Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời Huế" do sinh viên Lê Thị Lụa thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Hữu Hòa tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2015 – 2019). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nơi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ ngày càng khắt khe. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, bán hàng giữ vị trí là khâu cuối cùng và có tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển, tạo lập doanh thu, lợi nhuận, hoàn vốn và chi trả thu nhập cho người lao động.

Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Quảng cáo và Thương mại Tân Hương thành lập từ năm 2000) là đơn vị có 18 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo ngoài trời tại Thừa Thiên Huế. Dù là một trong những đơn vị tiên phong, công ty phải đối mặt với áp lực chia sẻ thị phần từ các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập và sự biến động của thị trường. Nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, cung cấp sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý và tối ưu hóa kết quả kinh doanh, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng trở thành yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng cho công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến bán hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp;
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời;
    3. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu được xác định qua 4 câu hỏi:

  1. Đâu là cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp?
  2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời, và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào?
  3. Thực trạng và hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả bán hàng cho công ty đến năm 2024?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của công ty trong lĩnh vực quảng cáo ngoài trời; đối tượng khảo sát là những khách hàng đã trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời (địa chỉ số 33 đường Hà Nội, thành phố Huế).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng và hiệu quả bán hàng thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp điều tra khách hàng thực hiện đầu năm 2019; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quan điểm học thuật về quản trị bán hàng và marketing:

  • Khái niệm bán hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của James M. Comer (2002) xác định bán hàng là hoạt động bán sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng; quan điểm của Phạm Thị Thu Phương (1995) coi bán hàng là khâu trung gian thực hiện mối giao lưu kinh tế giữa sản xuất và tiêu dùng; và định nghĩa hành vi thương mại mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam.
  • Khái niệm sản phẩm: Dựa trên định nghĩa của C. Mác và quan điểm marketing hiện đại của Philip Kotler (2002) về việc cấu thành sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa theo môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị – pháp luật, khoa học – công nghệ, văn hóa – xã hội), môi trường kinh doanh đặc thù (khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp, tiềm ẩn, nhà cung cấp) và các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp (thương hiệu, giá cả, sản phẩm, xúc tiến bán hàng, đội ngũ nhân viên).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Chỉ tiêu kết quả bán hàng gồm Tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận bán hàng ($LN = TR - TC$); chỉ tiêu hiệu quả bán hàng gồm Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng ($LNST / CPBH$).
  • Khung mô hình nghiên cứu: Kế thừa từ các nghiên cứu liên quan tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế (nghiên cứu của Nguyễn Văn Chung, Lê Thái Tiểu Phước, Nguyễn Trần Thảo Nhi, Nguyễn Thị Thùy Linh, và luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Bình). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Thương hiệu, (2) Chính sách giá, (3) Chất lượng sản phẩm, (4) Hoạt động xúc tiến bán hàng, (5) Đội ngũ nhân viên bán hàng, cùng tác động tới biến phụ thuộc là Mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với hoạt động bán hàng của công ty.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và điều tra định lượng số liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Nhân lực của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc trực tiếp gồm 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập và 3 biến quan sát của nhân tố phụ thuộc.
    • Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc ước lượng của Hair và cộng sự (1988) yêu cầu kích thước mẫu từ 100 đến 150, và Hair & Bolen (1989) quy định tối thiểu 5 mẫu cho một tham số ước lượng (20 biến quan sát cần tối thiểu 100 mẫu). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 150 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại trụ sở công ty; quy trình thực hiện là cứ sau mỗi giao dịch, quan sát 2 khách hàng đi ra thì điều tra viên tiếp cận phỏng vấn trực tiếp 1 người với thời lượng trung bình 4 phút. Tốc độ thu thập đạt 5 người/ngày trong 30 ngày.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phân tích thống kê mô tả và phân tích dãy số thời gian đối với các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và lao động.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến – tổng $Corrected\ Item\ -\ Total\ Correlation < 0.3$; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components Analysis với phép xoay Varimax (điều kiện: $0.5 \le KMO \le 1$, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $Sig. < 0.05$, hệ số tải nhân tố $Factor\ Loading > 0.5$, tổng phương sai trích $Total\ Variance\ Explained \ge 50%$, và $Eigenvalue \ge 1$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter trên phần mềm SPSS 20; kiểm định độ phù hợp mô hình bằng ANOVA ($Sig. < 0.05$), kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson (trong khoảng 1 đến 3) và kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2).
    • Kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với mức điểm trung lập (kiểm định giả thuyết trung bình bằng 4 ở độ tin cậy 95%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng ở doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích mục tiêu hoạt động bán hàng theo hai hướng: mục tiêu hướng vào con người (đào tạo, phát triển lực lượng bán hàng) và mục tiêu hướng vào lợi nhuận (thông qua tăng trưởng doanh số, khối lượng tiêu thụ). Vai trò của hoạt động bán hàng được luận giải ở 4 khía cạnh: là khâu trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng; thúc đẩy chu chuyển vốn và lưu thông tiền tệ; thúc đẩy tính chuyên môn hóa sản xuất; và hiện thực hóa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chương này cũng phân tích chi tiết môi trường tác động đa chiều tới hoạt động bán hàng, thiết lập các công thức đo lường kết quả (doanh thu, lợi nhuận, chi phí) và hiệu quả tài chính (ROS, ROE, LNST/CP). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm liên quan tại miền Trung để xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng với 5 thành phần nhân tố tác động đến hoạt động bán hàng.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Quảng cáo và Nội ngoại thất Mặt Trời

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Quá trình chuyển đổi từ DNTN Quảng cáo & Thương mại Tân Hương (năm 2000) thành Công ty TNHH Quảng cáo & Thương mại Tân Hương (năm 2003, Giám đốc Võ Hoàng Minh; năm 2005 đổi Giám đốc sang Hoàng Tấn Hưng), và đổi tên thành Công ty TNHH Quảng cáo và Nội ngoại thất Mặt Trời từ năm 2010. Tháng 9/2012, văn phòng chuyển về 33 Hà Nội, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng gồm Tổng giám đốc, 2 Phó giám đốc, 4 phòng ban (Kinh doanh, Kế hoạch, Kế toán, Thiết kế) và 4 bộ phận phân xưởng sản xuất (Cơ khí, Lắp đặt, Mỹ thuật, Quản lý kho).
  • Nguồn lực lao động: Quy mô lao động tăng từ 77 người (năm 2016) lên 83 người (năm 2017) và 92 người (năm 2018). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (55,58% năm 2016; 55,42% năm 2017; 58,69% năm 2018). Cơ cấu giới tính thiên về nam giới (chiếm từ 61,03% đến 63,86%). Cơ cấu trình độ tập trung nhiều ở lao động phổ thông (44,16% – 48,19%) và cao đẳng – trung cấp (29,87% – 32,61%), trong khi trình độ đại học chiếm từ 21,68% đến 25,97%.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người / %) Năm 2017 (Người / %) Năm 2018 (Người / %)
Tổng số lao động 77 (100%) 83 (100%) 92 (100%)
- Lao động trực tiếp 43 (55,58%) 46 (55,42%) 54 (58,69%)
- Lao động gián tiếp 34 (44,42%) 37 (44,58%) 38 (41,43%)
- Nam 47 (61,03%) 53 (63,86%) 58 (63,04%)
- Nữ 30 (32,97%) 30 (36,14%) 34 (36,96%)
- Trình độ Đại học 20 (25,97%) 18 (21,68%) 20 (21,74%)
- Trình độ Cao đẳng - Trung cấp 23 (29,87%) 25 (30,12%) 30 (32,61%)
- Lao động phổ thông 34 (44,16%) 40 (48,19%) 42 (45,65%)
  • Nguồn lực tài sản và tài chính: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 đạt 2.318,9 triệu đồng; năm 2017 tăng 225,6 triệu đồng (tăng 11,2%); năm 2018 tăng thêm 78,1 triệu đồng (tăng 3,5%). Hàng tồn kho giảm dần từ 555,1 triệu đồng (năm 2016) xuống 348,7 triệu đồng (năm 2017, giảm 37,2%) và còn 292,1 triệu đồng (năm 2018, giảm tiếp 16,2%). Vốn chủ sở hữu và tổng tài sản có sự gia tăng nhẹ qua từng năm (năm 2017 tăng 0,74%, năm 2018 tăng 21,6 triệu đồng tương ứng 0,83%). Doanh nghiệp gặp tình trạng bị chiếm dụng vốn khá lớn gây ảnh hưởng đến vòng quay vốn.
  • Kết quả và hiệu quả hoạt động bán hàng: Doanh thu bán hàng năm 2017 giảm 389,1 triệu đồng (-34,5%) so với năm 2016; năm 2018 tiếp tục giảm 27,3% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 62,6 triệu đồng; năm 2017 lỗ -68,3 triệu đồng (giảm 130,9 triệu đồng, tương ứng giảm 109,1%); năm 2018 phục hồi đạt 21,6 triệu đồng (tăng 89,9 triệu đồng, tương ứng tăng 131,5%) nhờ công ty cắt giảm mạnh giá vốn bán hàng (-37,3%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (-35,8%).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Giá vốn bán hàng (tr.đ) 209,6 200,6 125,8 -9,0 (-4,3%) -74,8 (-37,3%)
Lợi nhuận gộp (tr.đ) 919,0 538,9 411,6 -380,1 (-41,35%) -127,3 (-23,6%)
Chi phí quản lý DN (tr.đ) 856,4 607,7 390,1 -248,7 (-29,0%) -217,7 (-35,8%)
Lợi nhuận sau thuế (tr.đ) 62,6 -68,3 21,6 -130,9 (-109,1%) +89,9 (+131,5%)
Tỷ suất ROS (%) 5,55% -9,24% 4,01% -14,79% +13,25%
Tỷ suất ROE (%) 2,44% -2,64% 0,83% -5,08% +3,47%
Tỷ suất LNST/CPBH (%) 5,87% -8,45% 4,18% -14,32% +12,63%
  • Kết quả xử lý số liệu khảo sát 150 khách hàng (gồm 83 nam chiếm 55,3% và 67 nữ chiếm 44,7%):
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo nhóm biến độc lập gồm Thương hiệu (0.745), Chính sách giá (0.815), Chất lượng sản phẩm (0.712), Xúc tiến bán hàng (0.817) và Đội ngũ nhân viên bán hàng đều đạt độ tin cậy; thang đo biến phụ thuộc Đánh giá chung đạt 0.789 (các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến – tổng > 0.3).
    • Phân tích EFA biến độc lập: Hệ số KMO = 0.735, Sig. Bartlett = 0.000, tổng phương sai trích đạt 62.496% (> 50%), Eigenvalue dừng ở 1.552, trích thành công 5 nhóm nhân tố với 20 biến quan sát có hệ số tải > 0.5.
    • Phân tích EFA biến phụ thuộc: KMO = 0.667, Sig. Bartlett = 0.000, tổng phương sai trích đạt 70.699%, Eigenvalue = 2.122, trích 1 nhân tố Đánh giá chung gồm 3 biến quan sát.
    • Kết quả hồi quy tuyến tính: Mô hình có $R^2$ hiệu chỉnh bằng 0.462 (giải thích 46,2% sự biến thiên của đánh giá chung), Durbin-Watson = 1.679 (không vi phạm giả định tự tương quan), kiểm định ANOVA có $Sig. = 0.000$, hệ số VIF < 2 (không có đa cộng tuyến nghiêm trọng). Phương trình hồi quy xác lập: $$\text{ĐG} = 1.764 + 0.389 \times \text{NV} + 0.314 \times \text{XT} + 0.313 \times \text{CSG} + 0.262 \times \text{TH} + 0.212 \times \text{CL}$$ Trong đó, nhân tố "Đội ngũ nhân viên bán hàng" có tác động lớn nhất ($\beta = 0.389$), tiếp theo là "Hoạt động xúc tiến bán hàng" ($\beta = 0.314$), "Chính sách giá" ($\beta = 0.313$), "Thương hiệu" ($\beta = 0.262$), và tác động thấp nhất là "Chất lượng sản phẩm" ($\beta = 0.212$).
    • Kiểm định One-Sample T-Test đối với nhân tố Thương hiệu (TH1: Công ty có uy tín trên thị trường; TH2: Dễ tiếp cận với khách hàng; TH3: Công ty tạo dựng được hình ảnh tốt trong mắt khách hàng) đều có mức ý nghĩa $Sig. = 0.000 < 0.05$ và giá trị $t < 0$, bác bỏ giả thiết $H_0$, xác nhận đánh giá trung bình của khách hàng đối với thương hiệu đều ở mức dưới 4 điểm.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển bán hàng đến năm 2024 và hệ thống các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình hồi quy:

  • Giải pháp cho nhóm "Thương hiệu": Đẩy mạnh công tác truyền thông, định vị hình ảnh thương hiệu trong mắt đối tác và khách hàng tại Thừa Thiên Huế, cải thiện khả năng tiếp cận và nhận diện thương hiệu.
  • Giải pháp cho nhóm "Chính sách giá": Xây dựng biểu giá linh hoạt, có tính cạnh tranh cao hơn so với đối thủ trên địa bàn, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và điều kiện thanh toán thuận tiện, giảm áp lực nợ đọng vốn.
  • Định hướng giải pháp cho các nhóm nhân tố khác: Đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, tư vấn cho đội ngũ nhân viên bán hàng (nhân tố có trọng số tác động cao nhất); hoàn thiện nội dung và tần suất các chương trình xúc tiến bán hàng; cải tiến chất lượng và đa dạng hóa quy cách sản phẩm biển bảng, trang trí mỹ thuật.
  • Phần kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ quy hoạch các điểm quảng cáo ngoài trời ổn định và tháo gỡ khó khăn về thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực biến động tài chính của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018: Sự sụt giảm doanh thu (năm 2017 giảm 34,5%; năm 2018 giảm 27,3%), kết quả kinh doanh thua lỗ trong năm 2017 (-68,3 triệu đồng) và sự phục hồi lợi nhuận sau thuế năm 2018 (đạt 21,6 triệu đồng) nhờ nỗ lực kiểm soát chi phí quản lý và giá vốn bán hàng.
  • Xác định hệ số sinh lời giai đoạn 2016 – 2018: ROS chuyển dịch từ 5,55% (2016) xuống -9,24% (2017) rồi phục hồi 4,01% (2018); ROE tương ứng đạt 2,44%, -2,64% và 0,83%; tỷ suất LNST/CPBH đạt 5,87%, -8,45% và 4,18%.
  • Xác lập mô hình toán học giải thích mức độ hài lòng và đánh giá chung của khách hàng đối với hoạt động bán hàng: Chứng minh thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố với thứ tự ưu tiên: Đội ngũ nhân viên bán hàng ($\beta = 0.389$) > Hoạt động xúc tiến bán hàng ($\beta = 0.314$) > Chính sách giá ($\beta = 0.313$) > Thương hiệu ($\beta = 0.262$) > Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0.212$).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình nghiên cứu lý thuyết bán hàng vào bối cảnh một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật quảng cáo ngoài trời và nội ngoại thất tại địa bàn Thừa Thiên Huế; kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với phương pháp khảo sát định lượng khách hàng thực tế để tìm ra nguyên nhân và điểm nghẽn trong khâu bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô 150 khách hàng tại một địa điểm giao dịch duy nhất làm giới hạn khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ thị trường quảng cáo ngoài trời.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đạt hệ số $R^2$ hiệu chỉnh là 0.462, cho thấy 5 biến độc lập trong mô hình mới chỉ giải thích được 46,2% sự biến thiên của mức độ đánh giá chung; còn 53,8% sự biến thiên phụ thuộc vào các nhân tố khác nằm ngoài mô hình chưa được khảo sát.
  • Chuỗi số liệu tài chính nội bộ chỉ giới hạn trong 3 năm (2016 – 2018), chưa bao quát được các biến động chu kỳ dài hạn của ngành quảng cáo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất theo phân tầng đối tượng khách hàng (doanh nghiệp lớn, hộ kinh doanh cá thể, cơ quan nhà nước).
  • Bổ sung vào mô hình các nhân tố mới như chất lượng dịch vụ hậu mãi, vị trí điểm bán, kênh phân phối trực tuyến, hoặc chính sách chăm sóc khách hàng dài hạn.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Marketing: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận thực nghiệm ứng dụng phần mềm SPSS, từ khâu thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định trung bình One Sample T-Test.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực quảng cáo, tổ chức sự kiện và thi công nội ngoại thất: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò vượt trội của đội ngũ nhân viên bán hàng và các chương trình xúc tiến so với yếu tố chất lượng thuần túy trong việc nâng cao sự đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ quảng cáo ngoài trời.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình xử lý và làm sạch số liệu điều tra tại Chương 2, các bảng ma trận xoay nhân tố EFA và cách thức kết hợp giữa phân tích chỉ số tài chính (doanh thu, chi phí, ROS, ROE) với đo lường thái độ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá hoạt động bán hàng?
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội gồm 5 nhóm biến độc lập: Thương hiệu, Chính sách giá, Chất lượng sản phẩm, Hoạt động xúc tiến bán hàng, và Đội ngũ nhân viên bán hàng tác động đến 1 biến phụ thuộc là Mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với hoạt động bán hàng của công ty.

Quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và được thực hiện bằng phương pháp nào?
Quy mô mẫu là 150 khách hàng đã sử dụng sản phẩm của công ty, được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Điều tra viên thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở công ty theo quy tắc cứ 2 khách hàng giao dịch xong đi ra thì tiếp cận 1 người, thời lượng phỏng vấn 4 phút/người, liên tục trong 30 ngày (5 người/ngày).

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến đánh giá của khách hàng?
Theo kết quả hồi quy, nhân tố "Đội ngũ nhân viên bán hàng" có tác động lớn nhất đến mức độ đánh giá chung của khách hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.389$. Nhân tố có tác động thấp nhất là "Chất lượng sản phẩm" với hệ số $\beta = 0.212$.

Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty Mặt Trời biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh thu của công ty giảm liên tục: năm 2017 giảm 34,5% so với năm 2016, năm 2018 giảm tiếp 27,3%. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 62,6 triệu đồng, năm 2017 rơi vào thua lỗ -68,3 triệu đồng, và năm 2018 phục hồi đạt 21,6 triệu đồng nhờ cắt giảm mạnh giá vốn bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc?
Mô hình có hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2$ hiệu chỉnh bằng 0.462, nghĩa là 5 nhóm biến độc lập giải thích được 46,2% sự biến thiên trong mức độ đánh giá chung của khách hàng. Hệ số kiểm định Durbin-Watson đạt 1.679, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Lụa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị bán hàng và thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Quảng cáo và nội ngoại thất Mặt Trời giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ thực trạng tài chính suy giảm doanh thu nhưng đã bắt đầu phục hồi lợi nhuận trong năm 2018, đồng thời lượng hóa được thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng, trong đó đội ngũ nhân viên bán hàng giữ vai trò chi phối hàng đầu. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang tính ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần tại Thừa Thiên Huế đến năm 2024.