Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường tiền thân là Công ty TNHH Minh Cường, được thành lập ngày 28/8/1997 theo Giấy phép thành lập số 3191 GP/TLDN của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (mã số thuế: 0100766140, trụ sở chính tại Km 10, Quốc lộ 3, Cầu Đôi, Xã Uy Nỗ, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội). Bên cạnh lĩnh vực sản xuất kinh doanh nòng cốt là gia công kết cấu thép, nhà thép tiền chế và xây lắp công trình, ngày 16/3/2007, công ty đã thành lập Phòng Du lịch do Giám đốc Dương Văn Tăng trực tiếp điều hành. Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị này bao gồm tổ chức các chương trình du lịch trọn gói trong và ngoài nước, cho thuê xe du lịch, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục làm hộ chiếu, thị thực (visa) và phục vụ bình quân khoảng 5.000 lượt khách mỗi năm.

Sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành tại địa bàn huyện Đông Anh, dù duy trì được kết quả kinh doanh và lượng khách hàng ổn định, thương hiệu Du lịch Minh Cường (Minh Cường Travel) vẫn đối mặt với nhiều bất cập trong công tác xây dựng hình ảnh. Đơn vị chưa có chiến lược phát triển thương hiệu bài bản, thiếu vắng bộ phận chuyên trách, chưa quan tâm đầu tư đúng mức và chưa xây dựng được một hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ, chuẩn hóa. Xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp lữ hành khác trên địa bàn (như Đông Anh Travel, Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hùng Vương, Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Thái Anh), tác giả Phạm Thị Thanh Huyền (sinh viên chuyên ngành Quản trị thương hiệu, Khoa Marketing, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Vân Quỳnh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường".

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường giai đoạn 2015 – 2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch Minh Cường trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nội dung lý thuyết và thực tiễn xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp do Phòng Kế toán - Tài chính công ty cung cấp từ năm 2015 đến năm 2017 kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế năm 2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài tiếp cận hệ thống lý thuyết quản trị thương hiệu dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết về khái niệm thương hiệu, chức năng, vai trò và phân loại thương hiệu theo giáo trình "Thương hiệu với nhà quản lý" của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004).
  • Lý thuyết về tài sản thương hiệu, tính cách và lợi ích cảm tính của David A. Aaker trong công trình "Building Strong Brands".
  • Mô hình ma trận điểm tiếp xúc thương hiệu trong tác phẩm "Brand Touchpoint Matrix: The planning of Brand Experiences" của Jonas Persson.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, trọng tâm là Điều 14 quy định về nhãn hiệu), Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Thương mại năm 2005 và Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 199716 do Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp ngày 04/02/2013 cho Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường.
  • Các công trình nghiên cứu tiền nhiệm về nhận diện thương hiệu tại các đơn vị: Đề tài NCKH của Đào Thị Dịu (Trường Đại học Thương mại), luận văn tốt nghiệp của Bùi Thị Thúy (Công ty TNHH MTV 319.3), Phạm Ngọc Minh (PJICO, 2013), Nguyễn Thị Ngân (Công ty CP Inox Tân Đạt, 2014), Trần Thị Kim Thương (Công ty TNHH Thiết bị điện Phú An, 2016).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát trực tuyến (online survey) trên cỡ mẫu $n = 100$ khách hàng đã, đang và sẽ có nhu cầu sử dụng dịch vụ du lịch của công ty trên địa bàn huyện Đông Anh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, cơ cấu tổ chức nhân sự, tài liệu nội bộ từ phòng Du lịch và phòng Kế toán - Tài chính công ty giai đoạn 2015 – 2017; tổng hợp số liệu ngành từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và Báo Diễn đàn Doanh nghiệp năm 2017.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu định lượng, phân tích tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ minh họa; ứng dụng các phần mềm thiết kế đồ họa Adobe Illustrator 9.0 và Corel Draw trong phân tích và chỉnh sửa các thành tố nhận diện thị giác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, chức năng, vai trò và phân loại thương hiệu cũng như hệ thống nhận diện thương hiệu:

  • Lý thuyết thương hiệu: Khái quát các quan điểm tiếp cận (góc độ Marketing của AMA năm 1960, góc độ giá trị cam kết của David A. Aaker, góc độ pháp lý sở hữu trí tuệ và góc độ nhận thức của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh). Thương hiệu thực hiện 4 chức năng cốt lõi: nhận biết và phân biệt; tạo sự cảm nhận và tin cậy; thông tin và chỉ dẫn; kinh tế. Đối với doanh nghiệp, thương hiệu là tài sản vô hình tạo dựng hình ảnh, phân đoạn thị trường, tạo sự khác biệt và thu hút vốn đầu tư. Đối với người tiêu dùng, thương hiệu giúp xác định nguồn gốc, giảm thiểu rủi ro và khẳng định giá trị cá nhân. Hệ thống phân loại gồm: thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình, thương hiệu nhóm và thương hiệu quốc gia. Các thành tố thương hiệu cơ bản bao gồm tên thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu, bao bì và màu sắc.
  • Lý thuyết hệ thống nhận diện thương hiệu: Định nghĩa hệ thống nhận diện là tập hợp các thành tố thương hiệu và sự thể hiện của chúng trên các phương tiện, môi trường khác nhau. Phân loại theo phạm vi ứng dụng (nhận diện nội bộ và nhận diện ngoại vi), theo khả năng dịch chuyển (nhận diện tĩnh và nhận diện động), theo mức độ quan trọng (nhận diện gốc và nhận diện mở rộng). Các yêu cầu thiết kế bắt buộc bao gồm: khả năng nhận biết - phân biệt cao; tính đơn giản, dễ ứng dụng; tính chuẩn mực về văn hóa - ngôn ngữ; tính thẩm mỹ và tính độc đáo. Chương 1 cũng phân tích các nhóm nhân tố môi trường tác động đến hệ thống nhận diện, bao gồm nhân tố bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố bên trong (nhận thức của ban lãnh đạo, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và đặc điểm sản phẩm dịch vụ).

Chương 2: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực doanh nghiệp, kết quả kinh doanh và thực trạng từng thành tố trong hệ thống nhận diện thương hiệu của đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Toàn công ty có 550 cán bộ công nhân viên (gồm 50 kỹ sư cơ khí, 25 kỹ sư xây dựng, 20 kỹ sư cầu đường, 50 cử nhân kinh tế, 60 trung cấp, 315 công nhân kỹ thuật các bậc và 30 lao động phổ thông). Riêng phòng Du lịch có 10 nhân viên trình độ cử nhân với thâm niên từ 3 đến 10 năm, quản lý cơ sở vật chất gồm tòa nhà khách sạn - nhà hàng 3 sao tại Uy Nỗ và đội xe gồm 5 ô tô 45 chỗ, 1 ô tô 20 chỗ.
  • Phân tích kết quả kinh doanh: Doanh thu phòng Du lịch tăng trưởng đều qua các năm (đạt 17,64 tỷ đồng năm 2015; 19,80 tỷ đồng năm 2016 và 23,61 tỷ đồng năm 2017, tương đương tốc độ tăng 12% - 13%/năm). Tuy nhiên, chi phí hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng rất cao và các khoản chi phí khác phát sinh lớn khiến lợi nhuận sau thuế biến động mạnh (từ 63,75 triệu đồng năm 2015 tăng lên 122,56 triệu đồng năm 2016, sau đó giảm sút còn 41,71 triệu đồng năm 2017).
  • Thực trạng các thành tố nhận diện thương hiệu:
    • Tên thương hiệu: Sử dụng tên "Minh Cường Travel" (Du lịch Minh Cường), gắn liền với tên pháp nhân mẹ.
    • Biểu trưng (Logo): Gồm phần biểu tượng hình bánh răng cơ khí kết hợp 2 tam giác cách điệu ngọn núi màu cam và chữ "Minh Cường", phía dưới là dòng chữ "MinhCuong Travel" màu xanh dương. Logo do Phó Tổng giám đốc Phạm Thị Thúy Hà tự thiết kế, chưa qua nghiên cứu tỷ lệ chuẩn và chưa tạo được dấu ấn đặc thù cho ngành lữ hành.
    • Khẩu hiệu (Slogan): Chưa xây dựng slogan riêng cho hoạt động du lịch mà dùng chung khẩu hiệu "Build in trust" của mảng cơ khí - xây lắp.
    • Nhận diện số (Website & Fanpage): Tên miền website du lịch mới chuyển đổi sang tên miền thương mại nhưng nội dung chưa được cập nhật, thiếu nhân sự quản trị; Fanpage Facebook ở trạng thái sơ khai, hình ảnh không có kiểm duyệt.
    • Nhận diện văn phòng và ấn phẩm: Card visit dùng màu đỏ (sai lệch so với màu cam chủ đạo của logo); mẫu hợp đồng, báo giá thiếu chuẩn hóa biểu mẫu; phong bì, túi giấy dùng chung với mảng kết cấu thép; không gian tiếp khách thiếu biển tên và cốc chén in logo.
    • Nhận diện nhân viên và khách hàng: Nhân viên dẫn tour chưa có áo phông đồng phục chuyên dụng cho hoạt động ngoài trời (vẫn mặc áo sơ mi công sở hoặc trang phục tự do); nhận diện qua khách hàng mới chỉ dừng lại ở việc phát mũ vải trắng chữ cam, chưa có cờ dẫn tour hay nước uống đóng chai mang nhãn hiệu riêng.
  • Đánh giá từ dữ liệu khảo sát: Khảo sát $n = 100$ khách hàng cho thấy mức độ nhận biết thương hiệu Du lịch Minh Cường đạt 60% (vượt trội so với Du lịch Quốc tế Hùng Vương 20% và DongAnh Travel 3%). Trong số 78 người biết đến thương hiệu, có tới 66% (51 người) biết qua người quen truyền miệng và 22% (17 người) là khách hàng cũ; các kênh truyền thông nhận diện trực tiếp như Website/Fanpage chỉ đóng góp 9% (7 người) và văn phòng làm việc đóng góp 4% (3 người).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam (mục tiêu đón 15 - 17 triệu lượt khách quốc tế, tổng thu 620.000 tỷ đồng) và định hướng giai đoạn 2018 - 2020 của công ty (tập trung sản phẩm du lịch biển và du lịch văn hóa):

  • Hoàn thiện các thành tố truyền thông số và ấn phẩm ngoại vi:
    • Website & Fanpage: Cấu trúc lại giao diện theo hai tông màu cam - xanh dương; cập nhật đầy đủ thông tin giới thiệu, bảng giá tour như một catalogue điện tử; tuyển dụng nhân sự bán thời gian hoặc cộng tác viên nội dung chuyên trách dưới sự giám sát của phụ trách thương hiệu.
    • Ấn phẩm quảng cáo: Thiết kế banner, áp phích, brochure sử dụng tông màu nền pastel hoặc gam màu lạnh thiên xanh để làm nổi bật logo màu cam; xây dựng video quảng bá phát sóng trên website và kênh truyền thông địa phương.
    • Hệ thống văn phòng phẩm: Đổi màu nền card visit từ màu đỏ sang màu cam chuẩn; chuẩn hóa mẫu hợp đồng và báo giá với logo góc trên bên trái cùng viền kẻ hai màu cam - xanh lam; in phong bì và túi giấy riêng biệt cho mảng du lịch.
  • Hoàn thiện nhận diện thông qua nhân viên và cơ sở vật chất:
    • Thiết kế huy hiệu cài áo in logo Minh Cường Travel gắn trên đồng phục vest/sơ mi của nhân viên văn phòng.
    • Sản xuất áo phông đồng phục chất liệu vải mềm, thoáng mát, kiểu dáng trẻ trung dành riêng cho hướng dẫn viên dẫn tour.
    • Chuẩn hóa chữ ký email doanh nghiệp; xây dựng câu khẩu hiệu (slogan) mới mang tính chất ngành nghề lữ hành để thay thế slogan "Build in trust".
  • Hoàn thiện nhận diện thông qua khách hàng và điểm tiếp xúc:
    • Trang bị cốc chén uống nước in logo Minh Cường Travel tại phòng đón tiếp khách.
    • Sản xuất cờ dẫn tour nền xanh lam in logo màu cam phát cho khách hàng trong các hành trình; cung cấp nước uống đóng chai có nhãn in thương hiệu công ty.
    • Cải tiến mẫu mũ du lịch đồng bộ với màu sắc cờ tour.
  • Đề xuất quy trình thiết kế, triển khai và bảo hộ thương hiệu:
    • Tham vấn các đơn vị tư vấn thiết kế và truyền thông chuyên nghiệp bên ngoài để chuẩn hóa bộ nhận diện thay vì tự thiết kế nội bộ.
    • Rà soát các quy định pháp luật sở hữu trí tuệ để thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ mở rộng các yếu tố nhận diện mới của thương hiệu lữ hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu tài chính và chỉ số nhận diện thực tế của Phòng Du lịch Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường qua các bảng biểu sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Du lịch (2015 – 2017)

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Doanh thu 17.642.593.146 19.804.067.002 23.613.435.289
2 Chi phí hoạt động kinh doanh 17.413.958.355 19.382.133.881 23.245.185.114
3 Chi phí khác 154.160.270 6.729.654 173.661.536
4 Lợi nhuận khác 5.214.223 (6.729.654) (173.661.536)
5 Lợi nhuận trước thuế 79.688.744 153.195.809 52.132.966
6 Lợi nhuận sau thuế 63.750.995 122.556.648 41.706.373

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính công ty)

Bảng 2: Kết quả khảo sát mức độ và nguồn nhận biết thương hiệu du lịch Minh Cường ($n = 100$)

Tiêu chí khảo sát Số lượng phản hồi Tỷ lệ (%)
Thương hiệu du lịch nhớ đến đầu tiên tại Đông Anh
- Du lịch Minh Cường 60 60%
- Du lịch Quốc tế Hùng Vương 20 20%
- DongAnh Travel 3 3%
- Thương hiệu khác 1 1%
- Không có ý kiến / Chưa rõ 16 16%
Mức độ nhận biết thương hiệu Minh Cường
- Đã biết đến 78 78%
- Chưa biết đến 22 22%
Kênh tiếp cận thông tin của khách hàng ($n = 78$)
- Qua người quen giới thiệu (truyền miệng, card visit) 51 65,38% (~66%)
- Là khách hàng cũ từng sử dụng dịch vụ 17 21,79% (~22%)
- Qua các kênh trực tuyến (Website, Fanpage) 7 8,97% (~9%)
- Nhận biết qua tòa nhà trụ sở / văn phòng làm việc 3 3,85% (~4%)

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu khảo sát online của tác giả)

Đóng góp của đề tài

  • Tính mới về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình học thuật đầu tiên tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện hệ thống nhận diện thương hiệu của mảng du lịch lữ hành thuộc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về sự thiếu đồng bộ giữa các thành tố nhận diện (logo, màu sắc, ấn phẩm, đồng phục, kênh số); đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (chuẩn hóa mã màu, thiết kế ấn phẩm, phân định thương hiệu du lịch khỏi mảng xây lắp kết cấu thép) có tính khả thi trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khảo sát thực tế chỉ được thực hiện trên mẫu $n = 100$ khách hàng giới hạn tại địa bàn huyện Đông Anh; dữ liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017. Các đề xuất thiết kế logo và slogan mới dừng ở mức định hướng nguyên tắc, chưa lượng hóa chi phí đầu tư chi tiết cho từng hạng mục triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra các quận/huyện lân cận tại Hà Nội; nghiên cứu sâu hơn về hành vi người tiêu dùng trên môi trường số; đo lường hiệu quả tài chính và chỉ số hoàn vốn đầu tư thương hiệu sau khi áp dụng bộ nhận diện mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị thương hiệu, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đa ngành (đặc biệt là các doanh nghiệp xuất phát điểm từ ngành kỹ thuật, xây dựng mở rộng sang lĩnh vực dịch vụ) trong việc tách bạch và định vị thương hiệu thành viên.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình phân tích thực trạng các điểm tiếp xúc thương hiệu gắn liền với dữ liệu khảo sát và Chương 3 với bảng danh mục giải pháp chuẩn hóa nhận diện vật phẩm và nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Du lịch Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Thương mại Minh Cường được thành lập khi nào và kinh doanh những dịch vụ gì?
Phòng Du lịch được thành lập ngày 16/3/2007, dưới sự điều hành của Giám đốc Dương Văn Tăng. Các dịch vụ chính gồm: tổ chức các tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, cho thuê xe du lịch, cung cấp dịch vụ hỗ trợ làm visa, hộ chiếu và dịch vụ lưu trú tại khách sạn 3 sao của công ty.

2. Thực trạng thiết kế logo của Du lịch Minh Cường có những điểm gì chưa hợp lý?
Logo hiện tại sử dụng biểu tượng bánh răng cơ khí kết hợp 2 hình tam giác cách điệu ngọn núi màu cam và chữ Minh Cường, phía dưới có dòng chữ MinhCuong Travel màu xanh. Logo do Phó Tổng giám đốc Phạm Thị Thúy Hà tự thiết kế, mang nặng tính chất ngành cơ khí - xây lắp, chưa được nghiên cứu tỷ lệ chuẩn và chưa thể hiện được đặc trưng của ngành dịch vụ du lịch.

3. Khảo sát 100 khách hàng cho thấy kênh tiếp cận thương hiệu nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Kênh truyền miệng qua người quen giới thiệu chiếm tỷ trọng cao nhất với 66% (51/78 người), tiếp theo là khách hàng cũ chiếm 22% (17/78 người). Các kênh truyền thông nhận diện số như Website và Fanpage chỉ chiếm 9% (7/78 người).

4. Khóa luận đề xuất giải pháp gì về trang phục cho nhân viên dẫn tour?
Tác giả đề xuất thiết kế mẫu áo phông đồng phục riêng cho hướng dẫn viên dẫn tour với chất liệu vải mềm, thoáng mát, thấm hút mồ hôi và kiểu dáng trẻ trung, thay thế cho áo sơ mi công sở có cổ gò bó hoặc trang phục tự do thiếu tính chuyên nghiệp.

5. Công ty Minh Cường đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu vào thời gian nào?
Công ty chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 199716 vào ngày 04/02/2013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu Du lịch Minh Cường giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp và khảo sát định lượng 100 khách hàng trên địa bàn huyện Đông Anh, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về sự thiếu đồng bộ trong nhận diện thị giác, nhận diện số và nhận diện điểm tiếp xúc. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ công ty định hình bộ nhận diện chuyên biệt cho ngành lữ hành, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững thương hiệu trong giai đoạn mới.