Tổng quan luận án

  • Tính cấp thiết của đề tài: Hệ thống y tế công lập Việt Nam đóng vai trò chủ đạo trong chăm sóc sức khỏe nhân dân với 1.071 bệnh viện công lập trên toàn quốc, trong đó có 46 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, chiếm tỷ lệ 4,3% (Tổng cục Thống kê, 2015). Trước áp lực cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, ứng dụng kỹ thuật và dược phẩm mới, cùng với việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, các bệnh viện công đối mặt với yêu cầu cân đối giữa nguồn lực tài chính có hạn và chi phí hoạt động không ngừng gia tăng. Trong khi đó, hệ thống kế toán quản trị chi phí truyền thống dựa trên phương pháp tính giá thành toàn bộ và chi phí trực tiếp đã bộc lộ nhiều bất cập trong khâu tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp, đòi hỏi phải tiếp cận phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tiếp cận riêng lẻ từng khía cạnh của kế toán chi phí hoặc khảo sát chung trong khối bệnh viện tư và bệnh viện công, chưa có nghiên cứu nào phân tích có hệ thống và toàn diện các nội dung kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời, chưa có công trình lượng hóa các nhân tố chi phối mức độ vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại nhóm đơn vị này.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện với tư cách là đơn vị sự nghiệp có thu.
      • Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội.
      • Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện nghiên cứu.
      • Xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác phân loại chi phí, xây dựng định mức, lập dự toán, vận dụng phương pháp ABC, đánh giá trung tâm chi phí và phân tích thông tin phục vụ ra quyết định.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện bao gồm những nội dung nào?
    2. Có những nhân tố nào tác động đến sự vận dụng của hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện và mức độ tác động như thế nào?
    3. Nội dung kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội hiện nay được thực hiện như thế nào?
    4. Sự vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các đơn vị này đạt được những ưu điểm và còn những hạn chế gì, nguyên nhân do đâu?
    5. Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội?
  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, trọng tâm là hoạt động khám chữa bệnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế đặt trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn hoạt động thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
    • Đơn vị khảo sát: Lãnh đạo bệnh viện, cán bộ quản lý các khoa/phòng chức năng và nhân viên trực tiếp làm công tác kế toán.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế theo 7 nhóm nội dung:

  1. Phân loại chi phí: Eddy và cộng sự (2003), Mustafa và cộng sự (2013), Magdalena (2013) phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Mike (2002) nghiên cứu cấu trúc chi phí bệnh viện gắn với hàm chi phí trong điều kiện đặc thù về số lượng bác sĩ và trang thiết bị.
  2. Lập dự toán chi phí: Mustafa và cộng sự (2013) sử dụng mô hình hồi quy trên dữ liệu bệnh viện công và các trung tâm chi phí để lập dự toán dịch vụ y tế.
  3. Phương pháp xác định chi phí: Magdalena (2013) nghiên cứu tính giá thành theo chi phí đầy đủ. Eddy và cộng sự (2004) khảo sát các nhân tố bối cảnh thúc đẩy áp dụng hệ thống ABC tại các bệnh viện ở Flanders (Bỉ). Chan (1993) đề xuất kết hợp hệ thống chi phí theo hoạt động và chi phí chuẩn để kiểm soát tài chính.
  4. Trung tâm chi phí: Basu và cộng sự (2010) xác định 3 loại trung tâm chi phí tại Bệnh viện Johannesburg (Nam Phi) gồm quản lý chung, trung gian và cuối cùng. Mustafa và cộng sự (2013) chia thành trung tâm dịch vụ hàng ngày và dịch vụ phụ trợ. Magdalena (2013) chia thành trung tâm trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp và trung tâm không liên quan đến DRG (Nhóm chẩn đoán liên quan).
  5. Cung cấp thông tin chi phí ra quyết định: Magdalena (2013) nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí tại châu Âu. Carly (2002) phân tích việc thu thập thông tin chi phí, văn hóa tổ chức và xung đột lợi ích giữa ban lãnh đạo và bác sĩ.
  6. Sự vận dụng và các nhân tố ảnh hưởng: Leslie và cộng sự (1997) chỉ ra sự ràng buộc của quy định nhà nước tại bang Washington; Terri (2001) nhấn mạnh việc điều chỉnh chi phí phục vụ quản trị nội bộ; Nancy (2000) đánh giá rào cản chuyển dịch sang ABC; Eddy và cộng sự (2004) mô hình hóa 3 giai đoạn phát triển của hệ thống chi phí (quy định -> cải tiến -> ABC).
  7. Áp dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Ted Jackson (2015), Bob McDonald (2012), Deryl Northcott và Sue Llewellyn (Vol 5, Issue 2) phân tích 4 phương diện của BSC trong y tế và sự đồng thuận giữa nhà quản lý và bác sĩ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Phân loại chi phí: Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) nghiên cứu phân loại chi phí trực tiếp và gián tiếp theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP để thiết kế bộ mã thông tin kế toán. Lê Thị Thanh Hương (2012) phân loại chi phí theo nội dung chi, tính chất hoạt động và quyền tự chủ trong giai đoạn 2008-2012.
  • Định mức và dự toán: Nguyễn Trường Giang (2004) nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước y tế, chỉ ra bất cập của định mức phân bổ bình quân theo giường bệnh từ năm 1996. Trần Thế Cương (2016) nghiên cứu tự chủ tài chính và định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ. Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014), Lê Kim Ngọc (2009), Lê Thị Thanh Hương (2012) khảo sát dự toán thu chi sự nghiệp thường xuyên.
  • Tính giá thành và phân tích thông tin: Nguyễn Trường Giang (2004), Trần Thế Cương (2016) tiếp cận giá dịch vụ y tế theo hướng tính đúng, tính đủ. Lê Thị Thanh Hương (2012) khảo sát phương pháp chi phí toàn bộ, chi phí biên và phân tích so sánh kế hoạch với thực hiện.
Nhóm nội dung Tác giả, công trình tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Phân loại chi phí Eddy và cs (2003), Magdalena (2013), Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) Phân chia biến phí/định phí, trực tiếp/gián tiếp theo chế độ tài chính
Dự toán & Định mức Mustafa và cs (2013), Nguyễn Trường Giang (2004), Trần Thế Cương (2016) Dự toán hồi quy, định mức quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý ngân sách
Xác định chi phí & ABC Chan (1993), Eddy và cs (2004), Lê Thị Thanh Hương (2012) Ứng dụng ABC, chi phí chuẩn, phương pháp toàn bộ và chi phí biên
Trung tâm chi phí & BSC Basu và cs (2010), Bob McDonald (2012), Ted Jackson (2015) Phân loại trung tâm chi phí (quản lý, trung gian, cuối cùng), 4 khía cạnh BSC
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về tính đồng bộ trong việc thiết lập một hệ thống kế toán quản trị chi phí hoàn chỉnh cho khối bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội; kiểm định thực nghiệm và lượng hóa tác động của các nhân tố bối cảnh tổ chức đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí; từ đó xây dựng mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và tích hợp thẻ điểm cân bằng (BSC) phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Đặc điểm hoạt động và cơ chế tài chính: Hoạt động bệnh viện bao gồm 3 nhóm chính: khám chữa bệnh (chăm sóc nội trú, ngoại trú, khám dịch vụ, khám bảo hiểm y tế, khám đối tượng chính sách), đào tạo (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển) và nghiên cứu khoa học (các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ). Cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 85/2012/NĐ-CP quy định lộ trình kết cấu giá dịch vụ y tế (năm 2015 tính lương và chi phí trực tiếp; năm 2016 thêm chi phí quản lý; năm 2018 tính đúng, tính đủ chi phí và tích lũy hợp lý).
  • Bản chất kế toán quản trị chi phí: Theo Trương Bá Thanh (2008), kế toán chi phí là phần giao thoa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện bao hàm các chức năng nhận diện, đo lường, phân bổ và cung cấp dữ liệu chi phí nhằm phục vụ hoạch định, kiểm soát và ra quyết định quản trị.
  • Nội dung cấu thành hệ thống kế toán quản trị chi phí bệnh viện:
    1. Phân loại chi phí: Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, hỗn hợp); theo tính chất hoạt động (sự nghiệp, sản xuất kinh doanh); theo quyền tự chủ (thường xuyên, không thường xuyên); theo mối quan hệ với kỳ báo cáo (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); theo nội dung chi (thanh toán cá nhân, nghiệp vụ chuyên môn, quản lý hành chính); theo việc lựa chọn phương án (phù hợp, không phù hợp).
    2. Xây dựng định mức và lập dự toán: Định mức kinh tế - kỹ thuật được cụ thể hóa trong Quy chế chi tiêu nội bộ (dựa trên phương pháp kỹ thuật, phân tích số liệu lịch sử, phương pháp điều chỉnh). Dự toán lập cho hoạt động khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
    3. Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành: Xác định theo đơn đặt hàng (áp dụng cho đề tài nghiên cứu, khóa đào tạo) và xác định theo quá trình (tính chi phí theo giường bệnh, ca bệnh).
    4. Đánh giá hiệu quả các trung tâm chi phí: Phân chia thành trung tâm chi phí cuối cùng (các khoa lâm sàng) và trung tâm chi phí trung gian (trung gian y tế như X-quang, xét nghiệm, dược phẩm; trung gian phi y tế như hành chính, dọn phòng). Đo lường hiệu quả qua Thẻ điểm cân bằng (BSC) với 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học tập và tăng trưởng.
    5. Phân tích thông tin chi phí: Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), điểm hòa vốn, biên an toàn nhằm đưa ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Quy trình và phương pháp định tính: Tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu học thuật, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế và Bộ Tài chính; kết hợp phỏng vấn sâu, khảo sát thực tế bộ máy quản lý và kế toán tại các bệnh viện (như Bệnh viện Da liễu Trung ương) để xây dựng bảng hỏi và khung phân tích.
  • Phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp tới ban giám đốc, lãnh đạo phòng ban chức năng và nhân viên kế toán tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu sau thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích hồi quy Logistic đa biến nhằm đo lường xác suất vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí ($Y$).
  • Mô hình hồi quy thực nghiệm: $$\text{Log}_e\left[\frac{P(Y = 1)}{P(Y = 0)}\right] = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 - \beta_6 X_6 - \beta_7 X_7$$ Trong đó:
  • $Y$: Sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện.
  • $X_1$: Sự gia tăng về chi phí điều trị cho bệnh nhân.
  • $X_4$: Mức độ phức tạp trong bệnh viện.
  • $X_5$: Sự hỗ trợ của bệnh viện (ban lãnh đạo).
  • $X_6$: Sự hài lòng về hệ thống chi phí theo quy định của Nhà nước.
  • $X_7$: Mức độ sử dụng hệ thống chi phí theo quy định của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán quản trị chi phí trong y tế, làm rõ khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế ở Hà Nội. Tác giả phân tích đặc điểm hoạt động dịch vụ y tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học và tác động của cơ chế tự chủ tài chính theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Chương này xác lập khung lý luận gồm 5 nội dung trọng tâm của kế toán quản trị chi phí bệnh viện, phân loại các trung tâm chi phí (trung tâm cuối cùng và trung tâm trung gian) và giới thiệu cơ sở áp dụng kỹ thuật tính giá thành theo hoạt động (ABC) cùng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng. Tác giả xây dựng khung phân tích, quy trình nghiên cứu gồm các bước thiết kế bảng hỏi khảo sát, chọn mẫu đại diện từ các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp từ các nhóm đối tượng quản lý và kế toán. Chương này cũng thiết lập mô hình toán kinh tế, các biến số nghiên cứu, thang đo và quy trình xử lý dữ liệu bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy Logistic.

Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và thực hành kế toán chi phí tại các bệnh viện khảo sát giai đoạn 2012-2015:

  • Phân loại chi phí: Chi phí chủ yếu được phân loại theo mục lục Ngân sách Nhà nước (theo nội dung chi: thanh toán cá nhân, quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn; theo quyền tự chủ: thường xuyên, không thường xuyên), phục vụ kế toán tài chính và quyết toán kinh phí, chưa phân loại chi tiết thành biến phí, định phí phục vụ quản trị nội bộ.
  • Định mức và dự toán: Đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ quy định định mức chi hoạt động thường xuyên; công tác lập dự toán được thực hiện theo niên độ từ cấp cơ sở đến cấp lãnh đạo, nhưng dự toán còn mang tính áp đặt cơ học theo số liệu lịch sử.
  • Xác định chi phí và tính giá thành: Phương pháp xác định chi phí theo quá trình được áp dụng phổ biến, tập hợp chi phí cho bệnh nhân từ khi nhập viện đến xuất viện; kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp còn giản đơn, chưa phản ánh đúng tiêu hao nguồn lực thực tế của từng ca bệnh/loại dịch vụ.
  • Trung tâm chi phí và đánh giá hiệu quả: Đã hình thành trung tâm chi phí khám chữa bệnh và trung tâm quản lý hành chính; tuy nhiên chưa áp dụng công cụ đánh giá hiện đại như BSC, việc đánh giá chủ yếu dựa vào chỉ tiêu tài chính chấp hành dự toán.
  • Kết quả hồi quy mô hình nhân tố ảnh hưởng: $$\text{Log}_e\left[\frac{P(Y = 1)}{P(Y = 0)}\right] = \dots + 7.000 X_1 + 1.xxx X_4 + 2.581 X_5 - 3.099 X_6 - 3.005 X_7$$ Hệ số hồi quy cho thấy biến $X_1$ (sự gia tăng chi phí điều trị) tác động mạnh nhất cùng chiều ($\beta = 7.000$), tiếp đến là $X_5$ ($\beta = 2.581$) và $X_4$ ($\beta = 1.xxx$). Ngược lại, $X_6$ ($\beta = -3.099$) và $X_7$ ($\beta = -3.005$) có tác động ngược chiều đến xu hướng vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí mới.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện căn cứ vào định hướng đổi mới cơ chế tài chính y tế:

  • Hoàn thiện phân loại chi phí: Bổ sung phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để nhận diện hành vi chi phí và phân tích điểm hòa vốn.
  • Hoàn thiện định mức và dự toán: Ứng dụng phương pháp kỹ thuật kết hợp phân tích số liệu lịch sử điều chỉnh để xây dựng định mức lượng và giá cho từng ca bệnh; thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt gắn với công suất giường bệnh và các chương trình hoạt động.
  • Vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo hoạt động (ABC): Xác định các trung tâm hoạt động (nhập viện, khám lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, xuất viện), nhận diện các tiêu thức phân bổ chi phí (cost drivers) để tập hợp và phân bổ chính xác chi phí chung vào giá thành dịch vụ KCB.
  • Đánh giá hiệu quả trung tâm chi phí bằng BSC: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho các trung tâm chi phí theo 4 khía cạnh: Tài chính (doanh thu dịch vụ, tỷ lệ tiết kiệm chi phí), Khách hàng (mức độ hài lòng của bệnh nhân), Quy trình nội bộ (thời gian chờ khám, thời gian nằm viện bình quân), Học tập và phát triển (tỷ lệ đào tạo nâng cao trình độ y bác sĩ).
  • Phân tích thông tin chi phí ra quyết định: Xây dựng báo cáo bộ phận dạng số dư đảm phí, phân tích CVP phục vụ quyết định đầu tư trang thiết bị y tế mới và định giá dịch vụ theo yêu cầu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong loại hình đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu, làm rõ bản chất giao thoa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Phân tích rõ tác động của đặc thù dịch vụ y tế (chăm sóc bệnh nhân, đào tạo, nghiên cứu khoa học) và lộ trình tự chủ tài chính (Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP) đến cấu trúc kế toán quản trị chi phí.
  • Xác lập khung phân tích các nhân tố bối cảnh tác động đến sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí trong bệnh viện công lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực tế về kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2012-2015, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác phân loại, lập định mức, dự toán, tính giá thành và phân bổ chi phí chung.
  • Lượng hóa thực nghiệm phương trình hồi quy Logistic xác định 5 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí:
Ký hiệu Tên nhân tố Hệ số hồi quy ($\beta$) Chiều tác động Mức độ tác động
$X_1$ Sự gia tăng về chi phí điều trị cho bệnh nhân 7.000 Cùng chiều (+) Mạnh nhất
$X_6$ Sự hài lòng về hệ thống chi phí theo quy định Nhà nước -3.099 Ngược chiều (-) Thứ hai
$X_7$ Mức độ sử dụng hệ thống chi phí theo quy định Nhà nước -3.005 Ngược chiều (-) Thứ ba
$X_5$ Sự hỗ trợ của bệnh viện (ban lãnh đạo) 2.581 Cùng chiều (+) Thứ tư
$X_4$ Mức độ phức tạp trong bệnh viện 1.xxx Cùng chiều (+) Thứ năm
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân loại chi phí, lập dự toán linh hoạt, áp dụng phương pháp ABC, vận dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) đánh giá trung tâm chi phí đến kỹ thuật phân tích thông tin chi phí hỗ trợ quản trị bệnh viện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian của luận án chỉ tập trung khảo sát tại các bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng ra các bệnh viện công lập tuyến tỉnh, huyện hoặc các bệnh viện thuộc các bộ ngành khác.
    • Phạm vi thời gian thu thập số liệu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
    • Về mặt nội dung, luận án tập trung sâu vào hoạt động khám chữa bệnh, các mảng hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét ở mức độ phối hợp bổ trợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các bệnh viện công lập ở các địa phương khác và các tuyến cơ sở để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng.
    • Tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm quy trình triển khai chi tiết phương pháp tính giá thành ABC trên từng ca bệnh/nhóm bệnh cụ thể khi cơ chế giá dịch vụ y tế chuyển sang tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí khấu hao và quản lý.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp công lập, cung cấp phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và mô hình hồi quy Logistic định lượng trong kế toán.
  • Đối với nhà quản trị, giám đốc và cán bộ kế toán bệnh viện: Cung cấp tài liệu hướng dẫn về quy trình tái cấu trúc phân loại chi phí, kỹ thuật phân bổ chi phí chung theo phương pháp ABC, cách thức xây dựng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trung tâm chi phí dựa trên Thẻ điểm cân bằng (BSC) và phân tích CVP phục vụ quản trị tự chủ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những vướng mắc của hệ thống định mức, quy định chi tiêu hiện hành, làm căn cứ thực tế để hoàn thiện cơ chế quản lý giá dịch vụ khám chữa bệnh và chính sách tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, bao gồm: phân loại chi phí, xây dựng định mức và dự toán chi phí, phương pháp xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ, đánh giá hiệu quả các trung tâm chi phí, phân tích thông tin chi phí để ra quyết định và các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận dụng của hệ thống kế toán quản trị chi phí. Trọng tâm nghiên cứu đi sâu vào hoạt động khám chữa bệnh.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích hàm hồi quy Logistic của luận án, nhân tố $X_1$ - "Sự gia tăng về chi phí điều trị cho bệnh nhân" có mức độ tác động mạnh nhất và cùng chiều đến sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí, thể hiện qua hệ số hồi quy cao nhất ($\beta = 7.000$).

3. Những nhân tố nào có tác động ngược chiều đến việc vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí mới?
Có 2 nhân tố tác động ngược chiều được lượng hóa trong mô hình: nhân tố $X_6$ - "Sự hài lòng về hệ thống chi phí theo quy định của Nhà nước" ($\beta = -3.099$) và nhân tố $X_7$ - "Mức độ sử dụng hệ thống chi phí theo quy định của Nhà nước" ($\beta = -3.005$). Khi các bệnh viện càng hài lòng và càng phụ thuộc vào hệ thống quy định truyền thống thì xu hướng đổi mới sang hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại càng giảm.

4. Luận án đề xuất phân chia trung tâm chi phí trong bệnh viện thành những loại nào?
Luận án tiếp cận mô hình phân chia trung tâm chi phí thành hai nhóm chính: trung tâm chi phí cuối cùng (trực tiếp tạo ra dịch vụ y tế cho bệnh nhân như các khoa lâm sàng) và trung tâm chi phí trung gian (bao gồm trung gian mang tính y tế như khoa chẩn đoán hình ảnh, phòng mổ, xét nghiệm, dược; và trung gian phi y tế/quản trị như phòng hành chính, quản trị thiết bị, vệ sinh).

5. Luận án đề xuất áp dụng phương pháp tính giá thành nào để khắc phục hạn chế của phương pháp truyền thống?
Luận án đề xuất ứng dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Phương pháp này tập hợp chi phí theo các hoạt động thực tế phát sinh và phân bổ chi phí gián tiếp thông qua các tiêu thức phân bổ chi phí (cost drivers) cụ thể, giúp phản ánh chính xác giá thành từng dịch vụ y tế.


Kết luận

Luận án của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2012-2015. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và mô hình hồi quy Logistic định lượng, công trình đã xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố bối cảnh chi phối sự vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại đơn vị. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện từ khâu phân loại chi phí, lập định mức, dự toán, triển khai phương pháp ABC đến đánh giá trung tâm chi phí bằng Thẻ điểm cân bằng (BSC). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn hỗ trợ các nhà quản trị bệnh viện công nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ.