Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của thanh niên trong thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng nông thôn mới Chương 2: Thực trang sự tham gia của của thanh niên trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình Chương 3: ĐỀ xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lộc Bình. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VẺ SỰ THAM GIÁ CUA THANH NIÊN TRONG CHUONG TRÌNH XÂY DỰNG NONG THON MỚI 1.1 Khái niệm, nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới LLL. Khái nig Chương trình xây dựng nông thôn mới “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây đựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh té - xã hộ. chính t và an ninh quốc phòng do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tỉnh thin của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đăng Cộng sản Việt Nam khoí X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trinh mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê đuyệt theo Quyết định sổ 1980/QĐ-TT, ngày 17/10/2016 vị bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 201! 1020, phấn đấu đến năm.
2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ u chí quốc gia về nông thôn mới. Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới 1. Quy hoạch xâp đựng nông thôn mới: = Nội dung 01: Quy hoạch xây đựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chỉ của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 thing 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Š tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị x8, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thảnh nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. ~ Nội dung số 02: Ra soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp.
tinh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, cquốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miễn. - Nội dung số 03: Ra soát, điều chỉnh b sung quy hoạch phát trién hạ ting kinh tẾ xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hai hỏa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị: phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bản xã. Phát triển ha ting Kinh té - xã hội = Nội dung số 01 : Hoan thiện hệ thống giao thông trên địa bàn thôn, xã. Đến năm 2020, có it nhấ 55% số xã đạt chu tiga chỉ số 2 về giao thông dang số 03: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng.
Đến năm 2020, có 77% đạt chuẩn tiêu chísố 3 về thủy lợi - Nội dung số 03: Cải tạo, ning cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông thôn. Đến năm, 2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện ~ Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chit cho các cơ sở giáo dục mim non, phd thông. Hỗ trợ xây dựng trường mim non cho các xã thuộc vùng khó khăn chưa có trường mim non công lập. 30% số xã đạt chuẩn tiêu chỉ số Š v8 cơ sở vật chất trường học = Nội đụng số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thé thao, Nhà văn hóa - Khu thé thao thôn, bản.
đạt chuẩn tiêu ef ố 6 vỀ cơ sở. vat chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thé thao xã; 70% số thôn có Nhà văn hóa - Khu thé thao, - Nội dung số 06: Hoàn thiện hệthng chợ nông thôn, cơ sở hạ ting thương mại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhủ cầu của người din, Đến năm 2020, có 70% số xỀ cơ sở hạ tng thương mại nông thôn ~ Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tang, trang thiết bị cho các tram ylẾ xã, trong đồ a tiền các xã miễn ai, vùng s u, vùng xa, xã hải đảo, các xã thuộc vũng khó khăn và đặc biệt khó khăn, Đến năm 2020, có 9 tạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. - Nội dung số 08: Tăng cường oo sở vật chit cho hệ thống thông tn vi truyền thông cơ sử, trong đồ thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cép xã; nâng cắp trên 3.200 dai tuyển thanh cắp xã: nâng cắp trên 300 di phát thanh, truyỄn hình cắp huyện và tram phá lại phát thanh truyền hình: thiết Kip mới trên 4.500 tram truyền thanh thôn, bản xã khu vực miễn núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã. Dến năm 2020, cô 95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về Thông tin - Truyền thông.
= Nội dung số 09: Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cắp nước sinh hoạt cho người din, Đến năm 2020, có 95% din số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100% Trường học (điểm chính) va tram y té xã có công trình cắp nước và nha tiêu hợp vệ sinh. Phát trién sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cầu Kinh té nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân. - Nội dung số 01: Triển khai có hiệu quả ĐỀ án tải cơ cầu ngành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị dé nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bén vững. - Nội dung số 02: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dụng nông thôn mới (Quyết định số 27/QD-TTg ngày 05 tháng 01 năm.
2012 của Thủ tướng Chính phủ) giai đoạn 2016-2020; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa bọc công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. - Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đây liền kết theo chuỗi gi tỉ gắn sản xuất với tiêu thự sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa ban nông thôn, trong đó chú trong công. nghiệp chế biển nông sản va công nghiệp thu hit nhiều lao động. = Nội dung số 04; Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương tình hỗ trợ phát triển hợp tác xã gia đoạn 2015-21 0.
~ Nội dung số 05: Phát tiễn ngành nghề nông thôn bao gằm; Bảo tổn và phát iển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thải: khuyến khích phát triển mỗi làng một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho sản phẩm làng nghề ~ Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1. Giảm nghèo và an sinh xã hội - Nội dung 01: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghéo bên vũng giai đoạn 2016-2020, - Nội dung 02: Thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn. Phát triển giáo dục ở nông thôn. - Nội dung số 01: Phổ cập giáo đục mằm non cho trề 05 tuổi, Bảo đảm hầu hit trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng miễn được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02 budiingay, đã một năm học, nhằm chun bịtốt về th tinh cảm, thắm mỹ, tiếng Vi và tâm lý sẵn sàng di học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vio lớp 1 = Nội dung số 02: Xóa mù chữ vả chống tái mủ chữ.
Đến năm 2020, độ tuổi 15-60: ty 1g biết chữ dat 989 4 (rong đó, tỷ bit chữ cña 14 tỉnh có điều kiện kính tẾ‹ xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi 15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99% (rong đó, tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện ánh té xã hội khó khăn đạt 96%, tỷ lệ biết chữ của người Dân tộc thiểu số đạt 92%). 100% đơn vị cấp tinh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức 2. - Nội dung số 03: Phổ cập giáo dục tiểu học. Dm năm 2020, duy tr vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học trên 63/63 đơn vị cấp tinh, trong đó it nhất 40% số tỉnh, thành phổ dat chuẩn phổ cập giáo đục tiéu học cắp độ 3; huy động được 99.7% trẻ 6 tudi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban va bỏ học ở tiểu học dưới 0,5%, 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phé cập giáo dục tiéu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ.
= Nội dung số 04: Thực hiện phd cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020, duy trì vũng chắc kết qua phố cập giáo duc trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh, thành phổ trong đó it nhất 40% số tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 1. Phát triển y 16 cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông. thôn, XXây dựng và Phát triển mạng lưới y tẾ cơ sở trong tinh hình mới đáp ứng yêu cầu của Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, 11.
Nâng cao chất lượng đổi sống vẫn hoa của người dân nông thôn. ~ Nội dụng 01: Xây đụng, phat iển, nâng cao higu quả hoạt động của hệ thông thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia yy dựng. đời sống văn hos thể thao. Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và tham gia các hoạt động thể thao của các ting lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải ti cho trẻ em, dung 02: Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình tt về phít huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miễn, dân tộc.
VỆ sinh môi tường nông thin, khắc phục, sic ¿nhiễm và cải tiện mái trường tại các ling nghệ. - Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chi lược quốc gia vỀ cắp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về sinh và giảm thiểu ö nhiễm mối trường, gốp phần ning cao sức khe và chất lượng sống cho người dân nông thôn.