Tổng quan luận án
Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) là một trụ cột trong hệ thống chính sách bảo đảm an sinh xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) tại Việt Nam. Thực hiện hiệu quả và công bằng chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS góp phần giảm thiểu bất bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh (KCB) giữa đồng bào DTTS với các nhóm dân cư khác, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Trong giai đoạn vừa qua, công tác thực hiện chính sách BHYT cho đồng bào DTTS đã đạt được một số kết quả: diện bao phủ được mở rộng, cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế được cải thiện, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân lực y tế cơ sở từng bước được nâng cấp. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cũng bộc lộ nhiều hạn chế: hệ thống chính sách chưa thực sự đồng bộ; công tác triển khai tại cơ sở còn bất cập; hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa đạt hiệu quả cao; công tác tuyên truyền chưa tính toán đầy đủ các đặc thù về ngôn ngữ và văn hóa tộc người; nguồn lực thực hiện đôi lúc chưa kịp thời. Phần lớn người DTTS tham gia BHYT còn phụ thuộc vào việc ngân sách nhà nước (NSNN) mua và cấp thẻ miễn phí.
Đặc biệt, việc thay đổi tiêu chí phân định vùng đồng bào DTTS và miền núi theo trình độ phát triển đã tạo ra biến động lớn. Cụ thể, theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 433/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, tỉnh Lào Cai có khoảng 136.574 người DTTS (chiếm 18,7% dân số toàn tỉnh) từ năm 2021 không còn thuộc diện được NSNN hỗ trợ 100% mức đóng BHYT như giai đoạn trước. Trong bối cảnh đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, việc chuyển sang hình thức tự đóng BHYT theo hộ gia đình là một thách thức đối với người dân và chính quyền địa phương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá quá trình tổ chức thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS dưới góc độ khoa học chính sách công thông qua nghiên cứu thực tế tại tỉnh Lào Cai.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, phân tích thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS từ thực tế tỉnh Lào Cai, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp chính sách nhằm thực hiện tốt hơn chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ:
- Một là, hệ thống hóa và tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tài.
- Hai là, làm rõ những vấn đề lý luận chung về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS từ góc độ của chính sách công.
- Ba là, phân tích thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS qua nghiên cứu thực tế tại tỉnh Lào Cai.
- Bốn là, từ góc nhìn của chính sách công, đề xuất quan điểm và giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách và tổ chức thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chính sách BHYT (bao gồm quy trình và kết quả thực hiện) đối với đồng bào DTTS dưới góc nhìn của chuyên ngành Chính sách công.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu nội dung lý luận và thực tiễn từ năm 2014 (thời điểm Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014 có hiệu lực) đến năm 2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất tính toán dựa trên kết quả dự báo đến năm 2025.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu vùng đồng bào DTTS ở Việt Nam theo phân định của Chính phủ và khảo sát thực địa tại tỉnh Lào Cai. Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới có diện tích 6.364 km2, đường biên giới dài 203 km tiếp giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Đông giáp Hà Giang, phía Nam giáp Yên Bái, phía Tây giáp Lai Châu. Dân số toàn tỉnh thời điểm 01/10/2019 là 730.420 người với 25 dân tộc, trong đó người DTTS là 483.654 người (chiếm 66,2% dân số). Về phân định hành chính vùng dân tộc, tỉnh có 152 xã thuộc 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố; chia thành: Khu vực I có 25 xã; Khu vực II có 37 xã (với 166 thôn đặc biệt khó khăn); Khu vực III có 102 xã (với 841 thôn đặc biệt khó khăn).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm thứ nhất: Các công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách công.
- Ở phạm vi trong nước, các nghiên cứu tập trung làm rõ lý luận, công cụ phân tích và quy trình thực hiện chính sách. Tiêu biểu gồm: Nguyễn Hữu Hải và Phạm Thu Lan (2002) với "Hoạch định và phân tích chính sách công"; Lê Chi Mai (2000) với "Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách"; Hồ Ngọc Minh (1999) với "Khoa học chính sách công"; Đoàn Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền (2000) trong "Giáo trình Chính sách KT-XH"; Toru Hashimoto, S.Hell và Sang-Woo Nam (2005) trong "Nghiên cứu và đào tạo chính sách công tại Việt Nam"; Phạm Quý Thọ và Nguyễn Xuân Nhật (2014) với "Chính sách công"; Cao Quốc Hoàng và Nguyễn Đỗ Kiên (2017) với "Chính sách công: Lý luận và thực tiễn"; Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2016) trong "Đại cương về phân tích chính sách công"; Lê Văn Hòa (2016) với "Giám sát và đánh giá chính sách công"; Đào Trí Úc và Vũ Công Giao (2015) trong "Vận động chính sách công: Lý luận và thực tiễn". Các nghiên cứu chính sách an sinh xã hội liên quan có: Đỗ Xuân Nam (1997), Mai Ngọc Cường (2009, 2014), Lê Đăng Doanh (2001), Bùi Thế Cường (2002), Lê Vinh Danh (2001 dịch).
- Ở phạm vi quốc tế, các công trình đi sâu vào việc khắc phục khoảng cách giữa hoạch định và thực thi, mô hình phối hợp và quản lý thực hiện: Bruno Palier (2003), Grzegorz W. Kolodko (2006), Martin Lundin (2007) nghiên cứu về sự hợp tác liên tổ chức trong thực thi chính sách; Christopher Ansell và cộng sự (2017) về hoạch định chính sách có tính hợp tác; Paola Abril Campos và Michael R. Reich (2019) về phân tích chính trị trong thực hiện chính sách y tế; Bob Hudson và cộng sự (2019) về khoảng cách thực thi chính sách; O. Zakharina và cộng sự (2020) về mô hình đối tác công tư trong thực hiện chính sách.
Nhóm thứ hai: Các công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS.
- Các nghiên cứu y tế công cộng và mô hình cơ sở: Lương Ngọc Khuê (2011) về mô hình KCB BHYT tại trạm y tế xã; Vương Lan Mai và cộng sự (2013) về rào cản tiếp cận dịch vụ y tế; Vũ Hoàng Lan và cộng sự (2015) về chương trình y tế giảm nghèo bền vững; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2014) do Aparnaa Somanathan và nhóm nghiên cứu thực hiện về lộ trình bao phủ BHYT toàn dân tại Việt Nam; ActionAid Việt Nam về tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo trong bối cảnh xã hội hóa; Tống Thị Song Hương và cộng sự (2011); Hoàng Văn Minh (2020) với đề tài cấp quốc gia về giải pháp chăm sóc sức khỏe đồng bào DTTS; Đỗ Thị Hải Hà (2020) về dịch vụ xã hội cơ bản cho người DTTS; các bài báo chuyên ngành của Nguyễn Đức Thành và Phạm Thị Huyền Chang (2020), Phùng Thanh Hùng và cộng sự (2020), Bùi Thị Mỹ Anh và cộng sự (2020), Lưu Thị Kim Oanh và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Nga và cộng sự (2020).
- Các nghiên cứu pháp luật và kinh tế y tế: Nguyễn Thị Kim Phụng (2007) phân tích các mô hình BHYT; Nguyễn Hiền Phương (2010) và Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) nghiên cứu hoàn thiện pháp luật BHYT; Vũ Thị Kim Anh (2010) phân tích chi phí y tế và nghèo hóa; Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2013); Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thuý Hương (2011).
- Nghiên cứu quốc tế về y tế và DTTS tại Việt Nam: Mats Malqvist và cộng sự (2013) chỉ ra sự bất bình đẳng theo chiều ngang trong y tế đối với DTTS; Bob Baulch và N. Phuong (2007), Bob Baulch và cộng sự (2010) về chính sách và tình trạng nghèo của DTTS; Yukio Ikemoto (2000), Đặng Hải Anh (2010) về khoảng cách nghèo; Castel (2011) về công bằng y tế tại Kon Tum; Samuelsen (2011); Björn Ekman và cộng sự (2008) về cải cách BHYT; Nguyễn Thị Lan Anh và cộng sự (2013) tại Yên Bái; Trần Thị Giáng Hương và cộng sự (2016) tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Hà Văn Như (2017) về BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi người Mông tại Điện Biên.
Nhóm thứ ba: Các công trình nghiên cứu về DTTS và chính sách BHYT tại tỉnh Lào Cai.
- Nguyễn Thị Nguyền (2013) nghiên cứu quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai (1991 - 2010); Kim Sun Ho (2018) nghiên cứu về cải thiện sinh kế cho hộ DTTS tại Lào Cai; Báo cáo của UBND tỉnh Lào Cai và UNICEF (2016) về tình hình trẻ em tỉnh Lào Cai, chỉ ra các hạn chế trong thống nhất số liệu cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi giữa ngành Y tế và Bảo hiểm xã hội (BHXH); Báo cáo theo dõi nghèo của Oxfam và ActionAid (2013) tại huyện Bắc Hà, phản ánh rào cản chi phí đồng chi trả và thủ tục KCB.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
Các nghiên cứu đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề từ góc độ y học, xã hội học, luật học hoặc chính sách an sinh xã hội nói chung; phần lớn dừng lại ở việc mô tả tỷ lệ bao phủ hoặc kết quả thụ hưởng BHYT. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống việc thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS dưới góc độ một quy trình khép kín của khoa học chính sách công (từ lập kế hoạch, truyền thông, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, kiểm tra đến tổng kết thực hiện) gắn với địa bàn cụ thể là tỉnh Lào Cai trong giai đoạn điều chỉnh chính sách phân định vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách dân tộc và BHYT.
Khung phân tích lý thuyết của luận án dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Thực hiện chính sách công: Quá trình chuyển hóa mục tiêu, nội dung của chính sách được hình thành trong quá trình hoạch định thành hiện thực.
- Quy trình thực hiện chính sách công: Luận án phân tích quy trình 7 bước:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách.
- Phân công phối hợp thực hiện chính sách.
- Duy trì chính sách.
- Điều chỉnh chính sách.
- Kiểm tra thực hiện chính sách.
- Tổng kết thực hiện chính sách.
- Khung lý luận về BHYT đối với đồng bào DTTS: Xác định vai trò bảo đảm quyền tiếp cận y tế, giảm thiểu chi phí y tế trực tiếp; làm rõ cơ chế phối hợp giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong hệ thống chủ thể thực hiện (Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan BHXH, ngành Y tế, cơ quan quản lý công tác dân tộc, cơ sở KCB và các tổ chức chính trị - xã hội).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các báo cáo, số liệu thống kê định kỳ và niên giám thống kê của Trung ương và tỉnh Lào Cai; các nghiên cứu đã công bố về BHYT và chính sách công.
- Phương pháp điền dã dân tộc học: Tiến hành khảo sát thực địa tại xã Y Tý (huyện Bát Xát) và xã Tân Thượng (huyện Văn Bàn), tỉnh Lào Cai; thời gian thực hiện 4 ngày cho mỗi xã. Kỹ thuật áp dụng gồm quan sát thực tế và ghi chép điền dã về đời sống, điều kiện khám chữa bệnh và quá trình tiếp cận chính sách BHYT của người dân.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Luận án sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên - thuận tiện. Quy mô khảo sát phát ra 185 phiếu, thu về 181 phiếu hợp lệ. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế (181 mẫu) được tổng hợp trong bảng sau:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm đối tượng |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Thành phần đối tượng |
Người DTTS sinh sống tại địa bàn |
141 |
77,90 |
|
Cán bộ, nhân viên y tế công tác tại vùng DTTS |
40 |
22,10 |
| Giới tính |
Nam |
90 |
49,72 |
|
Nữ |
91 |
50,28 |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
42 |
23,20 |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
116 |
64,09 |
|
Từ 41 đến 50 tuổi |
17 |
9,39 |
|
Từ 51 đến 60 tuổi |
1 |
0,55 |
|
Trên 60 tuổi |
5 |
2,76 |
| Thành phần dân tộc |
Tày |
54 |
29,83 |
|
Dao |
27 |
14,92 |
|
Mông |
24 |
13,26 |
|
Kinh |
20 |
11,05 |
|
Nùng |
15 |
8,29 |
|
Phù Lá |
12 |
6,63 |
|
Thái |
9 |
4,97 |
|
Hà Nhì |
8 |
4,42 |
|
Dáy (Giáy) |
8 |
4,42 |
|
Xá Phó |
4 |
2,21 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba cụm vấn đề: nghiên cứu về thực hiện chính sách công; nghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS; nghiên cứu về dân tộc thiểu số và BHYT tại địa bàn tỉnh Lào Cai. Luận án phân tích các cách tiếp cận lý thuyết hiện có (khoa học hành chính, khoa học quản lý, phân tích chính sách) và tổng hợp những kết quả đã được khẳng định trong y văn: vai trò của BHYT trong giảm nghèo y tế, các rào cản về hạ tầng giao thông, rào cản văn hóa, bất đồng ngôn ngữ, và tâm lý e ngại khi tiếp xúc với hệ thống y tế công. Đồng thời, chương này chỉ ra các bất cập trong quản lý quỹ, thiếu hụt dữ liệu thống nhất giữa các ngành (như số liệu trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ giữa ngành Y tế và BHXH tại Lào Cai). Từ việc đánh giá tình hình nghiên cứu, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và luận giải tính cần thiết của việc triển khai nghiên cứu từ góc độ quy trình chính sách công.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chương 2 làm rõ khung lý luận của đề tài. Về lý luận chung, chương phân tích khái niệm thực hiện chính sách công, khẳng định đây là khâu trung tâm nối liền mục tiêu chính sách với kết quả thực tế, đồng thời phân tích các nhân tố tác động như thể chế, bộ máy thực thi, năng lực cán bộ và tính chất phản ứng của nhóm đối tượng thụ hưởng. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình thực hiện chính sách công gồm 7 bước liên hoàn (xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, kiểm tra, tổng kết). Về lý luận chuyên ngành, chương xác định khái niệm chính sách BHYT và thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS, chỉ ra các vai trò: chia sẻ rủi ro tài chính, bảo đảm công bằng xã hội, nâng cao thể trạng dân số vùng khó khăn. Chương 2 cũng phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chủ thể (cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp), các điều kiện bảo đảm nguồn lực và quy trình tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ thẻ BHYT từ nguồn NSNN.
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TẾ TỈNH LÀO CAI
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực tế tại tỉnh Lào Cai.
Về bối cảnh: Lào Cai có 730.420 người, 25 dân tộc, trong đó người DTTS chiếm 66,2% (483.654 người). Địa bàn có 70/138 xã thuộc khu vực III theo Quyết định 861/QĐ-TTg và 130 thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 433/QĐ-UBDT.
Về kết quả đạt được:
- Tính đến hết ngày 31/12/2020, tỷ lệ người DTTS tại Lào Cai được cấp thẻ BHYT đạt trên 98%, phần lớn do NSNN đóng và hỗ trợ mức đóng.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tuyến huyện và tuyến xã được đầu tư nâng cấp, tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế tăng lên (đến thời điểm 01/10/2019 theo Bảng 3.15).
- Khảo sát thực tế phản ánh quá trình cấp phát thẻ BHYT và sự thuận tiện trong thủ tục hành chính KCB bằng thẻ BHYT đã có những chuyển biến (thể hiện qua các Bảng 3.5, 3.6, 3.8, 3.11).
Danh mục bảng số liệu thực chứng được xây dựng trong chương gồm:
- Bảng 3.1: Dân số các DTTS tỉnh Lào Cai năm 2019.
- Bảng 3.2: Số người DTTS sống ở vùng dân tộc DTTS thời điểm 01/7/2015 và 01/10/2019.
- Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ nghèo DTTS của Lào Cai trong so sánh với cả nước năm 2016 và 2020.
- Bảng 3.4: So sánh số lượng cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế tỉnh Lào Cai với các xã vùng DTTS vùng/cả nước.
- Bảng 3.5: Khảo sát đánh giá về quá trình cấp thẻ BHYT.
- Bảng 3.6: Đánh giá về sự thuận tiện về thủ tục khám/chữa bệnh bằng thẻ BHYT.
- Bảng 3.7: Lựa chọn cách thức KCB của đồng bào DTTS khi gia đình có người ốm đau/bệnh tật.
- Bảng 3.8: Khảo sát đánh giá về thủ tục khám/chữa bệnh BHYT.
- Bảng 3.9: Đánh giá về chất lượng khám/chữa bệnh BHYT.
- Bảng 3.10: Tình hình khám, chữa bệnh của người DTTS giai đoạn 2015 – 2018.
- Bảng 3.11: Đánh giá của đồng bào DTTS về sự thuận tiện của thủ tục hành chính trong khám/chữa bệnh bằng thẻ BHYT.
- Bảng 3.12: Ngân sách mua thẻ BHYT cho người DTTS tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2018.
- Bảng 3.13: Ý kiến đánh giá về mức đồng chi trả đối với dịch vụ khám/chữa bệnh BHYT.
- Bảng 3.14: Khảo sát đánh giá về những khó khăn gặp phải đối với dịch vụ khám/chữa bệnh BHYT.
- Bảng 3.15: Số trạm y tế của các xã vùng DTTS đạt chuẩn quốc gia về y tế thời điểm 1/10/2019.
Về hạn chế được chỉ ra:
- Mức độ tham gia BHYT của người DTTS còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của NSNN; nhận thức về việc tự nguyện tham gia BHYT hộ gia đình chưa cao.
- Khi áp dụng Quyết định số 861/QĐ-TTg, toàn tỉnh có khoảng 136.574 người DTTS không còn được ngân sách hỗ trợ 100% mức đóng, dẫn đến nguy cơ sụt giảm tỷ lệ bao phủ BHYT.
- Việc rà soát, lập danh sách cấp thẻ BHYT ở một số địa phương còn chậm và xảy ra sai sót thông tin cá nhân.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện chưa thường xuyên; công tác phối hợp liên ngành giữa BHXH, Y tế và cơ quan Dân tộc còn thiếu chặt chẽ.
- Công tác tuyên truyền chưa thích ứng với đặc điểm văn hóa, tập quán và rào cản ngôn ngữ của từng nhóm dân tộc.
Chương 4: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới và hoàn thiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS: Rà soát, điều chỉnh các tiêu chí thụ hưởng, ban hành cơ chế chính sách chuyển tiếp phù hợp cho các xã không còn thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo phân định mới, bảo đảm chính sách tính đến đặc thù vùng miền và tập quán từng tộc người.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách BHYT: Hoàn thiện quy trình rà soát, lập danh sách và cấp phát thẻ BHYT; khắc phục tình trạng chậm cấp thẻ; phân định rõ trách nhiệm và nâng cao cơ chế phối hợp giữa cơ quan BHXH, ngành Y tế, chính quyền cấp xã và ban ngành đoàn thể.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ BHYT đối với đồng bào DTTS: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho các trạm y tế xã và trung tâm y tế tuyến huyện; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giao tiếp văn hóa cho cán bộ y tế cơ sở; cải cách quy trình thủ tục KCB, tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển tuyến điều trị.
- Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện chính sách BHYT: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đóng BHYT linh hoạt, kết hợp ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn lực xã hội hóa; xem xét chính sách giảm mức đồng chi trả cho các hộ DTTS mới thoát nghèo hoặc thuộc diện chuyển đổi theo Quyết định 861/QĐ-TTg; quản lý và điều phối quỹ BHYT hiệu quả.
- Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS: Đổi mới nội dung và phương thức truyền thông, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của đồng bào; phát huy vai trò của già làng, trưởng thôn, người có uy tín trong cộng đồng; tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại thôn bản gắn với việc giải thích quyền lợi và nghĩa vụ tham gia BHYT.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới của luận án được trình bày trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS dưới lăng kính của chuyên ngành Chính sách công. Luận án làm rõ các khái niệm "thực hiện chính sách công", "thực hiện chính sách BHYT", "thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS"; phân tích vai trò, quy trình thực hiện gồm 7 bước và hệ thống chủ thể thực hiện chính sách BHYT cho nhóm đối tượng đặc thù này.
- Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp bức tranh thực tế về thực hiện chính sách BHYT cho người DTTS tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2021; phân tích cụ thể kết quả cấp thẻ, công tác KCB, nguồn lực tài chính và công tác tuyên truyền; lượng hóa các thách thức thực tế khi triển khai Quyết định số 861/QĐ-TTg khiến 136.574 người DTTS tại địa phương không còn được hỗ trợ toàn bộ mức đóng thẻ BHYT.
- Về kiến nghị, giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy định pháp lý, kiện toàn tổ chức thực thi, cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, đổi mới cơ chế tài chính đến đa dạng hóa hình thức truyền thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu ra một số hạn chế cụ thể trong quá trình nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp giữa các cơ quan quản lý chưa có sự thống nhất tuyệt đối trong một số thời điểm (điển hình là số liệu cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi giữa ngành Y tế và ngành BHXH tại địa phương).
- Số liệu cấp thẻ BHYT cho trẻ em chưa được phân tổ chi tiết theo thành phần từng dân tộc thiểu số cụ thể, dữ liệu về tần suất sử dụng thẻ chưa được khai thác toàn diện.
- Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên - thuận tiện với dung lượng 181 mẫu tại 2 xã (xã Y Tý, huyện Bát Xát và xã Tân Thượng, huyện Văn Bàn), do đó phạm vi khái quát cho toàn bộ các nhóm DTTS ở các địa bàn khác còn có giới hạn nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra sang các địa bàn khác thuộc khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên; phân tích sâu tác động lâu dài của việc bãi bỏ hỗ trợ 100% mức đóng BHYT sau Quyết định 861/QĐ-TTg đến tỷ lệ nghèo đa chiều và tần suất KCB của từng nhóm tộc người cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (cùng các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng) trong việc đánh giá chính sách, điều chỉnh quy trình cấp thẻ, thiết kế cơ chế hỗ trợ tài chính cho đồng bào DTTS trong bối cảnh thay đổi tiêu chí phân định vùng.
- Đối với các cơ sở y tế và cơ quan BHXH địa phương: Cung cấp thông tin tham khảo về các rào cản hành chính, tâm lý tiếp cận dịch vụ và sự đánh giá của người dân đối với thủ tục KCB bằng BHYT tại tuyến cơ sở.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học, Y tế công cộng và Dân tộc học khi tiếp cận vấn đề an sinh xã hội cho đồng bào DTTS.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu việc thực hiện chính sách BHYT tại địa bàn nào và trong phạm vi thời gian nào?
Luận án nghiên cứu thực tế tại tỉnh Lào Cai, phạm vi thời gian khảo sát lý luận và thực tiễn từ năm 2014 (thời điểm ban hành Luật BHYT sửa đổi, bổ sung) đến năm 2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng dựa trên kết quả dự báo đến năm 2025.
2. Quy mô và cơ cấu của mẫu khảo sát xã hội học trong luận án được tổ chức như thế nào?
Khảo sát sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên - thuận tiện, phát ra 185 phiếu và thu về 181 phiếu hợp lệ. Mẫu khảo sát gồm 141 người DTTS sinh sống tại địa phương và 40 cán bộ, nhân viên y tế công tác tại vùng DTTS; phân bổ trên 10 thành phần dân tộc (Tày, Dao, Mông, Kinh, Nùng, Phù Lá, Thái, Hà Nhì, Dáy, Xá Phó); tỷ lệ nam là 49,72% (90 người) và nữ là 50,28% (91 người). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
3. Luận án xác định quy trình thực hiện chính sách công gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình thực hiện chính sách công được luận án xây dựng gồm 7 bước liên tục: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công phối hợp thực hiện chính sách; (4) Duy trì chính sách; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Kiểm tra thực hiện chính sách; (7) Tổng kết thực hiện chính sách.
4. Quyết định số 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tác động như thế nào đến việc thực hiện chính sách BHYT tại tỉnh Lào Cai?
Theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2025, tỉnh Lào Cai có khoảng 136.574 người DTTS (chiếm 18,7% dân số cả tỉnh) từ năm 2021 không còn được NSNN hỗ trợ 100% mức đóng BHYT như giai đoạn 2020 trở về trước, tạo ra khó khăn lớn trong việc duy trì tỷ lệ bao phủ BHYT trên địa bàn.
5. Luận án đã tiến hành điền dã dân tộc học tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án tiến hành phương pháp điền dã dân tộc học tại 2 địa bàn: xã Y Tý thuộc huyện Bát Xát và xã Tân Thượng thuộc huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Thời gian thực hiện khảo sát điền dã là 4 ngày tại mỗi xã.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Huân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công và chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS theo một quy trình 7 bước cụ thể. Thông qua việc phân tích thực trạng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2021 bằng các phương pháp phân tích tài liệu, điền dã dân tộc học và khảo sát bảng hỏi (181 mẫu xử lý qua SPSS), tác giả đã phản ánh kết quả bao phủ thẻ BHYT cũng như các rào cản về cơ chế phối hợp, nguồn lực tài chính và công tác truyền thông khi có sự thay đổi tiêu chí phân định vùng. Từ đó, công trình đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trong giai đoạn tiếp theo.