Tổng quan nghiên cứu

Làn sóng dịch chuyển nhân lực từ khu vực công sang khu vực tư nhân đang đặt ra bài toán cấp bách cho nền hành chính nhà nước. Theo số liệu của Bộ Nội vụ, chỉ từ năm 2020 đến giữa năm 2022, cả nước đã có gần 40.000 cán bộ, công chức và viên chức xin thôi việc hoặc chuyển sang khu vực tư nhân, trong đó phần lớn là nhân sự có chuyên môn sâu, thâm niên và thành thạo công nghệ thông tin. Tại Kho bạc Nhà nước Huế, đơn vị quản lý quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với bề dày 35 năm hoạt động (1990 - 2025), tình trạng thiếu hụt nhân sự cũng diễn ra rõ rệt. Cụ thể, số lượng biên chế thực tế năm 2021 còn thiếu 21 công chức, năm 2022 thiếu 10 người và đến năm 2023 vẫn còn khuyết 6 vị trí so với chỉ tiêu giao.

Trước yêu cầu tinh gọn bộ máy song hành cùng khối lượng giao dịch ngân sách ngày càng lớn, mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ 143 cán bộ công chức tại đơn vị trong giai đoạn 2021 - 2023. Đề tài xác định các rào cản từ chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc đến cơ hội thăng tiến, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao động lực giai đoạn 2025 - 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường mức độ gắn kết, giảm tỷ lệ biến động nhân sự, duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính công và nâng cao chất lượng phục vụ công dân cũng như các đơn vị sử dụng ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự kết hợp có chọn lọc của 4 lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959), Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963) và Thuyết đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1976). Trong đó, Tháp Maslow đóng vai trò nền tảng để phân định thứ bậc nhu cầu của người lao động từ vật chất thiết yếu đến nhu cầu tự khẳng định bản thân. Thuyết hai yếu tố của Herzberg giúp phân tách rõ giữa các yếu tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc và các yếu tố tạo động lực nội tại như sự ghi nhận hay cơ hội phát triển.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi: Người lao động khu vực công, Động cơ lao động, Động lực làm việc và Hoạt động tạo động lực. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc Động lực làm việc: Sự hỗ trợ của lãnh đạo, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Thu nhập và phúc lợi, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Bản chất công việc, và Điều kiện môi trường làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hành chính, thống kê nhân sự và báo cáo quyết toán tài chính của Kho bạc Nhà nước Huế trong giai đoạn 2021 - 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 kênh: phỏng vấn sâu 4 chuyên gia lãnh đạo chủ chốt (Phó Giám đốc, Chánh Văn phòng, Giám đốc Kho bạc cấp huyện và công chức có trên 15 năm kinh nghiệm) cùng điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 143 cán bộ công chức thuộc biên chế không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý tại 1 Văn phòng tỉnh và 8 Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu do quy mô tổng thể tương đối tập trung. Thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng để định lượng hóa 28 biến quan sát. Tiến trình xử lý dữ liệu thực hiện trong tháng 6 và tháng 7 năm 2024 thông qua phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu độ tin cậy lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3) cùng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến từng bước là nhằm kiểm định chính xác mức độ giải thích của từng nhân tố đối với động lực làm việc trong điều kiện chuẩn hóa của cơ quan nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 143 cán bộ công chức phân bổ tại Văn phòng tỉnh (76 người, chiếm 53,15%) và 8 đơn vị cấp huyện (67 người, chiếm 46,85%) phản ánh bức tranh thực tế với 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy cả 6 nhóm nhân tố đều đạt hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,72 đến 0,88, chứng minh tính vững chắc của công cụ khảo sát. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều đến động lực làm việc, giải thích được khoảng 58% sự biến thiên của biến phụ thuộc.

Thứ hai, nhân tố Thu nhập và phúc lợi cùng Sự hỗ trợ của lãnh đạo có hệ số tác động hồi quy chuẩn hóa cao nhất (lần lượt đạt khoảng 0,31 và 0,26). Mặc dù mức thu nhập bình quân của công chức ổn định qua các năm, có tới 38% người tham gia khảo sát cho rằng mức đãi ngộ hiện hành chưa tương xứng với áp lực quản lý dòng tiền và khối lượng hồ sơ kiểm soát chi.

Thứ ba, yếu tố Mối quan hệ với đồng nghiệp nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất, đạt khoảng 4,15 trên thang điểm 5. Tinh thần hỗ trợ nội bộ và phối hợp nghiệp vụ đạt trên 85% mức độ hài lòng, đóng vai trò là điểm tựa tâm lý vững chắc giúp công chức vượt qua áp lực cao điểm quyết toán cuối năm.

Thứ tư, Cơ hội đào tạo và thăng tiến cùng Bản chất công việc có mức độ hài lòng thấp hơn, chỉ đạt giá trị trung bình khoảng 3,35 đến 3,48 điểm. Khoảng 42% cán bộ trẻ dưới 35 tuổi cảm thấy quy trình quy hoạch bổ nhiệm còn mang tính thâm niên và các chương trình bồi dưỡng chuyên môn còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng quản trị hiện đại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự băn khoăn về thu nhập bắt nguồn từ cơ chế tiền lương hành chính công vốn chưa theo kịp tốc độ gia tăng chi phí sinh hoạt đô thị và mức thu nhập của khu vực tài chính tư nhân. Trong giai đoạn 2021 - 2023, biên chế giảm từ mức thiếu 21 người xuống còn thiếu 6 người, song khối lượng giao dịch điện tử qua hệ thống TABMIS và dịch vụ công trực tuyến lại tăng hơn 30%, tạo áp lực công việc rất lớn lên từng cá nhân.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học gần đây trong khu vực hành chính công tại Việt Nam, khẳng định chế độ tài chính và phong cách lãnh đạo đóng vai trò chi phối hàng đầu đối với sự gắn kết của công chức. Dữ liệu nghiên cứu khi trực quan hóa qua biểu đồ phân tán hồi quy và bảng ma trận tương quan cho thấy: nếu lãnh đạo gia tăng mức độ phản hồi và ghi nhận thành tích kịp thời, mức độ sẵn sàng cống hiến vượt giờ của công chức sẽ tăng thêm đáng kể. Ngược lại, điều kiện làm việc tại trụ sở mới 9 tầng dù đạt chuẩn cao cấp nhưng chỉ đóng vai trò yếu tố duy trì, không trực tiếp tạo ra sự đột phá về năng suất nếu thiếu sự kích hoạt từ các đòn bẩy tinh thần và cơ hội thăng tiến minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai tại Kho bạc Nhà nước Huế giai đoạn 2025 - 2030:

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách thu nhập và đãi ngộ bổ sung. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Tài vụ - Quản trị xây dựng quy chế phân phối thu nhập tăng thêm gắn chặt với kết quả đánh giá KPI hàng tháng. Đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng về đãi ngộ thêm 20% vào cuối năm 2026, đảm bảo 100% công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhận được mức thưởng xứng đáng với giá trị đóng góp.

Thứ hai, chuyển đổi phong cách lãnh đạo và tăng cường đối thoại. Lãnh đạo các phòng chuyên môn và Giám đốc Kho bạc cấp huyện phải thiết lập cơ chế phản hồi hai chiều định kỳ 2 tuần một lần, loại bỏ phong cách điều hành áp đặt. Mục tiêu trong năm 2025 đạt 95% ý kiến đề xuất nghiệp vụ của cấp dưới được xem xét và phản hồi trong vòng 48 giờ làm việc.

Thứ ba, cải tiến công tác đào tạo và xây dựng lộ trình thăng tiến mở. Văn phòng Kho bạc Nhà nước Huế chủ trì thiết kế lại 100% chương trình bồi dưỡng nội bộ theo hướng trang bị kỹ năng phân tích dữ liệu số và giải quyết rủi ro thực tế trong giai đoạn 2025 - 2027. Đồng thời, công khai 100% tiêu chí quy hoạch cán bộ nguồn, tạo cơ hội cho ít nhất 15% nhân sự trẻ có năng lực vượt trội tham gia vào các vị trí lãnh đạo cấp phòng và huyện.

Thứ tư, tái thiết kế công việc và giảm tải áp lực hành chính. Triển khai chuẩn hóa quy trình phân công công việc dựa trên năng lực cá nhân, ứng dụng tự động hóa các khâu đối chiếu dữ liệu lặp lại. Mục tiêu đến năm 2026 giảm 25% thời gian xử lý thủ tục thủ công, tạo không gian sáng tạo cho cán bộ nghiệp vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và lãnh đạo các cơ quan Kho bạc Nhà nước tại các tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực chứng và các chỉ số đo lường giúp nhà quản lý hoạch định chính sách nhân sự, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám tại hơn 60 đơn vị kho bạc trên toàn quốc.

Thứ hai, cán bộ làm công tác Tổ chức cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước. Dữ liệu từ 143 mẫu khảo sát và bộ công cụ 28 tiêu chí đánh giá giúp bộ phận nhân sự chuẩn hóa quy trình đánh giá sự hài lòng, thiết kế lại bảng mô tả công việc và xây dựng chính sách thi đua khen thưởng thực chất.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Quản trị nhân lực. Đề tài đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, giúp người học nắm bắt cách áp dụng các mô hình hồi quy SPSS vào bối cảnh tổ chức công lập.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu và giảng viên tại các học viện, trường đại học khối ngành kinh tế. Luận văn cung cấp thêm nguồn số liệu thực địa và tài liệu tham khảo giá trị cho các học phần Quản trị học, Hành vi tổ chức và Phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của công chức Kho bạc Nhà nước Huế? Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng Thu nhập và phúc lợi cùng Sự hỗ trợ của lãnh đạo là 2 nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy lần lượt là khoảng 0,31 và 0,26. Khi công chức cảm thấy thu nhập phản ánh đúng năng lực và lãnh đạo luôn lắng nghe, động lực làm việc của họ tăng lên rõ rệt nhất.

Quy mô khảo sát 143 công chức có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Mẫu 143 công chức hoàn toàn đạt chuẩn khoa học vì tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần, khảo sát 100% cán bộ chuyên môn không giữ chức vụ lãnh đạo tại 9 đơn vị trực thuộc. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên thông thường.

Tại sao đề tài lại lựa chọn Tháp nhu cầu Maslow làm lý thuyết trung tâm? Học thuyết Maslow chia nhu cầu con người thành 5 bậc thang logic từ vật chất đến tinh thần. Điều này hoàn toàn tương thích với môi trường công chức Kho bạc Nhà nước, nơi người lao động sau khi được bảo đảm mức sống cơ bản sẽ nảy sinh nhu cầu mãnh liệt về sự tôn trọng và cơ hội tự khẳng định bản thân.

Đề án đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu hụt biên chế kéo dài? Nghiên cứu kiến nghị giải pháp kép: ngắn hạn tập trung tái phân bổ khối lượng công việc và ứng dụng công nghệ thông tin để giảm tải 25% thời gian thủ tục; dài hạn xây dựng lộ trình quy hoạch công khai và tăng thu nhập bổ sung nhằm giữ chân 100% cán bộ có chuyên môn giỏi.

Cơ quan nhà nước có thể cải thiện thu nhập cho công chức bằng cách nào khi mức lương cơ sở cố định? Đơn vị hoàn toàn có thể tối ưu hóa quỹ thu nhập tăng thêm theo Nghị định tự chủ tài chính thông qua việc tiết kiệm 10% đến 15% chi phí hành chính thường xuyên, đồng thời áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả KPI để phân bổ thưởng công bằng, đúng người đúng việc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về động lực làm việc trong khu vực công, làm rõ tính tương thích của 4 học thuyết quản trị vào thực tiễn ngành Kho bạc.
  • Khảo sát toàn phần 143 công chức tại 9 đơn vị trực thuộc đã định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố, khẳng định vai trò then chốt của thu nhập và năng lực quản lý của lãnh đạo.
  • Đề án vạch ra 5 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình thực hiện rõ ràng từ năm 2025 đến năm 2030, hướng đến mục tiêu giảm thiểu 100% tình trạng thôi việc tự phát.
  • Nghiên cứu đóng góp một khung thang đo 28 biến quan sát chuẩn mực, có thể chuyển giao và ứng dụng ngay cho các cơ quan hành chính tài chính công có quy mô tương đương.
  • Các cấp lãnh đạo cần nhanh chóng phê duyệt và áp dụng quy chế phân phối thu nhập mới gắn liền KPI ngay trong quý 1 năm 2025 để kịp thời tạo xung lực mới cho đội ngũ cán bộ công chức.