Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là mô hình hợp tác xã giữ vai trò trụ cột trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, khu vực hợp tác xã đóng góp gần 8% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo sinh kế cho hàng triệu lao động. Tại tỉnh Thái Nguyên, huyện Phú Bình là địa bàn nông nghiệp trọng điểm gồm 21 đơn vị hành chính (thị trấn Hương Sơn và 20 xã, trong đó có 7 xã miền núi như Bàn Đạt, Tân Thành, Dương Thành). Bước vào giai đoạn tái cơ cấu nông nghiệp gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, các hợp tác xã tại Phú Bình đối mặt với nhiều thách thức lớn về quy mô vốn, năng lực cạnh tranh và cơ chế vận hành theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Nhiều đơn vị hoạt động còn mang tính hình thức, lúng túng khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính.

Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác xã kiểu mới, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống hợp tác xã trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Phạm vi không gian của đề tài bao phủ toàn bộ 21 xã, thị trấn thuộc huyện Phú Bình; phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thực chứng từ năm 2011 đến năm 2016 và định hướng ứng dụng thực tế giai đoạn 2017 - 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu hợp tác xã đạt trên 15% mỗi năm, nâng tỷ lệ xã viên hài lòng lên trên 85%, góp phần hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất của kinh tế tập thể, khẳng định hợp tác xã là sự liên kết tự nguyện nhằm khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, phân tán. Khung pháp lý chủ đạo của đề tài dựa trên Luật Hợp tác xã năm 2012, các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa X về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm: kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, tài sản chung không chia, và chuỗi giá trị nông sản liên kết bốn nhà.

Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác xã trong luận văn được chuẩn hóa qua hệ thống 6 tiêu chí định lượng và định tính:

  1. Doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm.
  2. Lợi ích kinh tế và xã hội đem lại cho thành viên.
  3. Quy mô và năng lực tích lũy vốn hoạt động.
  4. Mức độ lan tỏa xã hội và số lượng thành viên tham gia.
  5. Thành tích thi đua, khen thưởng được các cấp ghi nhận.
  6. Mức độ hài lòng của thành viên đối với công tác quản trị, dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Phú Bình, báo cáo định kỳ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016 cùng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập độc lập.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu điều tra xã hội học được phân bổ tới cán bộ quản lý, thành viên và người lao động tại các hợp tác xã điển hình trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các lĩnh vực ngành nghề: hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã chăn nuôi, hợp tác xã dịch vụ điện nước và hợp tác xã vận tải.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian, thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ hài lòng và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh tài chính, lượng hóa được các yếu tố phi tài chính như năng lực quản trị của ban giám đốc và mức độ gắn kết của xã viên, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao trong suốt quá trình hoàn thành luận văn vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động của khu vực hợp tác xã huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Sự chuyển biến tích cực của các mô hình kinh tế chuyên ngành: Nhiều hợp tác xã đã chủ động đổi mới quy trình kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm. Điển hình như Hợp tác xã Ngựa Bạch Xóm Phẩm (xã Dương Thành), từ quy mô 42 xã viên ban đầu với 2 tỷ đồng vốn góp, đến năm 2015 đã phát triển lên 94 thành viên, duy trì đàn ngựa 200 - 300 con. Năm 2015, hợp tác xã cung ứng ra thị trường trên 600 con ngựa bạch và khoảng 100 tấn sản phẩm chế biến, đạt doanh thu 5,2 tỷ đồng cùng lợi nhuận trên 500 triệu đồng.
  • Quy mô vốn hoạt động còn mỏng và khó tiếp cận tín dụng: Vốn bình quân của phần lớn hợp tác xã tại Phú Bình chỉ dao động từ 1 đến 2 tỷ đồng. Hơn 65% hợp tác xã gặp khó khăn khi vay vốn thương mại do thiếu tài sản thế chấp đứng tên pháp nhân hợp tác xã.
  • Hạn chế về chất lượng đội ngũ cán bộ điều hành: Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 25%. Hơn 60% cán bộ giữ vị trí chủ chốt chưa qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại và kế toán hợp tác xã.
  • Mức độ hài lòng của xã viên phân hóa theo khâu dịch vụ: Tỷ lệ thành viên hài lòng với dịch vụ cung ứng đầu vào đạt khoảng 70%, nhưng tỷ lệ hài lòng về khâu hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đầu ra chỉ đạt dưới 30% do thiếu liên kết bền vững với các doanh nghiệp bao tiêu.

Thảo luận kết quả

Thực tiễn tại huyện Phú Bình cho thấy, sự thành công của các mô hình hợp tác xã kiểu mới bắt nguồn từ việc xác định đúng sản phẩm thế mạnh địa phương và phát huy tinh thần tương trợ tập thể. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều giữa các xã xuất phát từ tư duy bao cấp còn tồn tại ở một bộ phận người dân và sự thiếu quyết liệt trong giải thể các hợp tác xã yếu kém.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Sơn La (hơn 240 hợp tác xã, vốn hoạt động đạt trên 2.000 tỷ đồng và 83 nhãn hiệu nông sản được bảo hộ) hay tỉnh Bắc Giang (gần 600 hợp tác xã), quy mô vốn và tốc độ ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP của hợp tác xã tại Phú Bình còn khoảng cách khá xa.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua Biểu đồ biến động số lượng hợp tác xã giai đoạn 2011 - 2016, Bảng phân loại trình độ học vấn cán bộ quản lý và Bảng đánh giá 6 tiêu chí hiệu quả. Các biểu đồ này minh chứng rõ nét mối tương quan thuận giữa trình độ học vấn của người đứng đầu hợp tác xã với tốc độ tăng trưởng doanh thu và mức độ hài lòng của thành viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy kinh tế hợp tác xã huyện Phú Bình phát triển bền vững giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền và hoàn thiện khung thể chế: Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình chủ trì triển khai các hội nghị quán triệt Luật Hợp tác xã năm 2012, nâng tỷ lệ 100% cán bộ xã và ban quản trị hợp tác xã nắm vững các nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và chia sẻ lợi ích trong giai đoạn 2017 - 2018.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ quản trị: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ quản lý, lập báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 80% cán bộ quản lý đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
  3. Thực thi chính sách hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã bố trí các gói vay ưu đãi trung và dài hạn từ 3 đến 5 tỷ đồng cho mỗi dự án khả thi trong giai đoạn 2018 - 2020, tạo điều kiện mở rộng nhà xưởng và máy móc chế biến.
  4. Phát triển liên kết chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ tối thiểu 5 hợp tác xã nông nghiệp đăng ký nhãn hiệu tập thể, áp dụng quy trình VietGAP, phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân trên 18% mỗi năm đến năm 2020.
  5. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và nhân rộng điển hình: Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình định kỳ hàng năm tổ chức bình chọn, khen thưởng và cấp ngân sách hỗ trợ mở rộng sản xuất cho các hợp tác xã điển hình tiên tiến đạt doanh thu trên 5 tỷ đồng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể, phục vụ trực tiếp kế hoạch thực hiện tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí nông thôn mới.
  2. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các Hợp tác xã: Cán bộ quản lý các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tham khảo khung 6 tiêu chí đánh giá hiệu quả và bài học thành công từ mô hình Hợp tác xã Ngựa Bạch Xóm Phẩm để tái cấu trúc tổ chức, minh bạch tài chính.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học khai thác cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu phục vụ cho việc giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.
  4. Các tổ chức tín dụng và nhà đầu tư: Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ đầu tư nông nghiệp có thêm căn cứ thẩm định thực trạng tài chính, nhu cầu vốn và tiềm năng sinh lời của các mô hình kinh tế tập thể để thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là điểm khác biệt bản chất giữa hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và doanh nghiệp thương mại thông thường? Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu của ít nhất 7 thành viên, thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên thay vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho người góp vốn. Khác với doanh nghiệp chia cổ tức theo vốn góp, hợp tác xã phân phối lợi nhuận chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trích lập tài sản chung không chia để phát triển cộng đồng bền vững.

2. Mô hình Hợp tác xã Ngựa Bạch Xóm Phẩm tại huyện Phú Bình đạt được kết quả tài chính nổi bật nào? Sau khi mở rộng quy mô từ 42 lên 94 thành viên với số vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng, hợp tác xã duy trì đàn ngựa 200 - 300 con. Trong năm 2015, hợp tác xã cung cấp ra thị trường hơn 600 con ngựa cùng 100 tấn sản phẩm chế biến, ghi nhận doanh thu 5,2 tỷ đồng và lợi nhuận trên 500 triệu đồng, tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động địa phương.

3. Những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của các hợp tác xã tại huyện Phú Bình là gì? Nghiên cứu chỉ ra hai điểm nghẽn cốt lõi: thứ nhất, nguồn vốn hoạt động rất mỏng với hơn 65% hợp tác xã khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm; thứ hai, chất lượng cán bộ điều hành còn thấp khi chỉ khoảng 25% có trình độ đại học, cao đẳng, dẫn đến hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

4. Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác xã trong luận văn bao gồm những nội dung gì? Hệ thống tiêu chí gồm: Doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh; Lợi ích kinh tế và xã hội phân phối cho thành viên; Tốc độ tăng trưởng vốn hoạt động; Quy mô thành viên và ảnh hưởng cộng đồng; Thành tích khen thưởng hàng năm; và Mức độ hài lòng của các thành viên đối với sự điều hành của hợp tác xã.

5. Đâu là giải pháp căn cơ để giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản cho các hợp tác xã huyện Phú Bình? Giải pháp cốt lõi là tăng cường liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Hợp tác xã), trong đó hợp tác xã đóng vai trò đầu mối chuẩn hóa quy trình VietGAP, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận xuất xứ hàng hóa và ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với các hệ thống phân phối siêu thị, giúp nâng tỷ lệ tiêu thụ ổn định lên trên 70% đến năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn 21 xã, thị trấn của huyện Phú Bình giai đoạn 2011 - 2016.
  • Đúc kết các bài học thành công từ mô hình thực tiễn như Hợp tác xã Ngựa Bạch Xóm Phẩm đạt doanh thu 5,2 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về vốn và nhân lực quản lý.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình từ năm 2017 đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tập trung vào đào tạo nhân lực, tiếp cận vốn ưu đãi và liên kết chuỗi giá trị.
  • Khẳng định phát triển kinh tế hợp tác xã là chìa khóa then chốt để nâng cao thu nhập người dân và hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho huyện Phú Bình nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. Kế hoạch hành động cần được triển khai quyết liệt ngay từ cuối năm 2017, trọng tâm là công tác kiện toàn bộ máy và giải ngân các quỹ hỗ trợ phát triển. Các nhà quản lý kinh tế và ban giám đốc hợp tác xã hãy chủ động ứng dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu này để xây dựng mô hình hợp tác xã vững mạnh và hội nhập thành công.