Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng nhờ vào sự tăng trưởng mạnh của các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại và bán lẻ. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và các hiệp định thương mại tự do, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam gia tăng liên tục (chiếm hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp dịch vụ logistics trong nước có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế và chủ yếu đảm nhận các dịch vụ đơn lẻ như giao nhận, khai thuê hải quan, kho bãi hoặc gom hàng lẻ, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na (thành lập năm 2010, doanh nghiệp 100% vốn trong nước) hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa tại khu vực miền Nam. Trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về tốc độ giao hàng, độ chính xác chứng từ và chi phí tối ưu, doanh nghiệp đối mặt với bài toán hoàn thiện quy trình tác nghiệp, đặc biệt ở khâu giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển. Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi thực tiễn của doanh nghiệp: làm thế nào để duy trì khách hàng hiện tại, tiếp cận khách hàng tiềm năng, nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian cũng như chi phí giao nhận hàng hóa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu; quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người giao nhận; nghiệp vụ giao nhận hàng hóa tại cảng biển và vai trò của giao nhận trong thương mại quốc tế.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na giai đoạn 2014 – 2016 nhằm chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cải thiện quy trình tác nghiệp cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khâu thực hiện, quy trình thủ tục và hệ thống chứng từ trong hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi hoạt động giao nhận phục vụ nhập khẩu hàng hóa thông qua cảng biển từ cảng đến kho người nhận (chặng Port to Door).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập và phân tích thực tế giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy tắc quốc tế và khung lý thuyết chuyên ngành logistics:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA): Dịch vụ giao nhận bao gồm mọi hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối hàng hóa và các dịch vụ tư vấn, thủ tục hải quan, bảo hiểm, thanh toán chứng từ.
  • Cơ sở pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam: Điều 164 (định nghĩa thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa) và Điều 167 (quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận).
  • Khung điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải theo Nghị định của Chính phủ ban hành ngày 19/03/2001, phân loại 4 nhóm doanh nghiệp tham gia: đại lý vận tải đường biển, môi giới hàng hải, kiểm đếm hàng hóa và bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển.
  • Lý thuyết phân định trách nhiệm của các chủ thể trong chuỗi giao nhận cảng biển gồm: Doanh nghiệp cảng biển, Chủ hàng và Cơ quan Hải quan.
  • Các phương thức gửi hàng bằng đường biển: Gửi hàng nguyên container (FCL - Full Container Loaded), gửi hàng lẻ (LCL - Less than Container Loaded), phương thức gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL) và dịch vụ trọn gói từ cửa đến cửa (Door to Door).
  • Báo cáo và dữ liệu tham chiếu ngành: Báo cáo "Kết nối để cạnh tranh 2016: Logistics trong nền kinh tế toàn cầu" của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về Chỉ số hoạt động logistics (LPI), số liệu thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp tài liệu chuyên ngành; kế thừa các báo cáo nội bộ của công ty; phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi, phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý và nhân viên có thâm niên tại các phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số liệu qua các năm (tính toán số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tăng/giảm) đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu sản lượng đơn hàng giai đoạn 2014 – 2016.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán; số liệu theo dõi đơn hàng của Phòng Kinh doanh; danh mục trang thiết bị, phương tiện của Phòng Vận tải Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới và Hiệp hội VLA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na thành lập năm 2010, là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, hạch toán độc lập, trụ sở chính tại số 73/5E, Khu phố 1, đường Đình Phong Phú, phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh. Công ty là hội viên của FIATA, VIFFAS (nay là VLA) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc chuyên môn) phụ trách chỉ đạo 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đơn vị trang bị hệ thống máy móc bãi gồm 2 xe nâng, 15 xe đầu kéo container, 5 rơ-moóc (loại 20 feet và 40 feet), 1 xe ô tô 7 chỗ; trang thiết bị văn phòng gồm 10 máy vi tính, 10 điện thoại bàn, 1 máy photocopy, 2 máy scan, 2 máy in, 1 máy in hóa đơn và 1 máy tính bảng.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu 8.116,20 9.603,25 11.002,15 +18,32 +14,57
- Đại lý giao nhận 4.131,90 4.856,65 5.627,25 +17,54 +15,87
- Vận tải 2.293,55 2.680,95 3.058,25 +16,89 +14,07
- Dịch vụ hàng xuất nhập khẩu 876,30 1.143,20 1.381,65 +30,46 +20,86
- Dịch vụ kho bãi 628,20 691,10 628,30 +10,01 -9,09
- Thu nhập khác 186,25 231,35 306,70 +24,21 +32,57
Tổng chi phí 7.256,45 8.568,25 9.693,55 +18,07 +13,13
- Chi phí thuê ngoài 5.992,65 7.107,00 8.066,75 +18,59 +13,50
- Chi phí lương 493,80 600,65 648,75 +21,64 +8,01
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 446,60 468,15 533,80 +4,83 +14,02
- Chi phí khác (tiếp khách, ăn trưa...) 78,40 108,75 138,05 +38,71 +26,94
- BHXH + BHYT 96,60 115,90 125,65 +19,98 +8,41
- Chi phí thuê văn phòng 84,00 84,00 84,00 0,00 0,00
- Khấu hao tài sản cố định 53,10 68,60 79,65 +29,19 +16,11
- Chi phí sửa chữa 11,30 15,20 16,90 +34,51 +11,18
Tổng lợi nhuận trước thuế 952,55 1.136,55 1.330,75 +19,31 +17,08
- Lợi nhuận đại lý giao nhận 448,60 562,30 689,65 +25,35 +22,65
- Lợi nhuận vận tải 260,65 297,35 334,80 +14,08 +12,59
- Lợi nhuận DV hàng XNK 152,40 162,95 193,45 +6,92 +18,72
- Lợi nhuận kho bãi 51,35 62,05 53,40 +20,84 -13,94
- Lợi nhuận khác 39,55 51,90 59,45 +31,23 +14,55
  • Tình hình phòng kinh doanh năm 2015: Doanh nghiệp trải qua đợt biến động nhân sự vào giữa năm khi có 2 nhân viên nghỉ việc (trong đó có 1 nhân sự quản lý). Tuy nhiên, kết quả 6 tháng cuối năm 2015 tăng trưởng mạnh so với 6 tháng đầu năm: đơn hàng FOB FCL tăng từ 17 lên 83 đơn (tổng cả năm đạt 100 đơn); FOB LCL tăng từ 7 lên 62 đơn (tổng cả năm đạt 69 đơn); dịch vụ vận chuyển tăng từ 32 lên 72 đơn (tổng cả năm đạt 104 đơn); dịch vụ Door to Door tăng từ 9 lên 10 đơn (cả năm đạt 19 đơn). Từ tháng 7/2015, công ty phát triển thêm 12 khách hàng mới, trong đó có 3 đối tác lớn là Đường Việt, Ba Phương và nhà xe Trí.

Chương 2: Lý luận cơ bản về giao nhận

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa đường biển:

  • Khái niệm và phạm vi dịch vụ: Làm rõ định nghĩa giao nhận theo luật pháp Việt Nam và quốc tế; phạm vi công việc của người giao nhận khi làm đại diện cho người xuất khẩu (chọn tuyến đường, đặt chỗ, khai báo hải quan, lập chứng từ) và đại diện cho người nhập khẩu (theo dõi hành trình, nhận chứng từ, nộp phí, làm thủ tục hải quan, nhận hàng và xử lý khiếu nại).
  • Vai trò của người giao nhận: Đảm nhận 4 tư cách gồm môi giới hải quan, đại lý ủy thác, người gom hàng lẻ (Consolidator) và người chuyên chở (Carrier/MTO).
  • Nghĩa vụ pháp lý của các bên: Xác định ranh giới trách nhiệm của Cảng biển (xếp dỡ, bảo quản, bồi thường tổn thất trong bãi nhưng miễn trách khi dấu niêm chì seal còn nguyên), Chủ hàng (cung cấp chứng từ, thanh toán chi phí) và Cơ quan Hải quan (kiểm tra, giám sát, phòng chống buôn lậu, áp thuế).
  • Các phương thức gửi hàng bằng đường biển: Phân tích quy trình và trách nhiệm pháp lý trong gửi hàng FCL, gửi hàng LCL, gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL) và dịch vụ vận tải trọn gói Door to Door.
  • Bối cảnh thị trường logistics: Thị trường Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 14 – 16%/năm, quy mô 40 – 42 tỷ USD/năm. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2016 xếp hạng LPI của Việt Nam đứng thứ 64/160 quốc gia và thứ 4 trong khu vực ASEAN. Trên thế giới, thị trường logistics đạt khoảng 9.000 tỷ USD (năm 2017), trong đó 4 tập đoàn Ceva Logistics, DHL, FedEx và UPS chiếm 15% tổng doanh thu toàn cầu.

Chương 3: Thực trạng giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na

Chương này đi sâu phân tích thực tế quy trình tác nghiệp 5 bước đối với lô hàng nhập khẩu đường biển theo điều kiện Port to Door:

  • Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận nhu cầu gửi hàng: Phòng Kinh doanh tiếp nhận thông tin về tính chất hàng hóa, số lượng, địa chỉ kho nhận và thời gian tàu cập cảng. Nhân viên kinh doanh tính toán biểu cước, gửi bảng báo giá chi tiết (Quotation) gồm các phụ phí D/O, THC (Terminal Handling Charge), CFS (Container Freight Station fee đối với hàng lẻ), CIC (Container Imbalance Charge). Sau khi khách hàng chấp thuận, hai bên ký kết hợp đồng và nhân viên lập bản Hướng dẫn gửi hàng (Shipping Instruction - SI).
  • Bước 2: Chuyển Shipping Instruction cho bộ phận vận tải: Phòng Vận tải tiếp nhận SI và bộ chứng từ gửi trước qua thư điện tử gồm: Vận đơn chủ (Master Bill of Lading - MBL), Vận đơn thứ cấp (House Bill of Lading - HBL), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O nếu có), Giấy phép nhập khẩu và giấy giới thiệu của doanh nghiệp.
  • Bước 3: Nhận D/O và hoàn chỉnh bộ hồ sơ khai báo hải quan: Nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ khách hàng, nhân viên vận tải mang B/L gốc cùng giấy giới thiệu đến đại lý hãng tàu để đóng phí chứng từ và cước vận chuyển (nếu là cước trả sau), nhận bộ lệnh giao hàng (gồm 3 bản D/O) và bản lược khai hàng hóa (Manifest). Kiểm tra thông tin trên D/O để kịp thời chỉnh sửa nếu có sai sót trước khi khai báo hải quan.
  • Bước 4: Làm thủ tục hải quan và nhận hàng: Nhân viên hiện trường (giao nhận) nộp hồ sơ hải quan; công chức hải quan kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ, kiểm tra tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp và ra thông báo thuế. Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định hình thức thông quan (kiểm tra thực tế hàng hóa - kiểm hóa hoặc miễn kiểm). Nhân viên nộp lệ phí hải quan, mang tờ khai, D/O và 2 phiếu điều container đến khu vực giám sát bãi để nhận hàng. Sau đó phối hợp cùng đội xe nâng, công nhân bốc xếp đưa hàng lên phương tiện vận tải, mang phiếu EIR và chứng từ đi thanh lý tờ khai tại hải quan giám sát cổng để chuyển hàng về kho khách hàng.
  • Bước 5: Hoàn tất hợp đồng giao nhận: Bàn giao biên bản giao nhận hàng hóa, quyết toán các khoản chi phí tạm ứng với Phòng Kế toán, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng cùng Giấy ghi nợ (Debit Note) gửi cho chủ hàng để hoàn tất thanh toán.

Đánh giá thực trạng hoạt động:

  • Thuận lợi: Vị trí trụ sở gần các cảng biển lớn tại TP.HCM (Tân Thuận, Bến Nghé...); tư cách thành viên các hiệp hội uy tín (FIATA, VIFFAS, VCCI); sở hữu đội xe container riêng (15 đầu kéo) giúp chủ động thời gian vận chuyển; trang thiết bị làm việc đồng bộ.
  • Khó khăn: Doanh nghiệp chưa có chi nhánh ở nước ngoài nên phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống đại lý quốc tế; chi phí thuê ngoài chiếm tỷ trọng quá lớn (>80% tổng chi phí); biến động nhân sự cao khi 70% nhân viên kinh doanh có thâm niên dưới 1 năm kinh nghiệm; thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban; các khâu thủ tục còn tính chất thủ công; công tác marketing chưa được đầu tư bài bản; cơ sở khách hàng trung thành dễ bị dao động trước sự cạnh tranh về giá cước.
  • Phân tích các nhân tố tác động: Tác động của hội nhập toàn cầu hóa và các cam kết mở cửa thị trường khi gia nhập WTO; điều kiện địa lý tự nhiên với hơn 160 bến cảng và hơn 300 cầu cảng dài trên 36 km; sự ổn định chính trị và dòng vốn FDI (đạt 17 tỷ USD cam kết năm 2018); áp lực cạnh tranh từ các công ty giao nhận quốc tế; các nhân tố nội tại gồm quy mô vốn, chiến lược kinh doanh và chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc chuẩn hóa công tác tuyển dụng, tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về thủ tục hải quan, ngoại ngữ thương mại và kỹ năng mềm cho nhân viên kinh doanh; xây dựng cơ chế lương thưởng kích thích năng suất lao động nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự.
  • Giải pháp 2: Cải thiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ giao nhận hàng hóa; đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý phương tiện vận tải (hệ thống Esys) nhằm quản lý chặt chẽ hành trình đội xe đầu kéo, giảm thiểu thời gian chờ tại cảng.
  • Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động Marketing và mở rộng thị trường; tái cơ cấu tổ chức thông qua việc thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt để nghiên cứu thị trường, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, tiếp cận khách hàng tiềm năng thay vì phụ thuộc vào kênh quan hệ truyền thống.
  • Giải pháp 4: Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cấp chất lượng chăm sóc khách hàng; mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận quốc tế, phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng (tư vấn chuỗi cung ứng, hoàn tất thủ tục kiểm dịch, tư vấn giấy chứng nhận xuất xứ C/O).
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế quản lý đồng bộ về dịch vụ logistics; đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối sau cảng biển; đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước trong ngành giao nhận vận tải nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh vận hành và tài chính của một doanh nghiệp logistics nội địa thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc doanh thu và lợi nhuận: Mảng đại lý giao nhận luôn giữ vai trò cốt lõi, đóng góp 50,91% (2014), 50,57% (2015) và 51,15% (2016) vào tổng doanh thu; đồng thời tạo ra tỷ trọng lợi nhuận trước thuế tương ứng là 47,09% (2014), 49,47% (2015) và 51,82% (2016).
  • Chỉ rõ điểm nghẽn chi phí: Chi phí thuê ngoài (cước hãng tàu, thuê kho bãi, bốc dỡ) chiếm tỷ lệ rất lớn trong cơ cấu chi phí doanh nghiệp (đạt 5.992,65 triệu đồng năm 2014; 7.107,00 triệu đồng năm 2015 và 8.066,75 triệu đồng năm 2016, tương đương trên 80% tổng chi phí hàng năm).
  • Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp thực tế: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình 5 bước giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ cảng đến kho (Port to Door), chỉ ra từng loại chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban (Kinh doanh, Vận tải, Kế toán) và giữa doanh nghiệp với hãng tàu, cơ quan hải quan, doanh nghiệp cảng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đưa ra các giải pháp cụ thể xuất phát từ chính thực trạng khó khăn của doanh nghiệp như tái cấu trúc phòng kinh doanh sau biến động nhân sự, giải pháp kiểm soát chi phí thuê ngoài và ứng dụng hệ thống quản lý phương tiện vận tải Esys.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu đường biển theo chặng Port to Door tại khu vực TP. Hồ Chí Minh; chưa khảo sát toàn diện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu hoặc các phương thức vận tải khác (đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức quốc tế) do công ty chưa thiết lập chi nhánh ở nước ngoài.
  • Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2014 – 2016, chưa phản ánh các biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát toàn diện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu trọn gói quốc tế; nghiên cứu sâu về mô hình liên minh đại lý toàn cầu và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các ngành Quản lý Công nghiệp, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế:

  • Cung cấp mô tả chi tiết về bộ chứng từ thực tế (MBL, HBL, D/O, Manifest, Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, C/O, phiếu EIR) và quy trình thông quan hàng nhập khẩu tại hệ thống cảng biển TP. Hồ Chí Minh.
  • Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích tài chính - vận hành đối với một doanh nghiệp logistics nội địa quy mô vừa và nhỏ (SME).
  • Phần phân tích biểu phí (phí D/O, THC, CFS, CIC) và các giải pháp tổ chức nhân sự phòng kinh doanh là tài liệu hữu ích cho những người làm nghiệp vụ giao nhận thực tế tại các công ty forwarder.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và dữ liệu thực tế được khảo sát trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na (trụ sở tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh), sử dụng dữ liệu thống kê tài chính và vận hành thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2016.

2. Mảng dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận cao nhất cho Phong Phú Vi Na?
Mảng đại lý giao nhận là hoạt động cốt lõi, liên tục chiếm trên 50% tổng doanh thu (đạt 4.131,90 triệu đồng năm 2014; 4.856,65 triệu đồng năm 2015; 5.627,25 triệu đồng năm 2016) và mang lại trên 47% đến 51% tổng lợi nhuận trước thuế của công ty qua các năm.

3. Cơ cấu chi phí của Công ty Phong Phú Vi Na có đặc điểm gì đáng chú ý?
Chi phí thuê ngoài (trả cước hãng tàu, thuê phương tiện vận chuyển, kho bãi) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng chi phí của công ty qua các năm (5.992,65 triệu đồng năm 2014; 7.107,00 triệu đồng năm 2015; 8.066,75 triệu đồng năm 2016), là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

4. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận nhu cầu gửi hàng; (2) Chuyển Hướng dẫn gửi hàng (Shipping Instruction) cho bộ phận vận tải; (3) Nhận lệnh giao hàng (D/O) và hoàn thiện hồ sơ khai báo hải quan; (4) Làm thủ tục hải quan tại cảng và nhận hàng; (5) Quyết toán chi phí, phát hành hóa đơn và hoàn tất hợp đồng.

5. Khó khăn lớn nhất về nhân sự mà phòng kinh doanh của công ty gặp phải trong năm 2015 là gì?
Phòng kinh doanh có sự thay đổi nhân sự vào cuối năm 2015 khi có 2 nhân viên nghỉ việc (gồm 1 vị trí quản lý). Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng 70% nhân viên kinh doanh có thâm niên dưới 1 năm kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng nắm bắt thông tin khách hàng còn hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Như Lộc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vi Na giai đoạn 2014 – 2016. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính và mô tả nghiệp vụ thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ trọng chi phí thuê ngoài cao, biến động nhân lực và sự phụ thuộc vào mạng lưới đại lý nước ngoài. Các giải pháp đề xuất về đào tạo nhân sự, đầu tư công nghệ quản lý vận tải Esys và thành lập bộ phận Marketing mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng logistics.