Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Hoàng thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Khắc Ánh và TS. Cao Viết Sinh (bảo vệ năm 2024).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế của Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dành cho y tế còn hạn chế, nhu cầu đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật nhằm đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng gia tăng. Tại Thành phố Hà Nội — trung tâm y tế lớn của cả nước với áp lực gia tăng dân số nhanh và mô hình bệnh tật biến đổi phức tạp — việc thu hút nguồn lực xã hội thông qua phương thức hợp tác công - tư (Public - Private Partnership - PPP) là một định hướng quan trọng đã được thể chế hóa qua Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công - tư năm 2020 (Luật số 64/2020/QH14), Văn kiện Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình PPP trong y tế tại Hà Nội vẫn gặp nhiều vướng mắc về thể chế, cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện, đòi hỏi phải được nghiên cứu toàn diện dưới góc độ quản lý nhà nước.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích lý luận và thực trạng triển khai mô hình PPP trong lĩnh vực y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý và quản lý nhà nước đối với các dự án PPP y tế trên địa bàn Thủ đô. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu:

  1. Hoàn chỉnh khung lý luận về PPP nói chung và PPP trong lĩnh vực y tế nói riêng, xác định nội dung quản lý nhà nước đối với PPP y tế.
  2. Đánh giá thực trạng triển khai PPP trong lĩnh vực y tế tại các bệnh viện tuyến trung ương và bệnh viện tuyến tỉnh (thuộc Sở Y tế) trên địa bàn Thành phố Hà Nội dưới góc độ quản lý nhà nước.
  3. Đề xuất các định hướng cơ bản và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với PPP y tế tại Hà Nội.

Về câu hỏi nghiên cứu, luận án đặt ra 05 câu hỏi:

  1. Hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố nào? Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động PPP trong lĩnh vực y tế gồm những nội dung gì?
  2. Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng mô hình PPP trong lĩnh vực y tế, những kinh nghiệm đó có phù hợp khi áp dụng ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng không?
  3. Thực trạng triển khai PPP trong lĩnh vực y tế hiện nay như thế nào? Có những bất cập, hạn chế gì? Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế đó là gì?
  4. Cần triển khai những giải pháp nào để có thể tăng cường PPP trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Hà Nội?
  5. Những tác động không mong muốn của việc thực hiện PPP trong lĩnh vực y tế cần lưu ý, phòng tránh là gì?

Về giả thuyết nghiên cứu, luận án kiểm chứng 04 giả thuyết:

  1. Hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế chịu sự ảnh hưởng lớn nhất từ yếu tố pháp lý (cơ chế, chính sách, pháp luật về PPP).
  2. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động PPP trong lĩnh vực y tế là nội dung quan trọng nhất trong quản lý nhà nước về PPP y tế giai đoạn hiện nay.
  3. Thực trạng triển khai mô hình PPP trong lĩnh vực y tế hiện nay còn tồn tại hạn chế như: chưa có định hướng chiến lược dài hạn rõ ràng; vướng mắc về thể chế pháp luật; năng lực tổ chức triển khai dự án còn hạn chế; chưa có bộ máy quản lý PPP chuyên trách trong y tế.
  4. Nếu thực hiện tổng thể các giải pháp (hoàn thiện thể chế chính sách; xây dựng chiến lược dài hạn gắn với quy hoạch mạng lưới; tăng cường xúc tiến đầu tư; bảo đảm hài hòa lợi ích; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát...), mô hình PPP y tế sẽ được tăng cường triển khai, giảm áp lực ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về PPP trong lĩnh vực y tế. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào hoạt động khám, chữa bệnh tại các bệnh viện công lập. Phạm vi không gian giới hạn tại các bệnh viện công lập tuyến trung ương (trực thuộc Bộ Y tế) và tuyến tỉnh/thành phố (trực thuộc Sở Y tế Hà Nội) trên địa bàn Thành phố Hà Nội, không khảo sát tại bệnh viện tuyến huyện và các cơ sở y tế khác. Phạm vi thời gian nghiên cứu tính từ năm 2010 (thời điểm ban hành Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg về Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức PPP) đến thời điểm nghiên cứu và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hợp tác công - tư và hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế:

Nhóm các nghiên cứu quốc tế về PPP tổng quát và PPP y tế:

  • Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) với ấn phẩm Cẩm nang hợp tác công - tư (Public - Private Partnership Handbook) định nghĩa cấu trúc, vai trò của nhà nước và khu vực tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng.
  • Đặng Kim Chung và Mathias Meissner với nghiên cứu PPP trong lĩnh vực an sinh xã hội phân tích mô hình bảo hiểm và trợ giúp xã hội.
  • Chan, Esther Cheung và Yongjian Ke (2010) trong bài báo Critical success factors for PPPs in infrastructure developments: Chinese perspective trên tạp chí Journal of Construction Engineering and Management chỉ ra 18 yếu tố chia thành 5 nhóm quyết định thành công dự án PPP.
  • Heinze và Christoph Strünck (1998) trong Cẩm nang cải cách hành chính (Handbuch zur Verwaltungsreform) phân tích mô hình PPP tại Cộng hòa Liên bang Đức.
  • Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2003) với Guidelines for successful public-private partnerships và Hammami, Ruhashyankiko, Yehoue (2006) trong báo cáo Determinants of Public - Private Partnerships in Infrastructure của IMF.
  • Plum (2009), Micheal (2010), Yelin (2010), Lyer và Mohammed (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa PPP và khủng hoảng tài chính.
  • Bjorkman, James Warner (2008) tại Hội thảo quốc tế IPSA phân tích PPP trong dịch vụ y tế tại các nước kém phát triển.
  • Báo cáo của GIZ (2018) về Lĩnh vực y tế ở Việt Nam: Đầu tư và môi trường cho PPP chỉ ra tiềm năng và rào cản môi trường đầu tư y tế tại Việt Nam.
  • Báo cáo của Economist Intelligence Unit (2014) đánh giá môi trường pháp lý và kinh tế - xã hội cho PPP tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Stephen & Batts (2016), Wilson và cộng sự (2010), Wei Xiong và cộng sự (2018) nghiên cứu về quản lý nhà nước và 21 vấn đề phát sinh trong quản lý PPP.

Nhóm các nghiên cứu trong nước về PPP và y tế:

  • Nguyễn Thị Kim Dung (2008) với đề tài cấp Bộ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quan hệ đối tác công - tư trong cung cấp dịch vụ công cơ bản.
  • Hồ Công Hòa (2011) nghiên cứu mô hình PPP trong các dự án môi trường ở Việt Nam.
  • Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011) nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác nhà nước và tư nhân.
  • Đặng Khắc Ánh (2012) với đề tài cấp cơ sở trọng điểm của Học viện Hành chính về PPP và vận dụng vào cải cách khu vực công; Đặng Khắc Ánh (2019) nghiên cứu giải pháp PPP cung ứng dịch vụ công tại Đắk Lắk.
  • Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) và Nguyễn Thu Thủy (2017) với các luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với PPP trong hạ tầng giao thông đường bộ.
  • Phan Thị Bích Nguyệt (2013), Hoàng Văn Hoan (2012), Hoàng Văn Hoan và Nguyễn Văn Hiến (2014) phân tích điều kiện môi trường đầu tư, huy động vốn và tính minh bạch của PPP.
  • Báo cáo của Bộ Y tế (2011) và tài liệu Hội thảo Bộ Y tế (2012) về phối hợp công - tư trong khám chữa bệnh.
  • Lê Minh Sang, Ramesh Govindaraj, Caryn Bredenkamp (2020) trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) PPP y tế ở Việt Nam: Vấn đề và lựa chọn đánh giá khung pháp lý và rào cản triển khai PPP y tế.

Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích PPP ở cấp độ lý luận chung, đi sâu vào hạ tầng giao thông, môi trường, an sinh xã hội hoặc đánh giá tổng thể ở quy mô cả nước. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và toàn diện về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với các mô hình PPP trong lĩnh vực y tế tại địa bàn đặc thù là Thủ đô Hà Nội. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm hoàn thiện khung lý luận và đề xuất giải pháp quản lý cụ thể cho Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết và nguyên lý quản lý công:

  • Khái niệm hợp tác công - tư theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công - tư năm 2020, quy định PPP là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.
  • Bản chất và đặc điểm của PPP y tế: Là sự liên kết giữa khu vực công và tư nhân nhằm cung ứng hạ tầng, trang thiết bị và dịch vụ y tế theo hợp đồng dài hạn; Nhà nước vừa giữ vai trò quản lý vừa là đối tác đầu tư; khu vực tư nhân chịu trách nhiệm tài chính, kỹ thuật và vận hành; thu hồi vốn dựa trên hiệu suất cung cấp dịch vụ hoặc cơ chế thanh toán của nhà nước/người sử dụng.
  • Khung tiếp cận quản lý: Áp dụng nguyên lý "Tiếp cận dựa trên kết quả đầu ra" (Output-Based Approach) thay cho phương thức quản lý dựa trên yếu tố đầu vào truyền thống; lý thuyết phân bổ rủi ro (Risk Allocation) theo nguyên tắc rủi ro được chia nhỏ, lượng hóa và phân bổ cho bên có khả năng quản lý tốt nhất với chi phí thấp nhất.
  • Khung nội dung quản lý nhà nước đối với PPP y tế tiếp cận theo quy trình 4 giai đoạn: (1) Hoạch định phát triển dự án; (2) Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật; (3) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (4) Kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án. Đồng thời phân loại 4 nhóm vấn đề quản lý gồm: thể chế, tổ chức, hợp đồng và quản lý theo mô hình phân tích của Wei Xiong và cộng sự (2018).

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 71/2010/QĐ-TTg, Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP, Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thông tư 15/2007/TT-BYT, Luật PPP 2020, Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023), các báo cáo tài chính, báo cáo thanh tra, kiểm toán và tài liệu nghiên cứu quốc tế.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Luận án thực hiện khảo sát 2 nhóm đối tượng nhằm thu thập dữ liệu định lượng về nhận thức, đánh giá thể chế và rào cản thực thi PPP y tế:
Nhóm đối tượng điều tra Đơn vị / Cơ sở công tác Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ thu hồi hợp lệ
Cán bộ, công chức quản lý nhà nước Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội 138 120 87,0%
Viên chức y tế (bác sĩ, y sĩ) 06 bệnh viện tuyến trung ương và thành phố trên địa bàn Hà Nội 700 640 91,4%
  1. Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu khảo sát, đối chiếu dữ liệu thống kê từ các cơ quan quản lý để mô tả thực trạng hệ thống y tế Hà Nội, đo lường mức độ đồng thuận đối với các hình thức hợp tác và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về PPP tổng quát và PPP y tế. Tác giả phân tích các nghiên cứu của ADB, World Bank, GIZ, các nghiên cứu học thuật của Chan et al. (2010), Bjorkman (2008), Đặng Khắc Ánh (2012, 2019), Lê Minh Sang et al. (2020). Tác giả tổng kết rằng các công trình trước đây đã bước đầu hình thành khung lý thuyết về PPP, khẳng định vai trò huy động vốn tư nhân vào dịch vụ công nhưng chưa làm rõ các đặc thù quản lý nhà nước đối với PPP y tế tại Hà Nội. Chương 1 kết thúc bằng việc xác định 05 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết: khái niệm bản chất, khung lý luận quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng y tế Hà Nội, đề xuất nguyên tắc định hướng và mô hình PPP phù hợp.

Chương 2: Cơ sở khoa học về hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế

Chương 2 luận giải cơ sở lý luận về PPP y tế và quản lý nhà nước đối với PPP y tế. Luận án phân loại các hình thức hợp đồng dự án PPP theo Luật PPP năm 2020 gồm hai nhóm: nhóm thanh toán dựa trên chất lượng dịch vụ (BTL, BLT) và nhóm thu phí từ người sử dụng (BOT, BTO, BOO, O&M, hợp đồng hỗn hợp). Về PPP y tế, tác giả phân tích 5 loại hình phổ biến trên thế giới: (1) PPP dịch vụ quản lý thiết bị; (2) PPP dịch vụ quản lý và vận hành (O&M); (3) PPP dịch vụ chuyên khoa; (4) PPP cơ sở vật chất; (5) PPP tích hợp.

Luận án phân tích thực tiễn các hình thức hợp tác công - tư đã áp dụng tại Việt Nam gồm: hợp đồng dịch vụ, hợp đồng quản lý (điển hình như hợp đồng cung cấp dịch vụ xét nghiệm tại Thừa Thiên Huế theo Hộp 2.1), giao thầu/cho thuê, BOT, BTO, BOO và hình thức liên doanh liên kết đặt máy trang thiết bị theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Thông tư 15/2007/TT-BYT (với các tỷ lệ phân chia lợi nhuận 30/70, 25/75, 45/55 hoặc đặt máy gắn với độc quyền mua hóa chất). Chương này làm rõ 05 yếu tố ảnh hưởng đến triển khai PPP y tế: yếu tố pháp lý, khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, chất lượng bộ máy nhà nước và đặc điểm địa bàn; đồng thời xác định nguyên tắc phân bổ rủi ro và các nội dung quản lý nhà nước từ khâu lập quy hoạch, ban hành thể chế, vận hành bộ máy đến giám sát thực hiện.

Chương 3: Thực trạng triển khai hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 3 khái quát mạng lưới y tế Hà Nội gồm 19 bệnh viện tuyến trung ương (quy mô trên 1.200 giường/bệnh viện), 41 bệnh viện công lập trực thuộc thành phố (29 tuyến thành phố, 13 tuyến huyện), 42 bệnh viện tư nhân, 579 trạm y tế tuyến xã/phường/thị trấn, 160 phòng khám đa khoa, 804 cơ sở y học cổ truyền và 2.949 phòng khám chuyên khoa tư nhân.

Dựa trên dữ liệu điều tra 120 cán bộ quản lý và 640 viên chức y tế, tác giả phân tích thực trạng pháp lý, năng lực bộ máy và các rào cản thực thi qua các Biểu đồ 3.1 đến 3.6. Về kết quả, mô hình liên doanh liên kết và xã hội hóa thiết bị đã giúp các bệnh viện công bổ sung hệ thống máy móc chẩn đoán kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh. Tuy nhiên, qua công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán (Hộp 3.2), luận án chỉ ra nhiều tồn tại:

  • Khung khổ pháp lý chưa đồng bộ giữa Luật PPP, Luật Khám bệnh chữa bệnh, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và Luật Giá;
  • Hình thức hợp tác chủ yếu dừng lại ở việc đặt máy móc, thiết bị y tế để phân chia lợi nhuận hoặc liên kết cung ứng hóa chất tiêu hao, chưa hình thành các dự án PPP quy mô lớn theo hình thức hợp đồng BTL, BLT hay PPP tích hợp;
  • Thiếu bộ máy chuyên trách quản lý PPP tại cấp thành phố và Sở Y tế; năng lực đàm phán hợp đồng của cơ sở y tế công lập còn hạn chế;
  • Xuất hiện tình trạng lạm dụng kỹ thuật, giá dịch vụ chưa phản ánh đúng chi phí, rủi ro thương mại bị chuyển dịch sang phía người bệnh và bảo hiểm y tế.

Chương 4: Giải pháp tăng cường hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 4 xác định quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc triển khai PPP y tế gắn với định hướng quy hoạch mạng lưới y tế Thủ đô giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 theo Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị. Luận án đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ chế, thể chế chính sách: Hướng dẫn chi tiết quy trình dự án PPP trong lĩnh vực y tế, chuẩn hóa hợp đồng mẫu và cơ chế định giá dịch vụ.
  2. Xây dựng chiến lược dài hạn gắn với quy hoạch mạng lưới y tế Hà Nội: Kết hợp quản lý ngành của Bộ Y tế và quản lý lãnh thổ của UBND Thành phố Hà Nội để phân bổ cơ sở khám chữa bệnh cân đối.
  3. Tổ chức xúc tiến đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư PPP y tế: Công khai danh mục dự án, bảo đảm minh bạch trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
  4. Thành lập đơn vị chuyên trách về PPP: Xây dựng bộ phận đầu mối quản lý PPP trực thuộc cơ quan quản lý thành phố và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thẩm định, đàm phán hợp đồng PPP.
  5. Bảo đảm hài hòa lợi ích và phân bổ rủi ro: Xây dựng cơ chế chia sẻ doanh thu, chia sẻ rủi ro tài chính giữa nhà nước, nhà đầu tư tư nhân và người sử dụng dịch vụ.
  6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thiết lập chỉ số đánh giá chất lượng đầu ra (Output-based KPIs), kiểm soát việc chỉ định xét nghiệm và kê đơn thuốc.
  7. Đề xuất các mô hình PPP y tế cụ thể: Áp dụng mô hình PPP quản lý thiết bị công khai, mô hình dịch vụ chuyên khoa cận lâm sàng độc lập và mô hình PPP cơ sở vật chất (BLT/BTL) cho các cơ sở khám chữa bệnh mới tại các khu đô thị vệ tinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học về hợp tác công - tư trong lĩnh vực y tế, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, hình thức hợp đồng và 05 yếu tố tác động đến sự vận hành của mô hình PPP y tế.
  • Xây dựng khung phân tích quản lý nhà nước đối với PPP y tế theo quy trình 4 giai đoạn, xác lập các nguyên tắc phân bổ rủi ro và quản trị dựa trên kết quả đầu ra (Output-Based Approach) trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các hình thức liên doanh, liên kết và xã hội hóa y tế tại hệ thống bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và Sở Y tế Hà Nội trên cơ sở số liệu điều tra xã hội học từ 760 mẫu khảo sát thực tế.
  • Chỉ rõ những sai phạm, rủi ro và hạn chế trong công tác quản lý tài sản công, định giá dịch vụ và phân chia lợi nhuận qua các kết luận thanh tra, kiểm tra.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với PPP y tế tại Hà Nội, đặc biệt là đề xuất thành lập đơn vị chuyên trách về PPP và xây dựng danh mục dự án PPP gắn với quy hoạch phát triển mạng lưới y tế Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tập trung vào các bệnh viện công lập tuyến trung ương và tuyến thành phố trên địa bàn Hà Nội, chưa khảo sát nhóm bệnh viện tuyến huyện và mạng lưới 579 trạm y tế xã, phường, thị trấn.
  • Thời gian khảo sát tập trung từ giai đoạn áp dụng Quyết định 71/2010/QĐ-TTg đến thời điểm ban hành Luật PPP 2020, do đó một số mô hình dự án triển khai theo quy định mới cần thêm thời gian vận hành thực tế để thu thập dữ liệu kiểm chứng dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở y tế tuyến cơ sở (y tế dự phòng, trạm y tế xã phường) và các mô hình bác sĩ gia đình theo hình thức đối tác công - tư.
  • Nghiên cứu chi tiết cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính và phương pháp định giá dịch vụ y tế đối với các loại hợp đồng BTL, BLT trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn tại các bệnh viện công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND Thành phố Hà Nội, Sở Y tế, Sở Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng danh mục dự án PPP y tế và thiết lập mô hình quản lý chuyên trách tại địa phương.
  • Nhà quản lý bệnh viện và các nhà đầu tư tư nhân: Tham khảo các mô hình phân bổ rủi ro, quy trình ký kết hợp đồng, tỷ lệ phân chia lợi nhuận và kinh nghiệm xử lý bất cập trong liên doanh, liên kết máy móc y tế.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên: Tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu và đào tạo các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế y tế và Khoa học hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu điều tra xã hội học thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với 2 nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm cán bộ, công chức tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội với 120 phiếu thu về hợp lệ trên 138 phiếu phát ra (tỷ lệ 87,0%); nhóm 2 gồm 640 viên chức y tế (bác sĩ, y sĩ) tại 06 bệnh viện trên địa bàn Hà Nội trên tổng số 700 phiếu phát ra (tỷ lệ 91,4%).

2. Mạng lưới cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội được luận án thống kê gồm những thành phần nào?
Hà Nội có 19 bệnh viện tuyến trung ương (quy mô từ 1.200 giường trở lên); 41 bệnh viện công lập do thành phố quản lý (29 tuyến thành phố, 13 tuyến huyện); 42 bệnh viện tư nhân; 579 trạm y tế xã, phường, thị trấn; 160 phòng khám đa khoa; 804 cơ sở y học cổ truyền và 2.949 phòng khám chuyên khoa tư nhân.

3. Hình thức liên doanh, liên kết đặt máy trang thiết bị tại các bệnh viện công lập ở Việt Nam thường áp dụng tỷ lệ chia lợi nhuận nào?
Theo thống kê trong luận án, hình thức đặt máy móc phân chia lợi nhuận thường áp dụng các tỷ lệ thỏa thuận giữa bệnh viện và nhà đầu tư tư nhân như 30/70 (bệnh viện 30%, nhà đầu tư 70%), 25/75 hoặc 45/55, hoặc theo hình thức đặt máy gắn với độc quyền cung cấp hóa chất và vật tư tiêu hao.

4. Nguyên tắc cốt lõi trong cơ chế phân bổ rủi ro (Risk Allocation) của dự án PPP y tế là gì?
Nguyên tắc quan trọng nhất là rủi ro phải được tách nhỏ, lượng hóa và phân bổ cho bên có khả năng tiếp cận, kiểm soát và giải quyết rủi ro tốt nhất với chi phí thấp nhất thông qua hợp đồng dự án, tránh việc dồn toàn bộ rủi ro cho một phía (nhà nước hoặc nhà đầu tư).

5. Luận án đề xuất giải pháp gì về mặt tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với PPP tại Hà Nội?
Luận án đề xuất thành lập đơn vị chuyên trách về hợp tác công - tư của Thành phố Hà Nội nhằm làm đầu mối thẩm định, theo dõi, hỗ trợ giải quyết thủ tục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách làm công tác quản lý dự án PPP y tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã hoàn thiện khung lý luận về hợp tác công - tư và quản lý nhà nước đối với PPP trong lĩnh vực y tế, tiếp cận theo nguyên lý quản lý dựa trên kết quả đầu ra và phân bổ rủi ro. Công trình phản ánh thực trạng mạng lưới y tế Hà Nội, phân tích các rào cản thể chế, tổ chức bộ máy và những tồn tại trong liên doanh liên kết trang thiết bị y tế dựa trên dữ liệu điều tra 760 cán bộ, nhân viên y tế. Các giải pháp và mô hình PPP do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới y tế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với các dự án PPP y tế tại Thành phố Hà Nội đến năm 2030.