Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của tác giả Hy Thị Hải Yến, với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính", được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Hoàng Văn Ninh (Hà Nội, 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Nghị quyết số 08/2018/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ, đổi mới hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) là nhiệm vụ trọng tâm. Trong lĩnh vực y tế, việc chuyển đổi cơ chế hoạt động theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đặt ra yêu cầu bức thiết về tự chủ tài chính, chuyển dần từ bao cấp dự toán sang cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) gắn liền với Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13. Đồng thời, từ năm 2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC, tạo ra sự thay đổi căn bản trong hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo tài chính - báo cáo quyết toán theo cơ sở dồn tích tiệm cận thông lệ quốc tế.

Tại các bệnh viện đa khoa Trung ương (TW) trên địa bàn Hà Nội, quy mô hoạt động phức tạp và áp lực tự chủ đòi hỏi công tác kế toán phải chuyển dịch từ vai trò kiểm soát chấp hành dự toán sang cung cấp thông tin quản trị tài chính đa chiều, phục vụ phân tích chi phí, quản lý dòng tiền và trách nhiệm giải trình. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm tác giả thực hiện luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện mối quan hệ giữa tổ chức công tác kế toán và cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh triển khai Thông tư số 107/2017/TT-BTC.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và cải cách kế toán - tài chính công ở Việt Nam đến năm 2030.
  • Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSNCL nói chung và đơn vị sự nghiệp y tế công lập (ĐVSNYTCL) nói riêng.
    2. Thứ hai: Trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn thành phố Hà Nội gắn với quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Thứ ba: Xây dựng quan điểm, đề xuất hệ thống giải pháp và xác định các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSNYTCL trong điều kiện tự chủ tài chính.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và phân tích chuyên sâu tại 03 bệnh viện đa khoa TW trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị. Tác giả giới hạn ở 03 đơn vị này do tính đại diện cho các mức độ tự chủ khác nhau, tính tương đồng về mô hình hoạt động khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT), đồng thời khắc phục các rào cản về tiếp cận số liệu do quy định bảo mật tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng (Bệnh viện TW Quân đội 108) hay Bộ Công an (Bệnh viện 19-8).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 (đặc biệt là việc thực thi Thông tư số 107/2017/TT-BTC từ năm 2018); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành hai nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm nghiên cứu về tự chủ tài chính và hiệu quả hoạt động bệnh viện công:
    • Jay Pan, Gordon G. Liu, Chen Gao (2013) nghiên cứu sự tách biệt giữa giám sát quy định của chính phủ và kiểm soát vận hành bệnh viện công tại Trung Quốc.
    • Naoki Ikegami (2013) phân tích cải cách tài chính bệnh viện công Nhật Bản nhằm nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm thông qua cơ chế viện phí và phân định bên mua - bên cung cấp dịch vụ.
    • Tổ chức Y tế Thế giới - WHO (2014) đánh giá quá trình tự chủ bệnh viện tại Việt Nam dưới hình thức hợp tác công - tư (PPP), cảnh báo 6 nguy cơ thất bại mô hình và khuyến nghị lộ trình 3 bước hoàn thiện.
    • Zhang Xing và Tatsuo Oyama (2016) sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) phân tích tác động của cải cách bệnh viện công địa phương đến chi tiêu y tế tại 47 tỉnh/quận ở Nhật Bản.
    • Martin Emmert, Fatemeh Taheri-Zadeh, Benjamin Kolb, Uwe Sander (2016) nghiên cứu tính minh bạch và sự nhất quán trong các báo cáo chất lượng bệnh viện tại Đức.
    • Willy De Geyndt (2017) tổng hợp bài học thực tiễn từ 11 quốc gia đang phát triển về việc trao quyền tự chủ bệnh viện và các rào cản chính sách.
  • Nhóm nghiên cứu về kế toán công và kế toán y tế:
    • Earl R. Hay (2001) phân tích nguyên tắc kế toán áp dụng cho các thực thể công lập và phi lợi nhuận (trường học, bệnh viện).
    • Ehsan Rayegan, Mehdi Parveizi, Kamran Nazari, Mostafa Emami (2012) đánh giá lý thuyết kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt trong khu vực công.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS) của IPSAB và Chuẩn mực Kế toán Chung (GAAP) của Hoa Kỳ áp dụng cho bệnh viện do AHA, HFMA và AICPA ban hành.
    • Zelman (1995) nghiên cứu quản trị tài chính - kế toán trong cơ sở y tế (vốn, tài sản, dự toán, phân bổ chi phí, định giá).
    • Hammad, Ruzita Jusoh, Elaine Yen Nee Oon (2010) xây dựng khung phân tích hệ thống thông tin kế toán quản trị tác động đến hiệu quả quản lý bệnh viện tại Ai Cập.
    • M. Syaifullah (2014) dùng phương pháp định lượng chứng minh cam kết của ban quản trị và kế toán viên chi phối chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
    • Monika Raulinajtys-Grzybek (2014) phân tích các mô hình kế toán chi phí phục vụ định giá dịch vụ y tế công dựa trên hệ thống nhóm chẩn đoán (DRG) tại EU, Úc và Mỹ.
    • Nathan Carroll và Justin C. Lord (2016) khẳng định tầm quan trọng của kế toán chi phí trong việc định giá cạnh tranh dịch vụ y tế.
    • Geraldine Robbins và Irvine Lapsley (2016) nghiên cứu tình huống chuyển đổi kế toán từ từ thiện tôn giáo sang sở hữu công lập và yêu cầu minh bạch.
    • Hossein Ahmadi, Mehrbakhsh Nilashi, Leila Shahmoradi, Othman Ibrahim (2016) nghiên cứu các nhân tố áp dụng hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) tại Malaysia.
    • Eldenburg (2017) tổng quan kế toán quản trị và kiểm soát trong ngành bệnh viện.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về quản lý tài chính y tế: Nguyễn Trường Giang (2003) nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho y tế và quỹ BHYT; Trần Thế Cương (2016) khảo sát mở rộng tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội.
  • Về tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp: Lê Kim Ngọc (2009) nghiên cứu hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế; Lê Thị Thanh Hương (2012) khảo sát tổ chức kế toán tại các bệnh viện thuộc Bộ Y tế theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Phan Thị Thu Mai (2013) nghiên cứu kế toán ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Bùi Thị Yến Linh (2014) nghiên cứu cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi; Nguyễn Thế Ích (2015) nghiên cứu các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế hệ thống thông tin kế toán tại bệnh viện công; Vũ Thị Thanh Thủy (2017) nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ khía cạnh cơ chế tài chính hoặc kế toán theo chế độ cũ (Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP). Luận án của Hy Thị Hải Yến tập trung giải quyết khoảng trống: kết hợp đồng thời việc đánh giá thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và việc tổ chức quy trình kế toán (thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin, kiểm tra, ứng dụng công nghệ thông tin) theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Đơn vị sự nghiệp công lập và phân loại tự chủ: ĐVSNCL là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, thực hiện cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận. Theo mức độ tự chủ tài chính, ĐVSNCL được chia làm 4 nhóm:
    • Nhóm 1: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
    • Nhóm 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên.
    • Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
    • Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
  • Nội dung tự chủ tài chính y tế: Gồm tự chủ về nguồn thu - mức thu (giá dịch vụ y tế do Nhà nước quy định và giá dịch vụ KCB theo yêu cầu tính đủ chi phí có tích lũy tối đa 10%); tự chủ về chi thường xuyên (chi tiền lương theo doanh thu/lương khoán đối với nhóm 1, nhóm 2; chi lương theo ngạch bậc đối với nhóm 3, nhóm 4; chi hoạt động chuyên môn và quản lý); tự chủ phân phối kết quả tài chính (trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ hỗ trợ khám chữa bệnh).
  • Cơ sở kế toán dồn tích (Accrual Basis): Nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận tại thời điểm phát sinh thay vì thời điểm thực thu/thực chi tiền mặt, hỗ trợ việc theo dõi tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí chính xác và kết nối dữ liệu phục vụ lập Báo cáo tài chính nhà nước.
  • Năm nguyên tắc tổ chức kế toán:
    1. Nguyên tắc tuân thủ: Chấp hành Luật Kế toán 2015, Luật NSNN, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN).
    2. Nguyên tắc phù hợp: Phù hợp với quy mô, phân tuyến kỹ thuật và mức độ tự chủ của bệnh viện.
    3. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách bạch giữa người phê duyệt và người thực hiện nghiệp vụ tài chính.
    4. Nguyên tắc thống nhất: Đồng bộ giữa các khâu thu nhận, xử lý và báo cáo dữ liệu.
    5. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tối thiểu hóa chi phí xử lý thông tin, tối đa hóa giá trị phục vụ điều hành.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Khung pháp lý tài chính - kế toán công; chất lượng nhân lực kế toán; nhận thức và quan điểm của người đứng đầu bệnh viện; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và cơ sở vật chất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 2 mảng lớn với 7 phần:
    • Mảng 1: 05 câu hỏi về thực trạng tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018.
    • Mảng 2 (từ phần 2 đến phần 7): 49 câu hỏi về thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
    • Thời gian khảo sát: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019 đối với lãnh đạo bệnh viện, kế toán trưởng và kế toán viên tại 03 bệnh viện.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp từ Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế), Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp (Bộ Tài chính); tài liệu sơ cấp từ Phòng Tài chính Kế toán của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống: Xử lý số liệu phản ánh nguồn thu, chi tiêu, trích lập quỹ, số lượng lao động và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, lập báo cáo.
  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 4 bước: (1) Xác định vấn đề và khoảng trống nghiên cứu; (2) Xây dựng khung lý thuyết; (3) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng; (4) Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tự chủ tài chính bệnh viện và tổ chức công tác kế toán ĐVSNCL. Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học: các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào các nền kinh tế phát triển với hệ thống thị trường y tế hoàn chỉnh, trong khi các công trình trong nước chưa phản ánh được tác động của Thông tư số 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Từ đó, chương 1 xác lập 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn phương pháp điều tra bảng hỏi (54 câu hỏi), quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp và các bước thực hiện nghiên cứu.

Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chính

Chương 2 làm rõ bản chất của ĐVSNCL, 4 mức độ tự chủ tài chính và vai trò của kế toán dồn tích trong việc phản ánh toàn diện nguồn lực, hỗ trợ kiểm soát tài chính và làm cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính nhà nước. Tác giả phân tích các yêu cầu và 5 nguyên tắc tổ chức kế toán (tuân thủ, phù hợp, bất kiêm nhiệm, thống nhất, tiết kiệm và hiệu quả), cùng 4 nhân tố chi phối.

Chương này trình bày chi tiết nội dung tự chủ tài chính y tế theo các nhóm quyền hạn: quản lý nguồn thu (thu dịch vụ KCB do NSNN/BHYT thanh toán và dịch vụ KCB theo yêu cầu được tính đủ chi phí có tích lũy tối đa 10%), quản lý chi thường xuyên (tiền lương khoán/doanh thu cho nhóm 1, 2 và ngạch bậc cho nhóm 3, 4), quản lý sử dụng tài sản - liên doanh liên kết (LDLK), và trích lập các quỹ sự nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa nội dung tổ chức kế toán thành 6 phân hệ: tổ chức bộ máy kế toán; thu nhận thông tin (chứng từ); hệ thống hóa và xử lý thông tin (tài khoản, sổ kế toán); cung cấp thông tin (báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo quản trị); kiểm tra kế toán; và ứng dụng CNTT.

Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính

Chương 3 phân tích bức tranh thực tiễn tại 03 bệnh viện khảo sát (Bạch Mai, E, Hữu Nghị) qua 2 phần chính:

  • Thực trạng tự chủ tài chính (2014 - 2018):
    • Khái quát quy mô: Bệnh viện Bạch Mai (tự chủ chi thường xuyên - nhóm 2), Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị (tự chủ một phần chi thường xuyên - nhóm 3 trong giai đoạn nghiên cứu). Quy mô giường bệnh thực kê và lượt khám bệnh tăng liên tục qua các năm (Biểu đồ 3.1, 3.2).
    • Kết quả tài chính: Cơ cấu nguồn thu dịch vụ y tế ngoài NSNN chiếm tỷ trọng áp đảo; chi thường xuyên tập trung lớn vào chi chuyên môn, thuốc, vật tư tiêu hao và chi thu nhập tăng thêm; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được trích lập tăng dần.
Danh mục chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Thống kê số lượng lao động tại các bệnh viện qua các năm
Bảng 3.2 Thống kê số lượng phẫu thuật kỹ thuật cao giai đoạn 2014 - 2018
Bảng 3.3 & Bảng 3.4 Tổng hợp quy mô và cơ cấu nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2014 - 2018
Bảng 3.5 Nội dung chi thường xuyên từ nguồn ngoài NSNN giai đoạn 2014 - 2018
Bảng 3.6 Chênh lệch thu - chi hoạt động thường xuyên giai đoạn 2014 - 2018
Bảng 3.7 & Bảng 3.8 Tình hình trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm
Bảng 3.9 & Bảng 3.10 Thống kê số lượng, trình độ nhân viên kế toán và nhân viên thu viện phí
Bảng 3.11 So sánh mức độ chi tiết tài khoản cấp 1 theo Thông tư 107 giữa các bệnh viện
Bảng 3.12 Thống kê thời điểm xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ KCB
  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC:

    • Tổ chức bộ máy: Mô hình tập trung là chủ đạo; tuy nhiên bộ phận thu viện phí đông đảo nhưng chưa được chuyên môn hóa kế toán sâu; thiếu bộ phận kế toán quản trị chuyên trách.
    • Thu nhận thông tin: Quy trình luân chuyển chứng từ (Hình 3.1) còn chậm trễ; việc lập và xuất hóa đơn dịch vụ y tế (Bảng 3.12) có độ trễ so với thời điểm cung cấp dịch vụ do đặc thù giám định thanh toán BHYT.
    • Xử lý thông tin: Hạch toán tài khoản kế toán cấp 1 và mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 có sự không đồng nhất giữa các bệnh viện (Bảng 3.11). Sự khác biệt rõ nét trong phương pháp hạch toán hoạt động liên doanh liên kết đặt máy móc thiết bị y tế (Sơ đồ 3.4 tại Bệnh viện E hạch toán khác Sơ đồ 3.5 tại Bệnh viện Bạch Mai).
    • Cung cấp thông tin: Hệ thống BCTC và BCQT đã tuân thủ biểu mẫu mới, nhưng phần Thuyết minh BCTC (Hộp 3.1, Hộp 3.2 tại Bệnh viện Hữu Nghị) còn sơ sài, thiếu thông tin chi tiết về chi phí dịch vụ công và phân loại chi phí phục vụ quản trị nội bộ.
    • Kiểm tra kế toán và ứng dụng CNTT: Công tác tự kiểm tra nội bộ mang tính định kỳ, chưa thường xuyên; phần mềm kế toán hoạt động độc lập, chưa liên kết đồng bộ với hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Hạn chế thể hiện ở cả 3 khâu (thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin), nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế giá dịch vụ chưa kết cấu đủ chi phí, hướng dẫn hạch toán tài sản LDLK chưa cụ thể, trình độ tin học và kế toán quản trị của nhân sự chưa đồng đều.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính

Chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Tinh gọn bộ máy thu viện phí, thành lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách (Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị) phụ trách tính giá thành dịch vụ, lập dự toán linh hoạt và phân tích hiệu quả hoạt động từng khoa/phòng.
  2. Về tổ chức thu nhận thông tin: Chuẩn hóa chứng từ điện tử, rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ KCB, phối hợp giám định BHYT điện tử để xuất hóa đơn đúng thời điểm.
  3. Về tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin: Thống nhất hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC; chuẩn hóa phương pháp hạch toán hoạt động LDLK, trích khấu hao/hao mòn tài sản cố định hình thành từ nguồn vay/xã hội hóa.
  4. Về tổ chức cung cấp thông tin: Nâng cao chất lượng Thuyết minh BCTC; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ (báo cáo giá thành kỹ thuật y tế, báo cáo dòng tiền, báo cáo hiệu suất giường bệnh).
  5. Về tổ chức kiểm tra kế toán: Tăng cường kiểm soát nội bộ, thành lập quy chế tự kiểm tra định kỳ và đột xuất các điểm thu viện phí, kho dược, vật tư.
  6. Về ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng mô hình hệ thống dữ liệu tập trung (Hình 4.1) và tiến tới triển khai giải pháp quản trị tổng thể ERP bệnh viện (Hình 4.2), tích hợp HIS, LIS (xét nghiệm), PACS (chẩn đoán hình ảnh) với phần mềm kế toán tài chính.
  • Điều kiện thực hiện và kiến nghị: Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Y tế (hoàn thiện khung giá dịch vụ KCB tính đúng tính đủ, hướng dẫn liên doanh liên kết) và Bộ Tài chính (sớm ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam, hoàn thiện chế độ kế toán HCSN).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSNYTCL theo chu trình khép kín: thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích rõ các nguyên tắc và chỉ ra 4 nhóm nhân tố khách quan, chủ quan chi phối việc tổ chức bộ máy, vận dụng tài khoản và lập báo cáo kế toán tại các bệnh viện công lập khi chuyển dịch từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 03 bệnh viện đa khoa TW đại diện trên địa bàn Hà Nội (Bạch Mai, E, Hữu Nghị) kể từ khi triển khai Thông tư số 107/2017/TT-BTC gắn với kết quả tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018.
  • Chỉ rõ những bất cập cụ thể trong thực tế hạch toán tài sản liên doanh liên kết, độ trễ xuất hóa đơn KCB, sự thiếu liên kết giữa phần mềm HIS và phần mềm kế toán.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi có tính ứng dụng, đặc biệt là mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị bệnh viện (Sơ đồ 4.1), mô hình dữ liệu tập trung (Hình 4.1) và mô hình ERP tổng thể (Hình 4.2) có giá trị định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại 03 bệnh viện đa khoa TW trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội. Các bệnh viện đa khoa trực thuộc các Bộ, ngành khác (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng) chưa được khảo sát trực tiếp do đặc thù quản lý bảo mật và tính chất bệnh nhân riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối bệnh viện chuyên khoa TW, bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố, hoặc khảo sát toàn diện các bệnh viện thuộc các Bộ ngành khác; nghiên cứu việc vận dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS) khi hệ thống chuẩn mực này được ban hành chính thức.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế - kế toán: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức kế toán trong khu vực sự nghiệp y tế công lập, cung cấp khung phân tích kết hợp giữa cơ chế tự chủ tài chính và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm nghẽn trong quản lý giá viện phí, giám định BHYT, cơ chế quản lý máy móc thiết bị LDLK để phục vụ việc sửa đổi cơ chế tài chính y tế và hoàn thiện chuẩn mực kế toán công.
  • Đối với ban giám đốc và phòng tài chính kế toán các bệnh viện công lập: Cung cấp giải pháp cụ thể để tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, cải thiện quy trình chứng từ và định hướng chuyển đổi số đồng bộ giữa HIS và phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng công tác kế toán tại những bệnh viện cụ thể nào?
Luận án khảo sát tại 03 bệnh viện đa khoa TW trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị.

2. Khảo sát thực tế của tác giả được tiến hành trong khoảng thời gian nào và sử dụng công cụ gì?
Khảo sát chính thức được tiến hành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019, sử dụng bảng hỏi gồm 2 mảng lớn với 7 phần (tổng cộng 54 câu hỏi: 5 câu về tự chủ tài chính giai đoạn 2014 - 2018 và 49 câu về tổ chức kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC) kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo, kế toán trưởng và kế toán viên.

3. Hoạt động liên doanh liên kết đặt máy móc thiết bị tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện E được phản ánh như thế nào?
Trong chương 3, tác giả chỉ ra quy trình và sơ đồ hạch toán hoạt động liên doanh liên kết giữa hai bệnh viện có sự khác biệt (Sơ đồ 3.4 tại Bệnh viện E và Sơ đồ 3.5 tại Bệnh viện Bạch Mai), phản ánh sự thiếu đồng nhất trong vận dụng tài khoản kế toán đối với nguồn thu và chi phí phân chia từ đề án xã hội hóa thiết bị y tế.

4. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin trong luận án đưa ra mô hình kỹ thuật gì?
Luận án đề xuất xây dựng Mô hình hệ thống dữ liệu tập trung (Hình 4.1) và Mô hình ERP - Giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện (Hình 4.2) nhằm tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh, kho dược, vật tư y tế (HIS) trực tiếp với phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị.


Kết luận

Luận án của Hy Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu chuyên khảo về tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện đa khoa TW trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết thực trạng tài chính và kế toán giai đoạn 2014 - 2018 tại 03 bệnh viện điển hình (Bạch Mai, E, Hữu Nghị), chỉ ra các hạn chế trong chu trình thông tin và hạch toán liên doanh liên kết. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy kế toán quản trị đến ứng dụng hệ thống dữ liệu tập trung ERP, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị bệnh viện và hoạch định chính sách tài chính - kế toán công.