Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam đang trải qua giai đoạn cơ cấu dân số vàng với nhóm tuổi từ 10 đến 29 tuổi chiếm khoảng 33% tổng dân số cả nước, tạo ra dư địa phát triển kinh tế và xã hội vô cùng to lớn đến năm 2040. Tại tỉnh Gia Lai, tính đến năm 2015, dân số toàn tỉnh đạt khoảng 1,4 triệu người với 34 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44,92%. Lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16 đến 30 tuổi tại địa phương đóng vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế, giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn chiến lược Bắc Tây Nguyên. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về thanh niên tại Gia Lai đang đứng trước nhiều thách thức gay gắt: tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề còn thấp, tình trạng thiếu việc làm ở vùng sâu vùng xa còn phổ biến, nhận thức lập nghiệp của thanh niên dân tộc thiểu số còn hạn chế và tác động từ các yếu tố an ninh phi truyền thống.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước nhằm phát huy tiềm năng to lớn của lực lượng thanh niên tỉnh Gia Lai. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2011-2015 và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2016-2020. Phạm vi không gian của đề tài bao phủ toàn bộ 17 đơn vị hành chính gồm thành phố Pleiku, 2 thị xã An Khê, Ayun Pa và 14 huyện với 222 xã, phường, thị trấn trên tổng diện tích tự nhiên 15.536,92 km2. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý công, thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP đạt 36.262,5 tỷ đồng năm 2016, tăng trưởng 7,48%) và nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mức 38,2 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management), Thuyết Quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO) và Khung phân tích chính sách công về phát triển nguồn nhân lực thanh niên. Trong đó, hệ thống 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa làm nền tảng phân tích:

Thứ nhất, thanh niên được định danh theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2005 là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi, đại diện cho lực lượng lao động sung sức, sáng tạo và có tính xã hội hóa cao.

Thứ hai, công tác thanh niên được định nghĩa theo Nghị định số 120/2007/NĐ-CP là toàn bộ các hoạt động của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, phát huy tiềm năng thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Thứ ba, quản lý nhà nước về công tác thanh niên là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của bộ máy hành chính nhà nước thông qua việc ban hành, tổ chức thực thi thể chế, chính sách, huy động nguồn lực và thanh tra kiểm tra nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ của thanh niên.

Thứ tư, thể chế quản lý nhà nước về thanh niên bao gồm hệ thống cơ quan chuyên trách từ trung ương đến địa phương kết hợp cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và bộ chỉ số giám sát phát triển thanh niên theo Quyết định số 158/QĐ-TTg năm 2016 gồm 8 nhóm chỉ tiêu thống kê chủ đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Sở Nội vụ, Tỉnh đoàn Gia Lai và các ấn phẩm phân tích tình hình trẻ em, thanh niên do Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) hỗ trợ thực hiện.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa được xác định với quy mô 350 phiếu khảo sát, bao gồm 120 cán bộ, công chức làm công tác quản lý thanh niên tại các cơ quan hành chính và 230 đoàn viên thanh niên đại diện cho các nhóm đối tượng trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, chia theo 3 tiểu vùng sinh thái kinh tế đặc trưng của tỉnh Gia Lai: vùng 7 huyện phía Đông, vùng 7 huyện trung tâm và phía Tây, cùng vùng 3 đô thị trọng điểm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh định lượng kết hợp định tính là nhằm làm rõ mối tương quan giữa năng lực ban hành chính sách của chính quyền địa phương với các chỉ số tiếp cận giáo dục, đào tạo nghề và việc làm của thanh niên. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được tiến hành liên tục trong giai đoạn 2015-2017, đảm bảo tính cập nhật và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, cơ cấu dân số thanh niên chiếm tỷ trọng lớn nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập. Thanh niên chiếm khoảng 26,5% tổng dân số tỉnh Gia Lai, song tỷ lệ thanh niên trong lực lượng lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 32,4% vào năm 2015, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước. Trình độ học vấn của thanh niên khu vực nông thôn, miền núi chủ yếu dừng lại ở mức trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Thứ hai, sự phân hóa sâu sắc về cơ hội việc làm và thu nhập giữa 3 tiểu vùng địa kinh tế. Tại 7 huyện phía Đông (chiếm 51% diện tích tự nhiên, 30,5% dân số nhưng có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số lên đến 58%, riêng Kông Chro và Ia Pa vượt 70%), tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm chiếm hơn 18,5%. Ngược lại, tại 3 đô thị Pleiku, An Khê, Ayun Pa (chiếm 5% diện tích và 23,9% dân số), tỷ lệ thanh niên được tư vấn, giới thiệu việc làm đạt trên 78%, tạo ra mức chênh lệch thu nhập bình quân giữa hai khu vực lên đến 2,4 lần.

Thứ ba, tình hình trật tự an toàn xã hội và tệ nạn xã hội trong giới trẻ diễn biến phức tạp. Theo thống kê tư pháp giai đoạn 2011-2015, số vụ việc thanh thiếu niên từ 16 đến 30 tuổi vi phạm pháp luật hình sự có chiều hướng gia tăng khoảng 4,2% mỗi năm, tập trung vào các hành vi vi phạm trật tự công cộng, giao thông và tệ nạn xã hội do thiếu hụt thiết chế văn hóa lành mạnh.

Thứ tư, bất cập trong tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý công tác thanh niên. Sau khi thực hiện sáp nhập theo Thông tư số 15/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ, toàn bộ 17/17 Phòng Nội vụ cấp huyện đã ghép chức năng quản lý thanh niên vào Phòng Xây dựng chính quyền. Tuy nhiên, có tới 65% cán bộ đảm nhận nhiệm vụ này là kiêm nhiệm, thường xuyên luân chuyển và chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị chính sách thanh niên chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn cho thấy hiệu lực quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại Gia Lai bị hạn chế bởi nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu lao động thanh niên theo vùng và bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng các chỉ tiêu phát triển thanh niên. Biểu đồ cho thấy sự suy giảm mạnh mẽ của tỷ lệ thanh niên tham gia học nghề khi khoảng cách địa lý từ buôn làng đến trung tâm thị xã tăng lên.

Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ tâm lý ngần ngại rời bỏ quê hương để đi làm việc xa của một bộ phận thanh niên dân tộc thiểu số, rào cản phong tục tập quán và sự thiếu liên kết giữa cơ sở dạy nghề với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp nông lâm nghiệp trên địa bàn. So sánh với các nghiên cứu của nhiều học giả tại khu vực Tây Nguyên, thực trạng tại Gia Lai mang tính đặc thù cao do địa bàn biên giới dài 90 km tiếp giáp Campuchia và chịu sự tác động tiêu cực của các luận điệu chống phá chính trị, đòi hỏi quản lý nhà nước không chỉ thuần túy là giải quyết việc làm mà còn gắn liền với ổn định an ninh chính trị và an ninh tư tưởng cho thế hệ trẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Một là, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Sở Nội vụ cần khẩn trương chuẩn hóa 100% cán bộ, công chức làm công tác thanh niên cấp huyện và cán bộ văn phòng - thống kê cấp xã thông qua các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý công, kỹ năng công tác dân tộc định kỳ 2 lần mỗi năm trong giai đoạn 2017-2020.

Hai là, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách hỗ trợ việc làm đặc thù. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Tỉnh đoàn Gia Lai và Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai đề án hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp sáng tạo, phấn đấu mục tiêu giải quyết việc làm mới cho 15.000 đến 18.000 thanh niên mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo đạt mức 45% đến 50% vào năm 2020.

Ba là, đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần ứng dụng công nghệ thông tin, biên soạn tài liệu tuyên truyền song ngữ Kinh - Jrai và Kinh - Bahnar, xây dựng mô hình điểm sáng thanh niên tự quản về an ninh trật tự tại 222 xã, phường, thị trấn.

Bốn là, tăng cường nguồn lực tài chính công và xã hội hóa đầu tư thiết chế văn hóa, thể thao cho thanh niên. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần bố trí tối thiểu 2% đến 3% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm cho các đề án, chương trình phát triển thanh niên, đồng thời ban hành chính sách ưu đãi đất đai để thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng các khu vui chơi, trung tâm huấn luyện kỹ năng sống tại vùng sâu, vùng xa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ của 17 huyện, thị xã, thành phố cùng 222 công chức cấp xã tại tỉnh Gia Lai. Luận văn cung cấp khung cẩm nang thực thi nhiệm vụ, quy trình tham mưu ban hành chính sách và phương pháp theo dõi bộ chỉ số phát triển thanh niên chuẩn xác.

Nhóm thứ hai là cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam các cấp. Nghiên cứu giúp tổ chức Đoàn nắm bắt thực tế nhu cầu, tâm lý của thanh niên dân tộc thiểu số, từ đó đổi mới phương thức tập hợp đoàn viên và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hành chính nhà nước.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Xây dựng chính quyền nhà nước tại các cơ sở giáo dục đại học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống quản lý nhà nước tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô, các tổ chức phát triển xã hội và tổ chức phi chính phủ đang triển khai các dự án nâng cao năng lực cho thanh niên tại khu vực Tây Nguyên và Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về công tác thanh niên khác biệt như thế nào so với hoạt động của Đoàn Thanh niên? Quản lý nhà nước về thanh niên mang tính quyền lực công, do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện thông qua luật pháp, chính sách, ngân sách và thanh tra công vụ. Trong khi đó, hoạt động của Đoàn Thanh niên mang tính chất chính trị - xã hội, vận động, tập hợp và bồi dưỡng lý tưởng cho đoàn viên theo Điều lệ Đoàn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Tại sao công tác quản lý thanh niên tại Gia Lai cần phân tách theo 3 tiểu vùng địa bàn? Tỉnh Gia Lai có sự chênh lệch sâu sắc về địa hình, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm từ 30% ở đô thị đến hơn 70% tại vùng phía Đông) và điều kiện kinh tế. Việc phân vùng giúp chính quyền thiết kế các gói chính sách việc làm và đào tạo nghề trúng đích, tránh tình trạng cào bằng, kém hiệu quả.

Bộ chỉ số nào được áp dụng để đánh giá phát triển thanh niên tại địa phương? Nghiên cứu áp dụng Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam theo Quyết định số 158/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, gồm 8 nhóm chỉ số: dân số, lao động - việc làm, giáo dục - đào tạo, y tế - sức khỏe, văn hóa - thể thao, hoạt động khoa học công nghệ, tham gia quản lý xã hội và chấp hành pháp luật.

Rào cản lớn nhất trong đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tại Gia Lai là gì? Rào cản lớn nhất là thói quen sản xuất tự cấp tự túc, tâm lý ngại giao tiếp xã hội ngoài buôn làng và rào cản ngôn ngữ. Ngoài ra, mạng lưới trường trung cấp nghề còn cách xa địa bàn cư trú, trong khi chương trình đào tạo chưa gắn chặt với chuỗi giá trị cây công nghiệp chủ lực của địa phương.

Thông tư số 15/2014/TT-BNV tác động như thế nào đến bộ máy quản lý thanh niên cấp huyện? Thông tư số 15/2014/TT-BNV đã bãi bỏ mô hình Phòng Công tác thanh niên độc lập theo Thông tư 04/2011/TT-BNV để sáp nhập thành Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên. Điều này tinh gọn bộ máy nhưng đòi hỏi phải nâng cao năng lực kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý cấp huyện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Khảo sát và phân tích bức tranh thực trạng quản lý thanh niên tại 17 đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2015, chỉ rõ những khoảng trống chính sách đối với hơn 44,92% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Luận giải nguyên nhân của các tồn tại về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và bộ máy công chức kiêm nhiệm từ góc độ quản trị công hiện đại.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mốc chỉ tiêu định lượng, lộ trình thực hiện đến năm 2020 và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng sở, ban, ngành địa phương.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc sửa đổi Luật Thanh niên và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ khu vực Tây Nguyên.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và nhà khoa học hãy ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản trị công và phát triển thanh niên bền vững.