Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại vietnam airlines

Tổng hợp kiến thức Nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ..., tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2014

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Mở Đầu

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1.1. Thông tin chung về tổng công ty hàng không Việt Nam

1.2. Lĩnh vực kinh doanh của tổng công ty

1.3. Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty hàng không Việt Nam

1.3.1. Thời kỳ đầu tiên

1.3.2. Giai đoạn 1976 - 1980

1.3.3. Giai đoạn 1980- nay

1.3.4. Hướng tới tương lai

1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty hàng không Việt Nam số năm gần đây

1.4.1. Đặc điểm về tài chính

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1. Đặc điểm về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu

2.1.1. Đối tượng vận chuyển của vận tải hàng không

2.2. Hoạt động vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của Vietnam Airlines trong những năm gần đây

2.2.1. Các thị trường chính

2.2.1.1. Thị trường Đông Bắc Á
2.2.1.2. Thị trường Đông Nam Á - Nam Thái Bình Dương
2.2.1.3. Thị trường châu Âu và Bắc Mỹ

2.3. Kim ngạch và tỷ trọng của hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Vietnam Airlines trong những năm vừa qua

2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không

2.4.1. Cảng hàng không

2.4.2. Máy bay

2.4.3. Trang thiết bị xếp đỡ hàng hóa

2.4.3.1. Trang thiết bị xếp đỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay
2.4.3.2. Các thiết bị xếp hàng theo đơn vị

2.5. Đặc điểm về nhân lực

2.5.1. Cơ cấu về lao động

2.5.2. Công tác tuyển dụng

2.5.3. Đào tạo và nâng cao tay nghề

2.5.4. Tình hình lương bổng và đãi ngộ

2.6. Đặc điểm về Marketing

2.6.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường và xác định thị trường mục tiêu

2.6.2. Các chính sách marketing — mix của Vietnam Airlines trong thời gian qua

2.6.2.1. Chính sách sản phẩm
2.6.2.2. Chính sách giá
2.6.2.3. Chính sách phân phối
2.6.2.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

2.7. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

2.7.1. Mô hình tổ chức quản lý

2.7.2. Mạng lưới các văn phòng, đại lý trong và ngoài nước

2.8. Tình hình chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Tổng công ty hàng không Việt Nam

2.8.1. Các cơ sở pháp lý mà vận tải hàng không Việt Nam áp dụng

2.8.1.1. Các cơ sở pháp lý trên thế giới
2.8.1.2. Các cơ sở pháp lý của Việt Nam
2.8.1.2.1. Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
2.8.1.2.2. Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam

2.8.2. Tiêu chuẩn chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Vietnam Airlines

2.8.2.1. Hàng xuất khẩu
2.8.2.2. Hàng nhập khẩu
2.8.2.3. Điều kiện vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
2.8.2.4. Tiêu chuẩn ga hàng hoá
2.8.2.5. Tiêu chuẩn về trang thiết bị bốc rỡ hàng hóa xuất nhập khẩu

2.8.3. Đánh giá thực trạng chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tại Vietnam Airlines

2.8.3.1. Thành công và nguyên nhân trong chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của VNA
2.8.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của VNA

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

3.1. Dự báo và định hướng phát triển nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của vietnam airlines

3.1.1. Một số dự báo về tình hình phát triển nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường không của Vietnam Airlines

3.1.1.1. Những dự báo chung về thị trường trong thời gian tới
3.1.1.2. Thị trường Bắc Mỹ
3.1.1.3. Thị trường Châu Âu
3.1.1.4. Thị trường Châu Á

3.1.2. Dự báo về tốc độ phát triển và kim ngạch, cơ cấu của hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

3.1.3. Định hướng phát triển nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không trong những năm tới của Vietnam Airlines

3.1.3.1. Định hướng chung
3.1.3.2. Định hướng chiến lược phát triển chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của Vietnam Airlines đến năm 2020
3.1.3.2.1. Các quan điểm phát triển
3.1.3.2.2. Các định hướng phát triển

3.2. Kinh nghiệm phát triển nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa của một số hãng hàng không lớn trên thế giới

3.2.1. Một số kinh nghiệm trong nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hoá xuất nhập khẩu của một số Hãng hàng không quốc tế

3.2.1.1. Thiết lập các liên minh giữa các Hãng hang không
3.2.1.2. Chính sách ““mở cửa bầu trời”
3.2.1.3. Đa dạng hoá các MUC giá
3.2.1.4. Tạo ra sự khác biệt của sản phẩm qua chất lượng
3.2.1.5. Chuẩn hoá các quy trình phục vụ hàng hoá

3.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Vietnam Airlines

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của VietNam Airlines

3.3.1. Các giải pháp vĩ mô

3.3.1.1. Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ về vốn cho hàng không Việt
3.3.1.2. Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo tiền đề cho ngành hàng không phát triển
3.3.1.3. Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho thông thương hàng hoá quốc tế
3.3.1.4. Nhà nước giao quyền chủ động cho doanh nghiệp hàng không
3.3.1.5. Nhà nước cần bảo hộ đối với các doanh nghiệp hàng không trong nước trước sức cạnh tranh của các hãng hàng không lớn

3.3.2. Thực hiện linh hoạt bảo hiểm

3.3.3. Giải pháp về Marketing

3.3.3.1. Không ngừng xây dựng và phát triển thương hiệu Vietnam Airlines
3.3.3.2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tang và cơ sở vật chất kỹ thuật
3.3.3.3. Mở rộng mạng đường bay

3.3.4. Giải pháp về vốn

3.3.5. Liên doanh liên kết với nước ngoài để phát triển hoạt động chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu

3.3.6. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

3.3.7. Tăng cường việc phản ánh chất lượng từ khách hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Tổng công ty Hàng không Việt Nam, hay Vietnam Airlines, là một trong những hãng hàng không lớn nhất tại Việt Nam. Hãng được thành lập vào năm 1956 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Hiện nay, Vietnam Airlines không chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách mà còn đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Hãng đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế thông qua việc gia nhập các liên minh hàng không lớn và mở rộng mạng lưới đường bay. Đặc biệt, chất lượng dịch vụ của Vietnam Airlines đã được nâng cao đáng kể, nhờ vào việc đầu tư vào công nghệ và cơ sở hạ tầng hiện đại. Theo báo cáo tài chính, doanh thu của hãng đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự phát triển bền vững của hãng trong ngành hàng không.

1.1. Lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty

Vietnam Airlines hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải hàng không, bao gồm vận chuyển hành khách, hàng hóa và bưu kiện. Hãng cũng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và bảo trì cho các hãng hàng không khác. Đặc biệt, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng, giúp hãng tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Hãng đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất và trang thiết bị để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Các dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Thực trạng chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Vietnam Airlines đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Hãng đã áp dụng nhiều tiêu chuẩn quốc tế trong quy trình giao nhận hàng hóa, từ khâu tiếp nhận đến vận chuyển và giao hàng. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, như thời gian giao hàng chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt, việc quản lý chuỗi cung ứng và logistics cần được cải thiện để tối ưu hóa quy trình vận chuyển. Hãng cũng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

2.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Đánh giá chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Vietnam Airlines cho thấy hãng đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, một số vấn đề như chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng vẫn cần được cải thiện. Hãng cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả vận chuyển. Việc áp dụng công nghệ mới trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp Vietnam Airlines nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Để nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, Vietnam Airlines cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, hãng cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện quy trình vận tảigiao nhận hàng hóa. Thứ hai, việc đào tạo nhân lực cũng rất quan trọng để nâng cao kỹ năng và chuyên môn của nhân viên. Cuối cùng, hãng cần tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế để mở rộng mạng lưới và nâng cao khả năng cạnh tranh. Những giải pháp này sẽ giúp Vietnam Airlines không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế.

3.1. Đầu tư vào công nghệ

Đầu tư vào công nghệ hiện đại là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Vietnam Airlines cần áp dụng các công nghệ mới trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng để tối ưu hóa quy trình vận chuyển. Việc sử dụng phần mềm quản lý hiện đại sẽ giúp hãng theo dõi và quản lý hàng hóa một cách hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển.

10/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại vietnam airlines

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: TONG QUAN VE TONG CÔNG TY HANG KHONG VIET NAM 1. Thông tin chung về tong công ty hang không Việt Nam Tên công ty: Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Aviation Corporation Tên viết tắt: AVIAVIETNAM Trụ sở chính: Số 200 Phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội. Điện thoại: 043 8320320 / 84-8320320 Fax: 84-030722375 Website: www.com Mã số doanh nghiệp : 0100107518 2. Lĩnh vực kinh doanh của tổng công ty : Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam: - Vận chuyên hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung, bay phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng; - Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, vật tư, phụ tùng tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; cung ứng dịch vụ kỹ thuật cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài; xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, trang thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) theo quy định của Nhà nước.

Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính: - Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khâu thực phâm dé phục vụ trên tàu bay. Kiều Minh Đức 3 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung - Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và dich vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không: - Xuất, nhập khẩu, cung ứng xăng, dầu, mỡ hàng không, chất lỏng chuyên dùng và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác; - Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác. Các ngành, nghề kinh doanh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty hàng không Việt Nam 3.1 Thời kỳ đầu tiên Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm 1956, khi Cục Hang không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45. Chuyén bay nội dia dau tién duoc khai truong vao thang 9/1956.2 Giai doan 1976 - 1980 Đánh dấu việc mở rộng va khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi- lip-pin, Ma-lai-xi-a và Xinh-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).

Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cach là một đơn vi kinh doanh van tải Kiều Minh Đức 4 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung hàng không có quy mô lớn của Nhà nước. Vào ngày 27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt.3 Giai đoạn 1980- nay Vào ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biểu tượng mới - Bông Sen Vàng, thể hiện sự phát triển của Vietnam Airlines để trở thành Hãng hang không có tầm cỡ và bản sắc trong khu vực và trên thé giới. Đây là sự khởi đầu cho chương trình định hướng toàn diện về chiến lược thương hiệu của Vietnam Airlines, kết hợp với những cải tiễn vượt trội về chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng đường bay và đặc biệt là nâng cấp đội máy bay.

Tháng 10/2003, Vietnam Airlines tiếp nhận và đưa vào khai thác chiếc máy bay hiện đại với nhiều tính năng ưu việt Boeing 777 đầu tiên trong số 6 chiếc Boeing 777 đặt mua cua Boeing. Sự kiện này đánh dấu sự khởi đầu của chương trình hiện đại hóa đội bay của hãng. Hiện nay, Vietnam Airlines trở thành một trong những hãng hàng không có đội bay trẻ và hiện đại nhất trong khu vực với độ tuổi trung bình của đội bay là 5,4 năm.4 Hướng tới tương lai Trong 20 năm qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình năm luôn đạt mức hai con số, Vietnam Airlines đã không ngừng lớn mạnh và vươn lên trở thành một hãng hàng không có uy tín trong khu vực nhờ thế mạnh về đội bay hiện đại, mạng đường bay rộng khắp và lịch nối chuyến thuận lợi, đặc biệt là tại Đông Dương. Khởi đầu với những chuyên bay nội địa không thường lệ, ngày nay Vietnam Airlines đã khai thác đến 21 tỉnh, thành phố trên khắp mọi miền đất nước và 28 điểm đến quốc tế tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Năm 2006, sau khi được đạt được chứng chỉ uy tín về an toàn khai thác của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Vietnam Airlines đã chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế và khăng định chất lượng dịch vụ mang tiêu chuẩn quốc tế của mình.Ngày 10/6/2010, Vietnam Airlines chính thức trở thành thành viên thứ 10 của Liên minh hàng không Kiều Minh Đức 5 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung toàn cầu - SkyTeam. Sự kiện này đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của hãng trong tiến trình hội nhập thành công vảo thị trường quốc tế. Sau khi gia nhập liên minh, mạng đường bay của Vietnam Airlines được mở rộng lên tới hơn 1000 điểm đến trên toàn cau.

Dé tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai, Vietnam Airlines đã thực hiện chiến lược phát triển đội bay theo hướng ưu tiên lựa chọn những chủng loại máy bay sử dụng công nghệ tiên tiến trong ngành hàng không dân dụng thế giới. Liên tiếp trong các năm vừa qua, hãng đã tiến hành đặt mua mới, nâng cấp đội máy bay hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu trở thành hãng hàng không lớn trong khu vực, mở rộng đội bay lên 101 chiếc vào năm 2015 và 150 chiếc vào năm 2020 với nhiều loại máy bay công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu va thân thiện với môi trường như Airbus A350XWB, Boeing 787-9. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty hàng không Việt Nam số năm gần đây 4.1 Đặc điểm về tài chính Vietnam Airlines do Chính phủ Việt Nam sở hữu, hãng còn có công ty con là Công ty bay dịch vụ hàng không VASCO. Trước năm 2005, hãng đã từng nắm giữ đến 86% cổ phan của hãng hàng không cổ phan Jetstar Pacific, với tư cách đại diện cho cổ phần của chính phủ Việt Nam.

Trong tương lai, hãng con VASCO cũng sẽ được tách riêng thành hãng hàng không độc lập. Vietnam Airlines tăng trưởng tốt với số lượng hành khách tăng 37% mỗi năm cho đến 1997 khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu A và những yếu tố tiêu cực khác làm giảm hiệu quả kinh doanh của hãng. Tuy vậy, hãng vẫn có lợi nhuận trong suốt cuộc khủng hoảng.Trong hai năm 1996 va 1997, hãng thông báo lợi nhuận hơn100 triệu USD mỗi năm !éndénneuonl Năm 1998, lợi nhuận giảm xuống chỉ còn khoảng 7 triệu USD. Lợi nhuận tăng lên 59 triệu USD vào năm 1999.

Sau vụ tan công 11 tháng 9 vào Hoa Kỳ, trong lúc nhiều hãng hàng không phải vật lộn, thu nhập từ vận tải hành khách của Vietnam Kiều Minh Đức 6 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung Airlines lại tăng đột ngột. Hãng đã vận chuyền hơn 4 triệu hành khách trong năm 2009, tăng 18% so với năm trước. Vận chuyển hang hóa tăng 20% trong cùng thời kì đó.

Và kết quả là năm 2009, lợi nhuận của hãng tăng lên 35,77 triệu USD. Bat chap sự bùng phát của dich SARS, hãng thông báo lợi nhuận 26,2 triệu USD trong năm 2003. Trong vòng 11 tháng đầu năm 2010, hãng vận chuyền 6,8 triệu lượt khách với thu nhập gần 1,37 tỷ USD. Năm 2011, hãng đã vận chuyên 8,1 triệu hành khách.

le6rdân sguôi], Doanh thu năm 2012 của công ty là 50891 ty VND và lợi nhuận trước thuế và lãi là 81.3 tỷ VND với lưu lượng hành khách vận chuyền được là 8,8 triệu lượt khách 341, Năm 2013 ình hình tài chính của Vietnam Airlines tăng trưởng khá tốt khi doanh thu đạt 73555 ty VND va lợi nhuận tăng mạnh đạt 553 ty VND. Hang đang có kế hoạch tăng số máy bay và số điểm đến trong những năm sắp tới. Bảng 1 : Công khai tài chính của Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam và Tổng công ty Hang không Việt Nam trong các năm 2011 — 2013 * Năm 2011 Don vị tính: 1,000,000 VND Vietnam Airlines | Tổng công ty A | Tài sản 8,803,485 12,120,341 I Tài sản lưu động 2,231,614 3,979,690 1 | Vốn bang tiền 493,400 712,570, 2 | Đầu tư tài chính ngăn hạn 9,357 124,683 3 | Cac khoan ng phai thu 872,810 1,688,315 4 | Hang tồn kho 584,369 1,002,352 5 | Tài sản lưu động khác 270,768 386,142 6 | Chi sự nghiệp 907 5,625 II | Tài sản cỗ đỉnh và đầu tư dài hạn 6,571,870 8,140,650 1 | Nguyên giá TSCD 6,185,287 7,925,845 2 | Giá trị hao mòn luỹ kê -1,851,455 -2,550,210 Kiều Minh Đức 7 Lớp: Quản trị doanh nghiệp 52C Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hoài Dung 3 | Đầu tư tài chính dài hạn 241,650 373,097 4 | Chi phí XDCB dở dang 1,439,304 1,724,762 5 | Cac khoản ký quỹ, ký cược dai han 452,545 533,118 6 | Chi phí trả trước dai han 104,537 134,037 B Nguồn vốn 8,803,485 12,120,341 I No ngăn han 1,836,990 3,192,422 II | No dài han 3,243,134 3,879,758 II | Vốn kinh doanh 3,408,976 4,357,679 1 | Nguồn vốn kinh doanh 2,920,746, 3,778,929 2 | Nguồn vốn đầu tư XDCB 488,229 578,749 IV | Các quỹ 314,383 690,481 C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tại Vietnam Airlines" tập trung vào việc cải thiện quy trình và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng công nghệ mới, tối ưu hóa quy trình logistics và nâng cao kỹ năng của nhân viên. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả vận chuyển mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho hãng hàng không trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Để tìm hiểu thêm về các quy trình giao nhận hàng hóa và những cách thức khác nhau trong ngành logistics, bạn có thể tham khảo bài viết Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu lcl bằng đường biển tại công ty cổ phần đầu tư minh tâm, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty tnhh logistics phong phú vina cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy trình logistics cụ thể. Cuối cùng, bài viết Đồ án hcmute hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa nguyên container bằng đường biển tại công ty trách nhiệm hữu hạn giao nhận vận chuyển quốc tế tân biển vàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình nhập khẩu hàng hóa nguyên container, giúp bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực này.