Trình độ B 18 (14,0%) 8 (6,8%)
- Trình độ A 27 (20,9%) 15 (12,7%)
- Chưa qua đào tạo / Chưa có chứng chỉ 82 (63,5%) 94 (79,7%)

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Trạm Tấu – Tỉnh Yên Bái

Chương 3 trình bày mục tiêu định hướng đến năm 2020 cùng các giải pháp và khuyến nghị cụ thể:

  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
    • 100% CB, CC được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;
    • 95% CB, CC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định của Chính phủ;
    • 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;
    • 70% – 80% CB, CC được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.
  • Hệ thống 10 nhóm giải pháp của tác giả:
    1. Làm tốt công tác tuyển dụng đầu vào nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng;
    2. Tiếp tục rà soát, đánh giá, phân loại chất lượng CB, CC, viên chức làm cơ sở cho việc lập quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
    3. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng tình huống thực tế và kỹ năng thực thi công vụ;
    4. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng với công tác quy hoạch cán bộ;
    5. Nâng cao tinh thần tự giác, chủ động học tập của CB, CC;
    6. Tăng cường năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Phòng Nội vụ;
    7. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, quy chế đào tạo, bồi dưỡng đồng bộ từ cấp huyện đến cơ sở;
    8. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng với công tác bố trí, sử dụng và đề bạt CB, CC;
    9. Bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ chính xác, kịp thời;
    10. Hoàn thiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thời gian để động viên CB, CC học tập.
  • Khuyến nghị thực hiện: Đưa ra khuyến nghị đối với cơ quan sử dụng cán bộ (UBND huyện Trạm Tấu), đối với bản thân đội ngũ CB, CC và đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (trường chính trị tỉnh, cơ sở bồi dưỡng cán bộ).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực trạng năng lực công tác và nhu cầu bồi dưỡng CB, CC tại một huyện vùng cao thông qua các chuỗi số liệu cụ thể:

  • Số liệu thống kê nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng tại UBND huyện Trạm Tấu giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy định hướng chuyển dịch: Nhu cầu đào tạo thạc sĩ/tiến sĩ bắt đầu xuất hiện (từ 0 chỉ tiêu năm 2015 lên 1 thạc sĩ, 2 tiến sĩ năm 2017); nhu cầu chuẩn hóa trình độ đại học duy trì ở mức cao (51 người năm 2015; 46 người năm 2016; 43 người năm 2017); nhu cầu bồi dưỡng lý luận chính trị và quản lý nhà nước giảm dần qua các năm do việc cử cán bộ đi học được triển khai cuốn chiếu hàng năm.
Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo lĩnh vực Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người)
Trình độ chuyên môn
- Tiến sĩ 0 1 2
- Thạc sĩ 0 1 1
- Đại học 51 46 43
Trình độ lý luận chính trị
- Cao cấp 2 3 3
- Trung cấp 34 31 29
- Sơ cấp 48 45 36
Quản lý nhà nước 37 32 26
Tin học 42 35 33
Ngoại ngữ 52 40 38
  • Khóa luận làm rõ tỷ lệ nhân sự chưa đáp ứng chuẩn chức danh tại địa phương: Khối hành chính có 45,7% và khối sự nghiệp có 52,5% CB, CC chưa qua đào tạo lý luận chính trị; 42,6% khối hành chính và 54,2% khối sự nghiệp chưa có chứng chỉ tin học; 63,5% khối hành chính và 79,7% khối sự nghiệp chưa có chứng chỉ ngoại ngữ.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực công, làm rõ các quy định pháp luật mới tại thời điểm nghiên cứu (Nghị định số 101/2017/NĐ-CP) và chuẩn hóa khung quy trình đào tạo 4 bước áp dụng cho đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là tài liệu khảo sát chuyên sâu về công tác cán bộ tại huyện Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái) giai đoạn 2015 – 2017. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc thù của huyện vùng cao (tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, nguồn thu ngân sách hạn chế), giúp UBND huyện và Phòng Nội vụ có căn cứ thực tế để hoàn thiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, CC đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu của khóa luận tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017 tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND huyện Trạm Tấu (khối hành chính và sự nghiệp cấp huyện), chưa khảo sát sâu toàn diện đến đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách thôn, bản. Phương pháp đánh giá hiệu quả sau đào tạo chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính và phỏng vấn định tính, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ học viên sau khi hoàn thành các khóa học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở (xã, thị trấn) trên địa bàn huyện Trạm Tấu; áp dụng các mô hình định lượng để đo lường mức độ cải thiện năng suất lao động và sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công sau khi CB, CC hoàn thành các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản trị văn phòng và Hành chính học tại các cơ sở đào tạo đại học.
    • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ tại Phòng Nội vụ các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung hệ thống hóa cơ sở lý luận và các bước tổ chức quy trình đào tạo bồi dưỡng trong cơ quan hành chính nhà nước.
    • Phương pháp thu thập, tổng hợp và cấu trúc các bảng biểu thống kê thực trạng nhân lực (cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ) tại một cơ quan hành chính cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của CB, CC UBND huyện Trạm Tấu tại thời điểm cuối năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo báo cáo thống kê đến ngày 31/12/2017 của Phòng Nội vụ huyện Trạm Tấu, toàn bộ CB, CC của cả hai khối hành chính (129 người) và sự nghiệp (118 người) đều chưa có trình độ Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ (tỷ lệ 0%). Tỷ lệ đạt trình độ Đại học ở khối hành chính là 65,1% (84 người) và khối sự nghiệp là 53,4% (63 người). Tỷ lệ cán bộ có trình độ Trung cấp ở khối sự nghiệp còn ở mức cao với 31,3% (37 người) và khối hành chính là 14,7% (19 người).

2. Thực trạng trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CB, CC huyện Trạm Tấu được phản ánh như thế nào?

Tính đến 31/12/2017, tỷ lệ CB, CC chưa qua đào tạo lý luận chính trị tại UBND huyện Trạm Tấu chiếm tỷ lệ lớn: khối hành chính có 59 người chưa qua đào tạo (chiếm 45,7%) và khối sự nghiệp có 62 người chưa qua đào tạo (chiếm 52,5%). Số cán bộ có trình độ lý luận chính trị Cao cấp ở khối hành chính là 11 người (8,5%) và khối sự nghiệp là 6 người (5,1%).

3. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của UBND huyện Trạm Tấu giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao?

Theo số liệu tổng hợp của Phòng Nội vụ:

  • Nhu cầu đào tạo sau đại học: Trình độ Tiến sĩ tăng từ 0 người (năm 2015) lên 1 người (năm 2016) và 2 người (năm 2017); trình độ Thạc sĩ duy trì 1 người trong các năm 2016 và 2017.
  • Nhu cầu đào tạo Đại học giảm dần: 51 người (2015), 46 người (2016), 43 người (2017).
  • Nhu cầu bồi dưỡng Quản lý nhà nước giảm từ 37 người (2015) xuống 32 người (2016) và 26 người (2017).
  • Nhu cầu bồi dưỡng Tin học và Ngoại ngữ duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm (Tin học: từ 42 xuống 33 người; Ngoại ngữ: từ 52 xuống 38 người).

4. Mục tiêu cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng CB, CC tại UBND huyện Trạm Tấu đến năm 2020 gồm những chỉ tiêu nào?

UBND huyện Trạm Tấu đặt ra 4 chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:

  • 100% CB, CC được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định.
  • 95% CB, CC giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định của Chính phủ.
  • 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm.
  • Từ 70% – 80% CB, CC được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo quy định.

5. Khóa luận vận dụng mô hình quy trình đào tạo, bồi dưỡng nào làm khung phân tích?

Tác giả sử dụng mô hình quy trình đào tạo, bồi dưỡng 4 bước theo nghiên cứu của TS. Ngô Thành Can (Tạp chí Quản lý Nhà nước, 2013), bao gồm: Bước 1 - Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; Bước 2 - Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; Bước 3 - Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; Bước 4 - Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng (với 4 cấp độ đánh giá: phản ứng của người học, kết quả học tập, thay đổi trong công việc và tác động/hiệu quả của tổ chức).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Khánh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong khu vực hành chính công. Bằng phương pháp thống kê, phân tích và so sánh dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017, đề tài đã phản ánh bức tranh chất lượng đội ngũ nhân lực tại UBND huyện Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái) với những chuyển biến tích cực cùng nhiều hạn chế về trình độ lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ. Trên cơ sở đó, hệ thống 10 giải pháp và các khuyến nghị cụ thể được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức huyện Trạm Tấu đến năm 2020.