CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. NHỮNG KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG DE TÀI 1. Định nghĩa công nghệ. Có thé nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài người.
Từ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Teknve - Techne” có nghĩa là một công nghệ hay một kỹ năng; Va “Aoyoo - logos” có nghĩa là một khoa hoc, hay sự nghiên cứu. Như vậy, thuật ngữ Technology (Tiếng Anh) hay Technologie (Tiếng Pháp) có nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật và thường được gọi là công nghệ học. Trong thực tế, do sự phong phú, đa dạng của công nghệ khiến những người sử dụng một số công nghệ cụ thê trong những điều kiện hoàn cảnh không giống nhau dẫn đến khái quát của họ về công nghệ khác nhau. Bên cạnh đó, sự phát triển vũ bão của công nghệ làm thay đổi nhiều quan niệm cũ dẫn đến có nhiều định nghĩa hay khái niệm về công nghệ như sau [14]: - Theo Tổ chức phát triển Công nghệ của Liên hợp quốc UNIDO: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học về công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phương pháp”.
Với định nghĩa này thì Công nghệ được hiểu với bản chat là “kiến thức khoa học”. - Theo tác giả Baranson - 1976: “Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một qui trình hoặc các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cau kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh”. Ở định nghĩa nay bản chất công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là sản xuất ra các vật liệu, cau kiện và sản phẩm công nghiệp. - Theo quan điểm của Sharif -1986: “Công nghệ bao gồm kha năng sáng tạo, đối mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu té bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa”.
Theo Sharif, công nghệ là tập hợp của “phần cứng” và 10 “phần mềm”, gom 4 dang co ban: thé hién 6 dang vat chat (vật liệu, công cụ, thiết bị, máy móc.), thể hiện ở dạng ghi chép (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm.), thể hiện ở dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá thông tin, cơ cau quản lý. - Theo quan điểm của Gaynor G: “Công nghệ bao gồm các phương tiện dé thực hiện được một nhiệm vụ, bao gồm tất cả những gì cần thiết để chuyên các nguồn lực trở thành các sản phẩm hoặc dịch vụ. Gồm kiến thức và các nguồn lực cần thiết để đạt được một mục tiêu nào đó. Là phần kiến thức khoa học và kỹ thuật có thé được áp dụng trong việc thiết kế sản phẩm hay các qui trình hoặc áp dụng trong việc nghiên cứu kiến thức mới”.
Với quan điểm như vậy, Gaynor đã sử dụng định nghĩa công nghệ là các phương tiện đề thực hiện được một nhiệm vụ, bao gồm tất cả những gì cần thiết dé chuyển các nguồn lực thành sản phẩm hoặc dich vụ khi đề cập đến vấn đề quản lý công nghệ. - Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu A Thái Bình Dương - ESCAP [1],[11]: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ”. Theo định nghĩa này, công nghệ bao gồm 2 phần: phần “kiến thức” và phần “thiết bị”.
- Theo Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam [13]: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, qui trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng dé biển đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. Định nghĩa cho thay công nghệ gồm hai thành phần: “kiến thức” và “công cụ, phương tiện” để tạo ra các sản phẩm. Qua các định nghĩa nêu trên, với góc độ nhìn nhận khác nhau cho thấy có hai quan điểm cơ bản về công nghệ, gồm: - Công nghệ là “kiến thức”: dang kiến thức, cách thức, sự áp dụng khoa học. và theo quan điểm này công nghệ là “phần mềm” mà không bao gom “phân cứng” như: máy móc, thiệt bi, công cụ sản xuât.
11 - Céng nghệ là “kiến thức” và “thiết bị”: ngoài phần kiến thức còn gọi là “phần mềm” như quan điểm nêu trên thì công nghệ còn bao gồm “phần cứng”: thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất, vật thê. Tóm lại, công nghệ có thé được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (phần mềm) được lưu giữ dưới các dang khác nhau (con người, ghi chép.) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ.) được áp dụng vào môi trường thực tế dé tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ. Trong luận văn sử dụng định nghĩa công nghệ theo quan điểm của Sharif. Các thành phan cơ bản của công nghệ| 14].
- Phần kỹ thuật (Technoware - ký hiệu T): công nghệ hàm chứa trong các vật thé bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và các cấu trúc hạ tầng khác. Trong công nghệ sản xuất, các vật thể này thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thường gọi là dây chuyền công nghệ), ứng với một qui trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ. - Phan con người (Humanware - ký hiệu H): Công nghệ ham chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong công nghệ bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động. - Phần tổ chức (Orgaware - ký hiệu O): Công nghệ hàm chứa trong khung thé chế dé xây dựng cấu trúc tổ chức, bao gồm những qui định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ, ké cả những qui trình dao tạo công nhân, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con người.
- Phan thông tin (Inforware - ký hiệu I): Có thể gọi thành phan này là công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng trong công nghệ, bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con người và phần tô chức. Vi dụ, dir liệu về phan kỹ thuật như: Các thông số về đặc 12 tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy tri và bảo dưỡng, dir liệu để nâng cao và dữ liệu đề thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật. Trong 04 thành phan trên, phần kỹ thuật được gọi là “phần cứng” của công nghệ, còn các phan: con người, tô chức và thông tin được gọi là “phần mềm” của công nghệ. Tham định công nghệ Tham định công nghệ là quá trình xem xét, đánh giá sự phù hợp của công nghệ (dự kiến đầu tư) so với nội dung và các mục tiêu của dự án đầu tư công nghệ trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Nhà nước tại thời điểm thẩm định dự án, đồng thời bảo đảm tính hiệu quả của dự án đầu tư để xét đủ điều kiện tham mưu cho cơ quan có thầm quyền quyết định đầu tư hoặc tiễn hành đầu tu.[9] Tham định công nghệ thực hiện theo Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ KHCN hướng dẫn thâm tra công nghệ các dự án đầu tư, gồm các lĩnh vực chính: thâm định công nghệ dự án đầu tư, đánh giả công nghệ, giám định TTB công nghệ.
Tham định cong nghé dw an dau tw: Là cơ sở hỗ trợ cho cơ quan phê duyệt dự án đầu tư hoặc chủ đầu tư xem xét về công nghệ dé quyết định thực hiện dự án đầu tư. - Xem xét sự hoàn thiện của công nghệ: Tùy loại sản phẩm và phương pháp sản xuất, sơ đồ công nghệ có thé khác nhau, nhưng phải thé hiện day đủ các công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm tao ra được các sản phẩm đã dự kiến cả về số lượng và chất lượng. - Xem xét mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ: Dây chuyền công nghệ đạt trình độ tiên tiến là day chuyền sản xuất chuyên môn hoá, được tổ chức theo phương pháp cơ khí - tự động hóa, trong đó có ứng dụng kỹ thuật số và ít nhất phải có 1/3 (một phần ba) tính theo giá trị các thiết bị tự động được điều khiến theo chương trình; trên dây chuyền sản xuất không có các khâu lao động thủ công nặng nhọc; dây chuyền sản xuất được bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Đánh giá công nghệ: Là cơ sở hỗ trợ cho cơ quan quản lý hoặc chủ đầu tư xem xét về hiện trạng công nghệ của đơn vị theo yêu cầu.
- Qua các phương án công nghệ nêu trong dự án đầu tư, cần phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính thích hợp của công nghệ với đơn vị đầu tư (về hiện trạng công nghệ của đơn vi) dé nhận xét về phương án công nghệ được chọn. Giám định TTB công nghệ: Là co sở hỗ trợ cho cơ quan quản lý hoặc chủ đầu tư về hiện trạng chất lượng, giá trị, tính đồng bộ.các TTB công nghệ theo yêu cau. - Thiết bi trong dây chuyền công nghệ được xem xét trên cơ sở thiết bị đó có tính năng, chất lượng phù hợp với yêu cầu của công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng và số lượng như dự kiến. - Tính đồng bộ của thiết bị trong dây chuyền công nghệ (danh mục các thiết bị của dự án đầu tư phải thể hiện khả năng thực hiện các công đoạn trong dây chuyền công nghệ, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng các sản pham).
Chất lượng và quản lý chất lượng 1. Chất lượng Thuật ngữ “chất lượng” đã được sử dụng từ lâu để mô tả các thuộc tính như đẹp, tốt, đắt, tươi và trên hết là xa xi. Vì thé, chất lượng dường như là một vấn đề của nhận thức riêng. Mọi người có những nhu cầu và yêu cầu khác nhau về sản phẩm, các quá trình và tổ chức.
Do đó, quan niệm của họ về chất lượng là vấn đề của việc các nhu cầu của họ được thoả mãn đến mức nào.