Chương I: TONG QUAN VE TONG CÔNG TY HANG KHONG VIET NAM 1. Thông tin chung về tong công ty hang không Việt Nam Tên công ty: Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Aviation Corporation Tên viết tắt: AVIAVIETNAM Trụ sở chính: Số 200 Phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội. Điện thoại: 043 8320320 / 84-8320320 Fax: 84-030722375 Website: www.com Mã số doanh nghiệp : 0100107518 2. Lĩnh vực kinh doanh của tổng công ty : Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam: - Vận chuyên hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung, bay phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng; - Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, vật tư, phụ tùng tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; cung ứng dịch vụ kỹ thuật cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài; xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, trang thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) theo quy định của Nhà nước.
Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính: - Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khâu thực phâm dé phục vụ trên tàu bay. Kiều Minh Đức 3 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung - Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và dich vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không: - Xuất, nhập khẩu, cung ứng xăng, dầu, mỡ hàng không, chất lỏng chuyên dùng và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác; - Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác. Các ngành, nghề kinh doanh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty hàng không Việt Nam 3.1 Thời kỳ đầu tiên Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm 1956, khi Cục Hang không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45. Chuyén bay nội dia dau tién duoc khai truong vao thang 9/1956.2 Giai doan 1976 - 1980 Đánh dấu việc mở rộng va khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi- lip-pin, Ma-lai-xi-a và Xinh-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cach là một đơn vi kinh doanh van tải Kiều Minh Đức 4 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung hàng không có quy mô lớn của Nhà nước. Vào ngày 27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt.3 Giai đoạn 1980- nay Vào ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biểu tượng mới - Bông Sen Vàng, thể hiện sự phát triển của Vietnam Airlines để trở thành Hãng hang không có tầm cỡ và bản sắc trong khu vực và trên thé giới. Đây là sự khởi đầu cho chương trình định hướng toàn diện về chiến lược thương hiệu của Vietnam Airlines, kết hợp với những cải tiễn vượt trội về chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng đường bay và đặc biệt là nâng cấp đội máy bay.
Tháng 10/2003, Vietnam Airlines tiếp nhận và đưa vào khai thác chiếc máy bay hiện đại với nhiều tính năng ưu việt Boeing 777 đầu tiên trong số 6 chiếc Boeing 777 đặt mua cua Boeing. Sự kiện này đánh dấu sự khởi đầu của chương trình hiện đại hóa đội bay của hãng. Hiện nay, Vietnam Airlines trở thành một trong những hãng hàng không có đội bay trẻ và hiện đại nhất trong khu vực với độ tuổi trung bình của đội bay là 5,4 năm.4 Hướng tới tương lai Trong 20 năm qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình năm luôn đạt mức hai con số, Vietnam Airlines đã không ngừng lớn mạnh và vươn lên trở thành một hãng hàng không có uy tín trong khu vực nhờ thế mạnh về đội bay hiện đại, mạng đường bay rộng khắp và lịch nối chuyến thuận lợi, đặc biệt là tại Đông Dương. Khởi đầu với những chuyên bay nội địa không thường lệ, ngày nay Vietnam Airlines đã khai thác đến 21 tỉnh, thành phố trên khắp mọi miền đất nước và 28 điểm đến quốc tế tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Năm 2006, sau khi được đạt được chứng chỉ uy tín về an toàn khai thác của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Vietnam Airlines đã chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế và khăng định chất lượng dịch vụ mang tiêu chuẩn quốc tế của mình.Ngày 10/6/2010, Vietnam Airlines chính thức trở thành thành viên thứ 10 của Liên minh hàng không Kiều Minh Đức 5 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung toàn cầu - SkyTeam. Sự kiện này đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của hãng trong tiến trình hội nhập thành công vảo thị trường quốc tế. Sau khi gia nhập liên minh, mạng đường bay của Vietnam Airlines được mở rộng lên tới hơn 1000 điểm đến trên toàn cau.
Dé tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai, Vietnam Airlines đã thực hiện chiến lược phát triển đội bay theo hướng ưu tiên lựa chọn những chủng loại máy bay sử dụng công nghệ tiên tiến trong ngành hàng không dân dụng thế giới. Liên tiếp trong các năm vừa qua, hãng đã tiến hành đặt mua mới, nâng cấp đội máy bay hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu trở thành hãng hàng không lớn trong khu vực, mở rộng đội bay lên 101 chiếc vào năm 2015 và 150 chiếc vào năm 2020 với nhiều loại máy bay công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu va thân thiện với môi trường như Airbus A350XWB, Boeing 787-9. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty hàng không Việt Nam số năm gần đây 4.1 Đặc điểm về tài chính Vietnam Airlines do Chính phủ Việt Nam sở hữu, hãng còn có công ty con là Công ty bay dịch vụ hàng không VASCO. Trước năm 2005, hãng đã từng nắm giữ đến 86% cổ phan của hãng hàng không cổ phan Jetstar Pacific, với tư cách đại diện cho cổ phần của chính phủ Việt Nam.
Trong tương lai, hãng con VASCO cũng sẽ được tách riêng thành hãng hàng không độc lập. Vietnam Airlines tăng trưởng tốt với số lượng hành khách tăng 37% mỗi năm cho đến 1997 khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu A và những yếu tố tiêu cực khác làm giảm hiệu quả kinh doanh của hãng. Tuy vậy, hãng vẫn có lợi nhuận trong suốt cuộc khủng hoảng.Trong hai năm 1996 va 1997, hãng thông báo lợi nhuận hơn100 triệu USD mỗi năm !éndénneuonl Năm 1998, lợi nhuận giảm xuống chỉ còn khoảng 7 triệu USD. Lợi nhuận tăng lên 59 triệu USD vào năm 1999.
Sau vụ tan công 11 tháng 9 vào Hoa Kỳ, trong lúc nhiều hãng hàng không phải vật lộn, thu nhập từ vận tải hành khách của Vietnam Kiều Minh Đức 6 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung Airlines lại tăng đột ngột. Hãng đã vận chuyền hơn 4 triệu hành khách trong năm 2009, tăng 18% so với năm trước. Vận chuyển hang hóa tăng 20% trong cùng thời kì đó.
Và kết quả là năm 2009, lợi nhuận của hãng tăng lên 35,77 triệu USD. Bat chap sự bùng phát của dich SARS, hãng thông báo lợi nhuận 26,2 triệu USD trong năm 2003. Trong vòng 11 tháng đầu năm 2010, hãng vận chuyền 6,8 triệu lượt khách với thu nhập gần 1,37 tỷ USD. Năm 2011, hãng đã vận chuyên 8,1 triệu hành khách.
le6rdân sguôi], Doanh thu năm 2012 của công ty là 50891 ty VND và lợi nhuận trước thuế và lãi là 81.3 tỷ VND với lưu lượng hành khách vận chuyền được là 8,8 triệu lượt khách 341, Năm 2013 ình hình tài chính của Vietnam Airlines tăng trưởng khá tốt khi doanh thu đạt 73555 ty VND va lợi nhuận tăng mạnh đạt 553 ty VND. Hang đang có kế hoạch tăng số máy bay và số điểm đến trong những năm sắp tới. Bảng 1 : Công khai tài chính của Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam và Tổng công ty Hang không Việt Nam trong các năm 2011 — 2013 * Năm 2011 Don vị tính: 1,000,000 VND Vietnam Airlines | Tổng công ty A | Tài sản 8,803,485 12,120,341 I Tài sản lưu động 2,231,614 3,979,690 1 | Vốn bang tiền 493,400 712,570, 2 | Đầu tư tài chính ngăn hạn 9,357 124,683 3 | Cac khoan ng phai thu 872,810 1,688,315 4 | Hang tồn kho 584,369 1,002,352 5 | Tài sản lưu động khác 270,768 386,142 6 | Chi sự nghiệp 907 5,625 II | Tài sản cỗ đỉnh và đầu tư dài hạn 6,571,870 8,140,650 1 | Nguyên giá TSCD 6,185,287 7,925,845 2 | Giá trị hao mòn luỹ kê -1,851,455 -2,550,210 Kiều Minh Đức 7 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung 3 | Đầu tư tài chính dài hạn 241,650 373,097 4 | Chi phí XDCB dở dang 1,439,304 1,724,762 5 | Cac khoản ký quỹ, ký cược dai han 452,545 533,118 6 | Chi phí trả trước dai han 104,537 134,037 B Nguồn vốn 8,803,485 12,120,341 I No ngăn han 1,836,990 3,192,422 II | No dài han 3,243,134 3,879,758 II | Vốn kinh doanh 3,408,976 4,357,679 1 | Nguồn vốn kinh doanh 2,920,746, 3,778,929 2 | Nguồn vốn đầu tư XDCB 488,229 578,749 IV | Các quỹ 314,383 690,481 C.