Tổng quan về luận án
Quá trình chuyển đổi kinh tế và cải cách khu vực công tại Việt Nam đang đặt các đơn vị sự nghiệp y tế công lập (ĐVSNYTCL) trước những yêu cầu cấp thiết về đổi mới quản trị tài chính. Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã khẳng định quan điểm chỉ đạo cốt lõi: "Đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập là một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu". Thể chế hóa chủ trương này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 08/2018/NQ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật mang tính nền tảng như Nghị định 85/2012/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán không còn thuần túy là công cụ ghi chép chấp hành dự toán ngân sách mà đã chuyển hóa thành hệ thống thông tin quản trị chiến lược, trực tiếp quyết định khả năng tự chủ bền vững và trách nhiệm giải trình của các bệnh viện tuyến cuối.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu xuất phát từ thực tiễn: các công trình trước đây (Lê Kim Ngọc, 2009; Lê Thị Thanh Hương, 2012; Phan Thị Thu Mai, 2013; Trần Thế Cương, 2016) chủ yếu tiếp cận quản lý tài chính hoặc hạch toán kế toán đơn lẻ dưới khung pháp lý cũ (Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, Thông tư 185/2010/TT-BTC). Chưa có công trình nào giải quyết một cách toàn diện, đồng bộ mối quan hệ tương hỗ giữa cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và việc tái cấu trúc tổ chức công tác kế toán khi triển khai Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các bệnh viện đa khoa tuyến Trung ương.
Để lấp đầy khoảng trống này, luận án xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và các mục tiêu cụ thể:
- RQ1: Nội dung và yêu cầu tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSNYTCL trong điều kiện tự chủ tài chính được cấu thành bởi những yếu tố lý luận nào, và những nhân tố khách quan/chủ quan nào chi phối quy trình này?
- RQ2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Thông tư 107/2017/TT-BTC trong giai đoạn thực hiện tự chủ tài chính (2014 - 2018) bộc lộ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- RQ3: Cần thiết lập hệ thống giải pháp, mô hình tổ chức và điều kiện thực thi mang tính khả thi nào nhằm hoàn thiện toàn diện công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương đến năm 2030?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của Thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM), Thuyết Đại diện (Agency Theory), Thuyết Thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết Trách nhiệm giải trình (Accountability Theory). Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung vào 03 bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội mang tính điển hình cao: Bệnh viện Bạch Mai (tự chủ toàn diện), Bệnh viện E (tự chủ chi thường xuyên) và Bệnh viện Hữu Nghị (tự chủ một phần chi thường xuyên). Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng bao quát giai đoạn 2014 - 2018, khảo sát thực nghiệm chuyên sâu từ ngày 01/01/2019 đến 31/03/2019, và định hình tầm nhìn giải pháp đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa tiên phong trong việc chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán y tế công lập, tiệm cận các chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy hai dòng nghiên cứu chính chi phối lĩnh vực này:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào tự chủ tài chính và hiệu quả vận hành bệnh viện công. Trên trường quốc tế, Jay Pan, Gordon G. Liu, Chen Gao (2013) khi đánh giá sự phân tách giữa quản lý nhà nước và kiểm soát vận hành bệnh viện công tại Trung Quốc đã chỉ ra rằng việc trao quyền tự chủ vận hành giúp tối ưu hóa cung ứng dịch vụ y tế nhưng đòi hỏi cơ chế giám sát tài chính nghiêm ngặt. Tại Nhật Bản, Naoki Ikegami (2013) cùng Zhang Xing và Tatsuo Oyama (2016) sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data regression) trên 47 tỉnh thành để chứng minh rằng cải cách tài chính bệnh viện công thông qua hệ thống chẩn đoán liên quan (Diagnosis-Related Group - DRG) và phân định bên mua - bên cung cấp dịch vụ giúp kiểm soát chi tiêu y tế quốc gia hiệu quả. Willy De Geyndt (2017) tổng hợp kinh nghiệm từ 11 quốc gia đang phát triển, cảnh báo các rào cản chính sách dẫn đến thất bại tự chủ nếu thiếu cơ chế kiểm soát chi phí. Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2014) về phát triển bệnh viện tại Việt Nam cũng chỉ ra 6 nguy cơ thất bại khi triển khai mô hình hợp tác công - tư (PPP) và xã hội hóa y tế nếu thiếu minh bạch tài chính. Tại Việt Nam, Nguyễn Trường Giang (2003) và Trần Thế Cương (2016) đã phân tích sâu về cơ chế quản lý ngân sách y tế và lộ trình mở rộng tự chủ cho bệnh viện công nhưng chưa tích hợp sâu với công cụ hạch toán kế toán.
Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào tổ chức hệ thống thông tin kế toán và kế toán quản trị y tế. Earl R. Hay (2001), Ehsan Rayegan và cộng sự (2012) khẳng định vai trò sống còn của việc chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích (accrual accounting) trong khu vực công. Monika Raulinajtys-Grzybek (2014), Nathan Carroll và Justin C. Lord (2016) nhấn mạnh tầm quan trọng của kế toán chi phí trong việc định giá dịch vụ y tế trước sức ép cạnh tranh thị trường. Hammad, Ruzita Jusoh, Elaine Yen Nee Oon (2010) tại Ai Cập và Hossein Ahmadi cùng cộng sự (2016) tại Malaysia đã làm rõ các nhân tố thúc đẩy ứng dụng hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) và kế toán quản trị trong nâng cao hiệu suất điều hành. Geraldine Robbins và Irvine Lapsley (2016) chỉ ra sự xung đột giữa tính bảo mật và tính minh bạch khi bệnh viện chuyển đổi cơ chế sở hữu. Tại Việt Nam, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế hệ thống thông tin kế toán bệnh viện theo chu trình, Vũ Thị Thanh Thủy (2017) nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, và Nguyễn Thế Ích (2015) đề xuất mô hình kế toán đơn vị sự nghiệp gắn với kết quả đầu ra.
Các cuộc tranh luận học thuật nổi bật hiện nay xoay quanh:
- Mâu thuẫn giữa thương mại hóa dịch vụ y tế và mục tiêu an sinh xã hội: Một quan điểm ủng hộ thị trường hóa hoàn toàn để tăng tích lũy, quan điểm đối lập cảnh báo nguy cơ lạm dụng dịch vụ kỹ thuật cao và gia tăng gánh nặng cho người bệnh nghèo.
- Mâu thuẫn giữa mô hình kế toán tuân thủ truyền thống và kế toán quản trị phục vụ ra quyết định: Kế toán công truyền thống chỉ tập trung vào quyết toán ngân sách nhà nước, trong khi tự chủ đòi hỏi tính toán "đúng, đủ" chi phí toàn bộ và đo lường hiệu quả dòng tiền.
Luận án định vị chính xác tại điểm nghẽn của quá trình chuyển đổi thể chế: Nghiên cứu đầu tiên phân tích cấu trúc tổ chức công tác kế toán tích hợp cả 6 phân hệ (bộ máy, thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, kiểm tra kế toán và ứng dụng CNTT) trong điều kiện vận hành đồng thời Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các bệnh viện đa khoa hạt nhân của hệ thống y tế Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến lý thuyết quan trọng thông qua việc mở rộng và kết hợp đa tầng các lý thuyết quản trị hiện đại vào khu vực dịch vụ công y tế:
- Mở rộng Lý thuyết Đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết Trách nhiệm giải trình (Bovens, 2007; Roberts & Scapens, 1985): Luận án chứng minh rằng khi bệnh viện công chuyển sang tự chủ tài chính, quan hệ ủy nhiệm không chỉ tồn tại giữa Nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính) và Giám đốc bệnh viện, mà còn mở rộng tới Cơ quan Bảo hiểm Xã hội (BHYT), người bệnh và các đối tác liên doanh liên kết (LDLK). Hệ thống kế toán dồn tích đóng vai trò là cơ chế giảm thiểu bất đối xứng thông tin (information asymmetry) và chi phí đại diện (agency costs).
- Vận dụng Lý thuyết Thể chế (DiMaggio & Powell, 1983): Luận án làm rõ áp lực cưỡng chế (coercive isomorphism từ Thông tư 107/2017/TT-BTC và Nghị quyết 19-NQ/TW), áp lực bắt chước (mimetic isomorphism từ các mô hình quản trị bệnh viện tư nhân) và áp lực chuẩn tắc (normative isomorphism từ các chuẩn mực kế toán quốc tế IPSAS) đã định hình sự thay đổi trong cấu trúc bộ máy kế toán bệnh viện.
Hệ thống các giả thuyết/mệnh đề nghiên cứu được thiết lập:
- Proposition P1: Mức độ tự chủ tài chính (tự chủ toàn diện, tự chủ chi thường xuyên, tự chủ một phần) có mối tương quan thuận chiều với mức độ phức tạp và yêu cầu phân cấp của bộ máy kế toán bệnh viện.
- Proposition P2: Sự tích hợp giữa hệ thống thu nhận thông tin lâm sàng (HIS) và hệ thống xử lý kế toán dồn tích quyết định độ chính xác trong việc xác định chi phí dịch vụ kỹ thuật y tế và hiệu quả trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Proposition P3: Tính độc lập của hoạt động kiểm tra kế toán nội bộ là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính minh bạch trong các hợp đồng liên doanh, liên kết và hợp tác công - tư (PPP).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 4 chiều kích lý thuyết (NPM, Agency, Institutional, Accounting Information System), xây dựng mô hình vận hành kế toán theo 3 giai đoạn chu trình thông tin kết hợp 2 nhánh chức năng:
[Môi trường Thể chế & Cơ chế Tự chủ Tài chính (NĐ 16/2015, TT 107/2017)]
[Kết quả đầu ra: Minh bạch tài chính, Tối ưu hóa chi phí, Trách nhiệm giải trình]
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập tuyến Trung ương và tuyến tỉnh có quy mô từ 500 giường bệnh thực kê trở lên, có phát sinh nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách nhà nước, thực hiện cơ chế tự chủ theo pháp luật Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ lập trường triết học thực dụng luận (Pragmatism), kết hợp giữa thế giới quan thực chứng (Positivism) trong đo lường số liệu tài chính định lượng và thế giới quan diễn giải (Interpretivism) trong đánh giá hành vi quản trị và thể chế. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods) được triển khai:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản pháp quy, rà soát hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ, sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ (Hình 3.1) và thực hiện phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính kế toán.
- Nghiên cứu định lượng kết hợp thống kê mô tả chuyên sâu: Khảo sát toàn diện qua bảng hỏi có cấu trúc kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018.
Mẫu khảo sát định lượng được lựa chọn có chủ đích (purposive sampling) đại diện cho 3 nhóm tự chủ tài chính trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội:
- Bệnh viện Bạch Mai: Đại diện nhóm tự chủ toàn diện (chi thường xuyên và chi đầu tư theo Đề án thí điểm của Chính phủ).
- Bệnh viện E: Đại diện nhóm tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (nhóm 2).
- Bệnh viện Hữu Nghị: Đại diện nhóm tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua hai kênh:
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng bộ công cụ điều tra gồm 2 mảng lớn với 7 phần, tổng cộng 54 câu hỏi (5 câu khảo sát cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018 và 49 câu khảo sát chi tiết 6 khía cạnh tổ chức công tác kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC). Thời gian triển khai khảo sát chính thức từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019 tại 03 bệnh viện. Đối tượng khảo sát bao gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành kế toán và nhân viên thu viện phí.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, số liệu thống kê giường bệnh, lượt khám, phẫu thuật kỹ thuật cao từ Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế), Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp (Bộ Tài chính), cùng các phòng ban chức năng của 03 bệnh viện giai đoạn 2014 - 2018.
Kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation) được thực thi nghiêm ngặt:
- Data triangulation: Đối chiếu dữ liệu từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quyết toán ngân sách với kết quả khảo sát bảng hỏi và biên bản phỏng vấn sâu.
- Methodological triangulation: Kết hợp phân tích định tính quy trình hạch toán với phân tích định lượng cơ cấu thu - chi và trích lập quỹ.
- Độ tin cậy (reliability) của công cụ khảo sát được bảo đảm thông qua thiết kế câu hỏi thang đo chuẩn hóa kết hợp câu hỏi mở kiểm chứng. Giá trị nội tại (internal validity) được xác lập bằng việc kiểm tra chéo thông tin thuyết minh báo cáo tài chính (Hộp 3.1 và Hộp 3.2 của Bệnh viện Hữu Nghị).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu nghiên cứu phản ánh quy mô và mức độ hoạt động khổng lồ của các bệnh viện:
- Số liệu giường bệnh thực kê và công suất sử dụng luôn vượt mức kế hoạch giao (Biểu đồ 3.1).
- Số lượt khám bệnh tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2018 (Biểu đồ 3.2).
- Số lượng lao động và trình độ chuyên môn kế toán tại các bệnh viện (Bảng 3.1, Bảng 3.9) cho thấy đội ngũ kế toán viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ áp đảo, tuy nhiên lực lượng kế toán thu viện phí phân tán tại các khoa phòng chiếm tỷ trọng lớn (Bảng 3.10).
Các kỹ thuật phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của nguồn thu sự nghiệp (Bảng 3.3, Bảng 3.4), nội dung chi thường xuyên nguồn ngoài NSNN (Bảng 3.5), chênh lệch thu - chi thường xuyên (Bảng 3.6).
- So sánh mức độ chi tiết hóa hệ thống tài khoản cấp 1 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC giữa các bệnh viện (Bảng 3.11).
- Phân tích sơ đồ hạch toán hoạt động liên doanh liên kết (Sơ đồ 3.4 tại Bệnh viện E và Sơ đồ 3.5 tại Bệnh viện Bạch Mai).
- Kiểm tra tính vững (robustness checks) thông qua việc phân tích độ nhạy của chênh lệch thu chi khi loại trừ các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (Bảng 3.7) cùng Quỹ chi thu nhập tăng thêm (Bảng 3.8).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Quá trình điều tra thực nghiệm đã phát hiện 5 vấn đề cốt lõi mang tính đột phá về thực trạng tổ chức kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương:
- Sự thiếu nhất quán và độ trễ nghiêm trọng trong chu trình thu nhận chứng từ viện phí và BHYT: Kết quả khảo sát tại Bảng 3.12 chỉ ra thời điểm xuất hóa đơn điện tử và lập chứng từ thu viện phí có sự chênh lệch lớn giữa các bệnh viện. Do quy trình giám định bảo hiểm y tế kéo dài, các khoản chi phí KCB BHYT chưa được chấp nhận thanh toán ngay tạo ra độ trễ ghi nhận doanh thu từ 3 đến 6 tháng, gây rủi ro xuất toán lớn.
- Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC chưa được mở chi tiết đáp ứng yêu cầu tính giá thành dịch vụ y tế: Mặc dù các bệnh viện đã chuyển sang áp dụng Thông tư 107 từ năm 2018, nhưng Bảng 3.11 chứng minh việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 đối với TK 154 (Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý), TK 531 (Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ) còn mang tính đối phó. Các bệnh viện chưa thể bóc tách chính xác chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng ca phẫu thuật kỹ thuật cao (Bảng 3.2).
- Sự phân hóa và bất cập trong hạch toán hoạt động liên doanh, liên kết (LDLK): Đối chiếu Sơ đồ 3.4 (Bệnh viện E) và Sơ đồ 3.5 (Bệnh viện Bạch Mai) cho thấy sự không thống nhất trong phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí khấu hao máy móc mượn/đặt, và chia sẻ lợi nhuận sau thuế từ các đề án xã hội hóa trang thiết bị y tế.
- Cơ cấu bộ máy kế toán thiên lệch về Kế toán Tài chính tuân thủ, thiếu vắng Kế toán Quản trị chuyên trách: Khảo sát tại Bảng 3.9 và Sơ đồ 3.3 (Bệnh viện Bạch Mai) cho thấy 100% bệnh viện tổ chức bộ máy theo mô hình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán với cơ quan chủ quản; chưa có phòng/bộ phận kế toán quản trị độc lập để phân tích biến phí, định phí, lập dự toán linh hoạt và định giá dịch vụ theo yêu cầu.
- Hệ thống thông tin kế toán bị chia cắt, thiếu tích hợp ERP tổng thể: Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS), phần mềm quản lý dược, vật tư tiêu hao và phần mềm kế toán hoạt động độc lập, tạo ra các "ốc đảo dữ liệu" (data silos). Kế toán viên vẫn phải nhập liệu thủ công trung gian, làm tăng nguy cơ sai sót và giảm tính kịp thời của thông tin tài chính.
Implications đa chiều
Ý nghĩa lý thuyết
Nghiên cứu khẳng định việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích (accrual accounting) theo tinh thần Thông tư 107/2017/TT-BTC là bước chuyển tất yếu nhưng chưa đủ nếu không tích hợp công cụ kế toán quản trị chi phí (Management Cost Accounting). Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết kế toán công mô hình tích hợp hai trụ cột: Báo cáo tài chính phản ánh trách nhiệm giải trình công và Báo cáo quản trị phản ánh hiệu quả kinh tế đơn vị tự chủ.
Đổi mới phương pháp luận
Thiết lập bộ chỉ tiêu 6 trụ cột đánh giá mức độ hoàn thiện của tổ chức công tác kế toán trong khu vực y tế công lập chuyển đổi, có khả năng tái sử dụng cho các nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện địa phương.
Ứng dụng thực tiễn cho bệnh viện
- Tái cơ cấu bộ máy kế toán: Thành lập bộ phận Kế toán quản trị chuyên trách trực thuộc Phòng Tài chính Kế toán theo Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị đề xuất (Sơ đồ 4.1).
- Hoàn thiện chu trình chứng từ: Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ viện phí điện tử khép kín, kết nối trực tiếp từ khoa khám bệnh/điều trị với cổng giám định BHYT và hệ thống hóa đơn điện tử.
- Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết: Mở rộng hệ thống tài khoản phản ánh chi phí theo từng đối tượng tính giá thành dịch vụ y tế kỹ thuật cao, bóc tách rõ chi phí khấu hao TSCĐ xã hội hóa và chi phí lãi vay đầu tư.
Khuyến nghị chính sách và lộ trình thực thi
- Đối với Bộ Y tế và Bộ Tài chính: Ban hành Thông tư hướng dẫn riêng về Kế toán quản trị và phương pháp tính giá thành toàn bộ dịch vụ y tế cho các bệnh viện tự chủ; sớm ban hành Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam (VPSAS) trên cơ sở IPSAS.
- Lộ trình triển khai CNTT: Chuyển đổi từ mô hình dữ liệu phân tán sang Mô hình hệ thống dữ liệu tập trung (Hình 4.1) và tiến tới triển khai giải pháp quản trị tổng thể bệnh viện ERP (Hình 4.2) giai đoạn 2020 - 2030.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn học thuật cần được thừa nhận khách quan:
- Giới hạn về mẫu không gian: Nghiên cứu tập trung vào 03 bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội. Mặc dù mang tính đại diện cao cho các bệnh viện tuyến cuối, kết quả có thể có độ vênh nhất định khi khái quát hóa cho các bệnh viện chuyên khoa đặc thù (sản, nhi, ung bướu) hoặc hệ thống bệnh viện công lập tuyến tỉnh/huyện.
- Giới hạn tiếp cận dữ liệu an ninh - quốc phòng: Luận án không thể khảo sát sâu các bệnh viện đa khoa Trung ương thuộc Bộ Quốc phòng (BV 108) hay Bộ Công an (BV 19-8) do tính chất bảo mật đặc thù của lực lượng vũ trang.
- Giới hạn thời gian quan sát chính sách mới: Thông tư 107/2017/TT-BTC mới chính thức có hiệu lực từ năm tài chính 2018, do đó chuỗi dữ liệu thực nghiệm áp dụng chế độ mới trong luận án chủ yếu phản ánh năm đầu chuyển đổi.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Mở rộng nghiên cứu đa chiều trên mẫu bệnh viện chuyên khoa và hệ thống y tế công lập tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP. Hồ Chí Minh).
- Hướng 2: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định định lượng tác động của mức độ tích hợp hệ thống ERP y tế đến hiệu quả tài chính và chất lượng phục vụ người bệnh.
- Hướng 3: Nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) kết hợp hệ thống phân loại bệnh nhân theo nhóm chẩn đoán (DRG) trong điều kiện số hóa toàn diện ngành y tế.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực và toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về tổ chức kế toán bệnh viện tự chủ dưới tác động của Thông tư 107/2017/TT-BTC; dự kiến tạo tiền đề cho nhiều công bố khoa học chuyên sâu trên các tạp chí kinh tế, tài chính và kế toán uy tín.
- Chuyển đổi quản trị ngành y tế: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp giúp Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến Trung ương cơ cấu lại quy trình tài chính, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên, trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp minh bạch, nâng cao thu nhập chính đáng cho cán bộ y tế.
- Ảnh hưởng chính sách vĩ mô: Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trong việc sửa đổi chính sách giá dịch vụ y tế (tính đúng, tính đủ 4 yếu tố cấu thành chi phí) và hoàn thiện cơ chế tự chủ theo Nghị định thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Lợi ích xã hội rộng lớn: Việc minh bạch hóa chi phí khám chữa bệnh giúp bảo vệ quyền lợi của người tham gia BHYT, hạn chế thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm, đồng thời tạo nguồn lực tái đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng khám chữa bệnh cho người dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết và phương pháp luận mixed-methods mẫu mực; khai thác các khoảng trống nghiên cứu đã được chỉ rõ về kế toán quản trị y tế và chuẩn mực IPSAS.
- Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Nhân viên kế toán bệnh viện: Vận dụng trực tiếp các sơ đồ hạch toán chuẩn hóa (Sơ đồ 4.1), quy trình luân chuyển chứng từ điện tử và phương án thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết để tối ưu hóa công tác tài chính tại đơn vị.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Tài chính, BHXH): Sở hữu bức tranh dữ liệu thực chứng đa chiều về các bất cập trong thanh quyết toán viện phí, liên doanh liên kết và giám định BHYT, từ đó ban hành các hướng dẫn hạch toán sát thực tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Trách nhiệm giải trình (Accountability Theory) và Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) trong khu vực công y tế bằng cách thiết lập mô hình kế toán tích hợp hai chiều: Kế toán tài chính dồn tích (đáp ứng trách nhiệm giải trình tuân thủ trước cơ quan chủ quản và xã hội) song hành với Kế toán quản trị chi phí ABC/DRG (đáp ứng trách nhiệm giải trình hiệu quả kinh tế nội bộ trong điều kiện tự chủ).
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây (Lê Thị Thanh Hương, 2012; Huỳnh Thị Hồng Hạnh, 2015)?
Trả lời: Khác với các nghiên cứu trước chỉ tiếp cận đơn lẻ theo giác độ kế toán tài chính truyền thống hoặc thiết kế hệ thống thông tin thuần túy, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) với bộ công cụ khảo sát 54 câu hỏi chuyên sâu, quét toàn diện 6 phân hệ kế toán và đối chiếu chéo với chuỗi dữ liệu thực tế 5 năm (2014 - 2018) tại 3 mô hình bệnh viện tự chủ điển hình ngay trong giai đoạn đầu áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là mặc dù các bệnh viện đã tự chủ chi thường xuyên và có nguồn thu dịch vụ hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm, tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm rất lớn, nhưng 100% bệnh viện vẫn chưa hình thành bộ phận Kế toán quản trị độc lập; công tác định giá dịch vụ KCB theo yêu cầu chủ yếu mang tính ước lượng hoặc áp trần khung giá của Bộ Y tế thay vì tính toán chính xác từ dữ liệu chi phí kế toán thực tế.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không?
Trả lời: Có. Luận án cung cấp chi tiết mẫu phiếu điều tra khảo sát bệnh viện (Phụ lục 01), bảng câu hỏi đo lường chi tiết 6 nội dung tổ chức kế toán, sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Hình 3.1), sơ đồ hạch toán nghiệp vụ liên doanh liên kết (Sơ đồ 3.4, Sơ đồ 3.5) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị (Sơ đồ 4.1), cho phép các nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể tái lập trên các tập dữ liệu bệnh viện khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (2020 - 2030) được định hình như thế nào?
Trả lời: Luận án vạch ra lộ trình 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Số hóa và tích hợp toàn diện ERP y tế kết nối tự động dữ liệu lâm sàng HIS với kế toán tài chính; (2) Chuẩn hóa mô hình Kế toán quản trị chi phí y tế theo phương pháp ABC phục vụ thanh toán viện phí theo DRG; (3) Chuyển đổi toàn diện hệ thống báo cáo tài chính bệnh viện công phù hợp với Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam (VPSAS) và quốc tế (IPSAS).
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, khẳng định kế toán là công cụ hạt nhân của quản trị bệnh viện hiện đại.
- Phân tích thực chứng sâu sắc thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 03 bệnh viện đa khoa Trung ương điển hình trên địa bàn Hà Nội (Bạch Mai, E, Hữu Nghị) giai đoạn 2014 - 2018 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, chỉ rõ 5 nhóm hạn chế cốt lõi trong thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, kiểm tra kế toán và ứng dụng CNTT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: Tái cấu trúc bộ máy theo mô hình kế toán quản trị chuyên trách; Chuẩn hóa quy trình chứng từ điện tử; Mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ tính giá thành dịch vụ KCB; Thống nhất phương pháp hạch toán hoạt động liên doanh liên kết.
- Thiết kế lộ trình hiện đại hóa công nghệ thông tin thông qua xây dựng Cơ sở dữ liệu tập trung (Hình 4.1) và giải pháp quản trị tổng thể bệnh viện ERP (Hình 4.2).
- Đóng góp các khuyến nghị chính sách vĩ mô cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính và BHXH Việt Nam trong việc hoàn thiện thể chế tài chính y tế, tạo tiền đề hội nhập chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) đến năm 2030.