Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN) là cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đảm nhận chức năng cung cấp thông tin, tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của nhân dân. Các sản phẩm của TTXVN mang đặc thù là các sản phẩm thông tin - tinh thần có tính sáng tạo nghệ thuật cao. Do đó, nguồn nhân lực đóng vai trò nhân tố quyết định đến năng lực hoạt động và vị thế của tổ chức.

Trước yêu cầu chuyển dịch sang mô hình tổ hợp truyền thông quốc gia đa phương tiện và áp lực cạnh tranh thông tin ngày càng gay gắt, TTXVN đã đầu tư cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, hoạt động này trong thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại về phương pháp xác định nhu cầu, cơ cấu chương trình và hiệu quả sử dụng kinh phí. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015; chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Thông tấn xã Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên tài liệu Giáo trình Quản trị nhân lực (PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm đồng chủ biên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), làm rõ ba khái niệm trụ cột:

  • Giáo dục: Các hoạt động học tập chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang nghề mới thích hợp hơn trong tương lai.
  • Đào tạo: Quá trình học tập giúp người lao động nắm vững công việc, nâng cao trình độ và kỹ năng để thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ hiện tại được giao.
  • Phát triển: Hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt, mở ra cơ hội đảm nhận các công việc mới dựa trên định hướng chiến lược tương lai của tổ chức.

Khung tiến trình đào tạo được tiếp cận theo chu trình quản trị nhân sự tiêu chuẩn gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích cá nhân, phân tích nhiệm vụ); (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) Lựa chọn đội ngũ giảng viên; (6) Dự tính chi phí đào tạo; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.

Để đánh giá kết quả đào tạo, nghiên cứu viện dẫn mô hình 4 cấp độ của Kirkpatrick:

  • Cấp độ 1: Phản ứng (Reaction) – Mức độ hài lòng của học viên đối với khóa học.
  • Cấp độ 2: Học tập (Learning) – Kiến thức, kỹ năng và thái độ học viên tiếp thu được qua kiểm tra/thi cuối khóa.
  • Cấp độ 3: Hành vi (Behavior) – Khả năng chuyển hóa và ứng dụng kiến thức vào thực tế công việc.
  • Cấp độ 4: Kết quả (Results) – Tác động cụ thể của đào tạo đối với hiệu quả hoạt động chung của toàn tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các năm (2013 - 2015) và phương pháp điều tra xã hội học (bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của học viên).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo thống kê nhân sự của Ban Tổ chức cán bộ và báo cáo tài chính của Ban Kế hoạch - Tài chính thuộc Thông tấn xã Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chương I tập trung làm sáng tỏ bản chất, vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với sự tồn tại, phát triển của tổ chức. Tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính:

  • Môi trường bên trong: Mục tiêu - chiến lược hoạt động của tổ chức, quan điểm đào tạo của nhà quản trị và tiềm lực tài chính.
  • Môi trường bên ngoài: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, biến động của thị trường lao động, tốc độ tiến bộ của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh từ các tổ chức cùng ngành.

Chương này cũng phân tích chi tiết các hình thức đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, dạy nghề, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển công việc) và ngoài công việc (mở lớp tập trung, cử đi học chính quy, hội thảo/chuyên đề, đào tạo từ xa, mô phỏng phòng thí nghiệm, xử lý công văn giấy tờ).

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam

1. Đặc điểm tổ chức và cơ cấu nguồn nhân lực

Quy mô nhân sự của TTXVN tăng trưởng liên tục: năm 2013 có 2.013 người, năm 2014 là 2.273 người và năm 2015 đạt 2.478 người.

Tiêu chí phân loại Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trình độ học vấn
- Đại học 1.459 người (72,48%) 1.668 người (73,38%) 1.826 người (73,68%)
- Trên Đại học 218 người (10,83%) 247 người (10,87%) 273 người (11,03%)
- Cao đẳng trở xuống 336 người (16,69%) 358 người (15,75%) 379 người (15,29%)
Cơ cấu ngành nghề đào tạo
- Báo chí 528 người (26,23%) 532 người (23,41%) 575 người (23,20%)
- Kỹ thuật 375 người (18,63%) 399 người (17,55%) 412 người (16,63%)
- Ngoại ngữ 301 người (14,95%) 336 người (14,78%) 347 người (14,00%)
- Kinh tế 288 người (14,31%) 301 người (13,24%) 305 người (12,31%)
- Ngành khác (trái ngành) 521 người (25,88%) 705 người (31,02%) 839 người (33,86%)
Cơ cấu chuyên môn
- Phóng viên, BTV, Quay phim 1.111 người (55,19%) 1.344 người (59,13%) 1.522 người (61,42%)
- Kỹ thuật viên 334 người (16,59%) 344 người (15,13%) 361 người (14,57%)
- Lãnh đạo, quản lý 325 người (16,15%) 328 người (14,43%) 332 người (13,40%)
- Khối chức năng/dịch vụ khác 243 người (12,07%) 257 người (11,31%) 263 người (10,61%)

Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ - TTXVN

Về tài chính, TTXVN duy trì kết quả kinh doanh ổn định: năm 2013 lãi 367 tỷ đồng, năm 2014 đạt 389 tỷ đồng (tăng 5,99%) và năm 2015 đạt 413 tỷ đồng (tăng 6,17%), tạo nguồn lực ngân sách thuận lợi cho đào tạo.

2. Phân tích thực trạng quy trình đào tạo

  • Xác định nhu cầu đào tạo: Tổng nhu cầu tăng từ 936 người (2013) lên 1.040 người (2014) và 1.134 người (2015). Khối sản xuất (phóng viên, biên tập viên) chiếm nhu cầu lớn nhất (>51-52% nhân sự khối), tiếp theo là khối kỹ thuật (>49-51%). Việc xác định nhu cầu chủ yếu dựa vào đề xuất từ thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, mang tính áp đặt một chiều từ phía quản lý mà chưa thực hiện khảo sát nguyện vọng, nhu cầu thực tế của người lao động.
  • Kế hoạch và phương pháp triển khai: Số khóa đào tạo thực tế luôn vượt kế hoạch đề ra (Năm 2013: 57 khóa; Năm 2014: 61 khóa; Năm 2015: 66 khóa/kế hoạch 56 khóa cho 1.131 học viên). Phương pháp đào tạo chủ yếu là mở lớp tập trung ngắn hạn (38/66 khóa năm 2015), chỉ dẫn trong công việc (13 khóa), hội nghị hội thảo (12 khóa) và cử đi học chính quy (3 khóa).
Chỉ tiêu tài chính đào tạo Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng kinh phí đào tạo (Triệu đồng) 8.384 9.992 10.756
Chi phí đào tạo bình quân (Triệu đồng/người) 9,16 9,73 9,51
Doanh thu / Chi phí đào tạo (Đồng) 536,98 472,18 451,47
Lợi nhuận / Chi phí đào tạo (Đồng) 43,77 38,93 38,40

Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ - TTXVN

  • Cơ cấu chi phí năm 2015: Chi trả thù lao giảng viên chiếm 31,82% (3.423 triệu đồng), tài liệu bài giảng chiếm 28,07% (3.019 triệu đồng), quản lý lớp học chiếm 25,76% (2.756 triệu đồng) và chi phí thi cuối khóa chiếm 14,35% (1.543 triệu đồng).
  • Đội ngũ giảng viên năm 2015: Gồm 69 người, trong đó giảng viên từ các trường đại học/học viện là 31 người (44,9%), cán bộ chủ chốt nội bộ là 27 người (39,1%), chuyên gia nước ngoài là 11 người (16,0%).
Kết quả học viên một số lớp năm 2015 (%) Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Không đạt
Kỹ năng lãnh đạo 0 5,19 49,35 45,45 0
Nghiệp vụ báo chí cho nhân sự mới 0 1,25 56,72 40,05 1,98
Nghiệp vụ, kỹ năng báo chí, biên tập, truyền hình 0 16,13 54,84 29,03 0

Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ - TTXVN

  • Đánh giá của học viên qua phiếu khảo sát năm 2015: Đa số học viên đánh giá cao kiến thức chuyên môn của giảng viên (70,3% - 82,1% đánh giá Tốt). Tuy nhiên, cơ sở vật chất phục vụ lớp học bị đánh giá ở mức trung bình khá cao (26,8% - 38,1%); mức độ tương tác và tính thực hành còn hạn chế do thời lượng lý thuyết chiếm ưu thế.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam

Tác giả đề xuất định hướng phát triển nhân sự hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ người làm báo đa năng, làm chủ công nghệ và các giải pháp cụ thể:

  1. Xác định nhu cầu đào tạo: Kết hợp phiếu khảo sát nhu cầu tự đánh giá của nhân viên với đánh giá của thủ trưởng đơn vị, tránh tình trạng áp đặt chủ quan.
  2. Xác định mục tiêu đào tạo: Cụ thể hóa mục tiêu đầu ra bằng các chỉ số chuẩn hóa kiến thức, kỹ năng tác nghiệp đa phương tiện.
  3. Cải tiến chương trình và phương pháp: Bổ sung các chuyên đề về kỹ năng mềm (giao tiếp, phỏng vấn, xử lý khủng hoảng) và ngoại ngữ chuyên ngành báo chí; tăng thời lượng thực hành tác nghiệp thực tế; ứng dụng công nghệ mô phỏng tình huống.
  4. Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên: Đào tạo kỹ năng sư phạm cho cán bộ chủ chốt làm công tác giảng dạy nội bộ; lựa chọn chuyên gia ngoài gắn liền với thực tiễn tác nghiệp báo chí hiện đại.
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá: Thực hiện đánh giá sau đào tạo ở cấp độ 3 (thay đổi hành vi) và cấp độ 4 (hiệu quả thực hiện công việc tại đơn vị sau 3 - 6 tháng).
  6. Tạo động lực học tập: Gắn kết quả đào tạo với công tác quy hoạch, bổ nhiệm, xét thi đua khen thưởng và điều chỉnh thu nhập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ dữ liệu thực tế

  • Khẳng định quy mô nhân sự của TTXVN có trình độ học vấn cao (trên 84% có trình độ đại học và trên đại học), song cơ cấu đào tạo trái ngành chiếm tỷ trọng lớn (33,86% năm 2015), đặt ra nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ liên tục.
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu công tác đào tạo giai đoạn 2013 - 2015: tổ chức 184 lượt khóa học cho hơn 3.000 lượt cán bộ nhân viên, kinh phí giải ngân hàng năm tăng từ 8,38 tỷ đồng lên 10,75 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn: Tỷ lệ học viên đạt loại Giỏi thấp (chỉ từ 1,25% đến 16,13%), không có loại Xuất sắc; hiệu suất kinh tế trên chi phí đào tạo giảm dần (từ 536,98 đồng doanh thu/đồng chi phí năm 2013 xuống 451,47 đồng năm 2015); chi phí quản lý lớp học còn chiếm tỷ trọng cao (25,76%).

Đóng góp của đề tài

  • Phân tích chi tiết quy trình đào tạo tại một cơ quan thông tấn báo chí đặc thù của Nhà nước, làm rõ mối quan hệ giữa yêu cầu tác nghiệp báo chí đa phương tiện và công tác quản trị nguồn nhân lực.
  • Đề xuất chuỗi giải pháp bám sát 7 bước của tiến trình đào tạo, có sự gắn kết trực tiếp giữa đánh giá nhu cầu, đổi mới nội dung (ngoại ngữ, kỹ năng mềm) và cơ chế đánh giá hiệu quả sau đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và thống kê giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015; chưa lượng hóa chi tiết tác động của việc đào tạo đến năng suất lao động cụ thể của từng loại hình sản phẩm báo chí (báo in, truyền hình, báo điện tử); chưa đánh giá sâu cấp độ 4 theo mô hình Kirkpatrick trên khía cạnh định lượng doanh thu cụ thể của từng sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình đào tạo nhân lực báo chí trong bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và đo lường sự biến đổi hành vi nghề nghiệp dài hạn của phóng viên, biên tập viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản lý công; cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền hình và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự, chi phí đào tạo và biểu mẫu đánh giá khóa học của học viên tại Chương II; khung giải pháp cải tiến chương trình đào tạo theo mô hình truyền thông đa phương tiện tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự theo ngành nghề đào tạo tại TTXVN năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2015, nhân sự đào tạo đúng chuyên ngành Báo chí chỉ chiếm 23,20% (575 người), ngành Kỹ thuật chiếm 16,63% (412 người), Ngoại ngữ chiếm 14,00% (347 người), Kinh tế chiếm 12,31% (305 người). Đáng chú ý, nhóm nhân sự thuộc các ngành đào tạo khác (làm trái ngành) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33,86% (839 người).

2. Khâu xác định nhu cầu đào tạo tại TTXVN giai đoạn 2013 - 2015 bộc lộ hạn chế gì?

Việc xác định nhu cầu chủ yếu dựa vào đánh giá và đề xuất một chiều từ thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, chưa có công cụ khảo sát trực tiếp nhu cầu và nguyện vọng tự thân của nhân viên, dẫn đến người học đôi khi tham gia với tâm thế thụ động.

3. Cơ cấu chi phí cho hoạt động đào tạo của TTXVN năm 2015 được phân bổ như thế nào?

Trong tổng số 10.756 triệu đồng chi phí đào tạo năm 2015:

  • Chi trả cho giảng viên: 3.423 triệu đồng (31,82%).
  • Chi tài liệu, bài giảng: 3.019 triệu đồng (28,07%).
  • Chi phí quản lý lớp học: 2.756 triệu đồng (25,76%).
  • Chi phí tổ chức thi cuối khóa: 1.543 triệu đồng (14,35%).

4. Kết quả kiểm tra cuối khóa của học viên năm 2015 phản ánh thực trạng gì?

Tỷ lệ học viên đạt chuẩn rất cao (trên 98%), tuy nhiên kết quả chủ yếu tập trung ở mức Khá và Trung bình, không có học viên Xuất sắc. Tỷ lệ Giỏi ở lớp Kỹ năng lãnh đạo là 5,19%, lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí là 16,13%, và lớp Nghiệp vụ báo chí cho nhân sự mới chỉ đạt 1,25% (có 1,98% không đạt).

5. Tác giả đề xuất bổ sung những nội dung nào vào chương trình đào tạo của TTXVN?

Tác giả đề xuất bổ sung các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, giải quyết vấn đề tác nghiệp) và các chương trình ngoại ngữ chuyên ngành báo chí, đồng thời tăng thời lượng thực hành thực tế thay vì nặng về lý thuyết.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Thông tấn xã Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các thành tựu về quy mô đào tạo cũng như những điểm hạn chế về nội dung, phương pháp và cơ cấu chi phí. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết trực tiếp với mục tiêu phát triển TTXVN thành tổ hợp truyền thông quốc gia đa phương tiện.