Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho thị trường lao động. Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị và giáo dục lớn của cả nước, quy tụ mạng lưới 69 trường cao đẳng với khoảng 4.800 giảng viên. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo này là đòi hỏi xuất phát từ thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực tay nghề cao theo tiêu chuẩn khu vực ASEAN và quốc tế.
Tuy nhiên, thực tế chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội còn tồn tại nhiều bất cập. Số liệu kiểm tra của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tại một trường cao đẳng trên địa bàn Hà Nội chỉ ra thực trạng: 90% giảng viên giảng dạy tích hợp và giảng dạy thực hành cho 19 ngành, nghề trình độ cao đẳng không có hồ sơ chứng minh đạt chuẩn về trình độ kỹ năng nghề theo quy định. Nhiều giảng viên có văn bằng học thuật cao (thạc sĩ, tiến sĩ) nhưng thiếu hụt trầm trọng kỹ năng thực hành nghề thực tế. Bên cạnh đó, năng lực ngoại ngữ, tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong biên soạn giáo trình còn nhiều hạn chế.
Về mặt học thuật, tác giả luận án chỉ ra rằng phần lớn các công trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ giảng dạy trước đây chủ yếu tập trung vào bậc đại học và phổ thông. Số liệu thống kê trong các niên giám thống kê và báo cáo định kỳ về khối trường cao đẳng nghề còn thiếu đồng bộ, gián đoạn. Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ tiếp cận vấn đề chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố Hà Nội, đồng thời đo lường định lượng các nhân tố tác động trong bối cảnh mới sau khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 có hiệu lực.
Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được tác giả luận án xác định và đánh số cụ thể như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu chất lượng giảng viên và hoạt động nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ một số lý luận liên quan đến chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề;
- Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề;
- Phân tích thực trạng chất lượng giảng viên và hoạt động nâng cao chất lượng giảng viên tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề;
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề là gì, được thể hiện qua các tiêu chí nào?
- Hiện trạng chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào?
- Chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào? Và mức độ tác động của các nhân tố đó ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chất lượng giảng viên theo quan điểm quản trị nguồn nhân lực, tập trung vào đội ngũ giảng viên cơ hữu, không khảo sát giảng viên thỉnh giảng.
- Phạm vi không gian: Các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội (luận giải việc sử dụng thuật ngữ "trường cao đẳng nghề" để nhấn mạnh bản chất đào tạo giáo dục nghề nghiệp sau thời điểm chuyển giao quản lý nhà nước từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2017).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả luận án đã phân loại các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Nghiên cứu về chất lượng giảng viên và tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Đề (2010) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long, xác định ba loại nhu cầu đào tạo (chuẩn trình độ, kỹ năng sư phạm, chuẩn số lượng) nhưng chưa làm rõ tiêu chí kỹ năng nghề nghiệp gắn với thực hành. Hoàng Văn Mạnh (2014) nhấn mạnh năng lực nghiên cứu khoa học là tiêu chí cốt lõi phản ánh chất lượng giảng viên. Lê Xuân Tình (2015) phân tích nguồn nhân lực khoa học chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội gắn với học hàm, học vị. Trần Mai Ước (2013) làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học qua 8 lợi ích cụ thể. Đối với khối dạy nghề, Nguyễn Xuân Thành (2017) đề xuất các nội dung phát triển đội ngũ theo chuẩn chức danh; Bùi Đức Tú (2018) phân tích cơ sở lý luận phát triển giảng viên trường cao đẳng nghề trong bối cảnh mới; Nguyễn Trọng Sơn (2019) tiếp cận năng lực để phát triển đội ngũ giảng viên thực hành tại các cơ sở dạy nghề.
- Nghiên cứu quốc tế: Voss Roediger và Gruber Thorsten (2006) dùng cách tiếp cận chuỗi giá trị để đo lường kỳ vọng của sinh viên đối với giảng viên. Sardiman (2007) và Sagala (2007) thiết lập khung 4 năng lực: sư phạm, chuyên môn, cá nhân và xã hội. Uno và Nurdin (2012) xác định 7 chỉ số đo lường việc giảng dạy hiệu quả. Grollman (2008) xem xét chất lượng giảng viên trong mối quan hệ giữa thể chế giáo dục, tri thức và văn hóa nghề nghiệp. Brown (2000) phân tích 4 loại nhận thức thúc đẩy phát triển nghề nghiệp của giảng viên (kỹ thuật, cá nhân, vấn đề, phản biện). Djatmiko (2016) nghiên cứu việc phát triển chuyên môn và đảm bảo chất lượng tại các trường trung cấp nghề. Dayangku Suraya Awang Jafar và cộng sự (2020) xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 4.0; Muhd Khaizer Omar và cộng sự (2020) nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Malaysia.
Nhóm 2: Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng viên
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Xuân Thành (2017) chỉ ra các yếu tố từ bối cảnh kinh tế - xã hội, xu hướng giáo dục nghề nghiệp, nhu cầu người học và môi trường doanh nghiệp.
- Nghiên cứu quốc tế: Peng và cộng sự (2014) phân tích áp lực từ biến đổi mô hình xã hội và cải cách chương trình học tại Trung Quốc. Joseph Obwogi (2013) phân định các nhóm nhân tố bên ngoài (chính phủ, cơ quan quản lý) và bên trong (quản trị nhân lực, cơ sở vật chất, phát triển chuyên môn). Ruth Naylor và Yusuf Sayed (2014) tổng thuật chính sách vĩ mô và hoạt động quản lý của nhà trường. Quo Qingyan và cộng sự (2023) xác định 3 nhân tố: quản lý lớp học, trình độ giảng viên, đào tạo bồi dưỡng tại thành phố Mậu Danh (Trung Quốc). Amna Shifia Nissafani và cộng sự (2017) cùng Chengming Yang và cộng sự (2023) tập trung vào nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng của công nghệ thông tin tác động đến hành vi và chất lượng giảng dạy của giảng viên dạy nghề.
Nhóm 3: Nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên
- Nghiên cứu trong nước: Phan Thị Phương (2015) nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo viên các trường nghiệp vụ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ngô Quang Trường (2020) tập trung vào giảng viên khối kinh tế các trường đại học công lập Hà Nội. Lê Thị Hồng Hạnh (2021) phân tích giải pháp đối với giảng viên các trường đại học thuộc Bộ Công Thương. Phan Thị Thùy Trang (2018) khảo cứu công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo Thông tư 19/2011/TT-BLĐTBXH và kinh nghiệm quốc tế. Mai Văn Bình (2021) phân tích thực trạng sau 10 năm thực hiện chiến lược dạy nghề và đề xuất giải pháp đổi mới năng lực nhà giáo.
- Nghiên cứu quốc tế: Lloyd (2012) nghiên cứu so sánh chính sách đào tạo giáo viên nghề tại Anh, xứ Wales và Na Uy. Sasmito và cộng sự (2020) xây dựng mô hình nâng cao chất lượng thông qua hiệu quả bản thân và kỹ năng chuyển giao cho giáo viên tích hợp tại Indonesia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ việc tổng quan tài liệu, tác giả xác định ba khoảng trống học thuật cần giải quyết:
- Thiếu các nghiên cứu làm rõ sự khác biệt bản chất trong đặc trưng lao động giữa giảng viên trường cao đẳng nghề và giảng viên trường đại học, đặc biệt là yêu cầu về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và định mức giờ dạy thực hành.
- Các công trình trước đây đa phần chỉ liệt kê định tính các nhân tố tác động mà chưa đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề; chưa tích hợp các yếu tố nhận thức cá nhân và sự phát triển khoa học công nghệ vào mô hình hồi quy thực nghiệm.
- Chưa có nghiên cứu cấp tiến sĩ nào đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng giảng viên và công tác nâng cao chất lượng giảng viên của hệ thống trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội theo dữ liệu khảo sát diện rộng sau giai đoạn sáp nhập cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án tiếp cận chất lượng giảng viên từ lý thuyết quản trị nguồn nhân lực. Chất lượng giảng viên được nhìn nhận thông qua cấu trúc năng lực tổng hòa gồm bốn thành tố: thể lực, trí lực, tâm lực và hiệu quả thực hiện công việc.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả thiết lập nhằm kiểm định sự tác động của 6 biến độc lập lên 1 biến phụ thuộc, cùng với 5 biến kiểm soát:
- Biến phụ thuộc: Chất lượng giảng viên (CL).
- 6 Biến độc lập:
- Chính sách của Nhà nước và cơ quan quản lý các cấp (CS);
- Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ (TT);
- Hoạt động quản lý tổ chức (TC);
- Môi trường và điều kiện làm việc (MT);
- Uy tín, thương hiệu nhà trường (TH);
- Nhận thức của giảng viên về công việc tại trường cao đẳng nghề (NT).
- Biến kiểm soát: Giới tính, Độ tuổi, Thâm niên, Trình độ chuyên môn, Thu nhập.
- Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mô hình gồm 45 biến quan sát được kế thừa và bổ sung 9 biến quan sát mới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng theo quy trình tuần tự:
Phương pháp định tính:
- Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân (thời lượng khoảng 40 phút/người) bằng kỹ thuật thảo luận trực tiếp và quan sát.
- Mẫu phỏng vấn sâu gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1: 02 chuyên gia (cán bộ phòng Giáo dục nghề nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và cán bộ quản lý Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội).
- Nhóm 2: 05 cán bộ quản lý (Trưởng khoa/bộ môn) tại 5 cơ sở đào tạo có tính chất đại diện: Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội, Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng FPT Polytechnic, Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội, Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội.
Phương pháp định lượng:
- Khảo sát sơ bộ: Thực hiện trên mẫu 120 giảng viên tại 7 trường cao đẳng nghề ở Hà Nội bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến (Google Forms) để kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Tiêu chuẩn loại biến: tương quan biến - tổng < 0,3; hệ số tải nhân tố (factor loading) ≤ 0,4; hoặc chênh lệch trọng số tải giữa các nhân tố ≤ 0,3.
- Khảo sát chính thức:
- Cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc kinh nghiệm của Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$), quy tắc cỡ mẫu lớn cho hồi quy tuyến tính bội ($n > 300$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2012). Tổng thể gồm khoảng 4.800 giảng viên tại 69 trường cao đẳng trên địa bàn Hà Nội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, phát ra 500 phiếu khảo sát tại 15 trường cao đẳng nghề (từ 25 - 40 giảng viên/trường), thu về 425 phiếu hợp lệ.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm tra các giả định hồi quy (kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson, kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Normal P-P Plot, kiểm tra giả định tuyến tính qua Scatter Plot).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2005/2009, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH); số liệu thống kê của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội; báo cáo tổng kết năm học của các trường khảo sát giai đoạn 2018 - 2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 07 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia/cán bộ quản lý và kết quả điều tra từ 425 phiếu hỏi hợp lệ của giảng viên các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chất lượng giảng viên, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và hoạt động nâng cao chất lượng giảng viên. Tác giả phân tích các luồng quan điểm:
- Tiếp cận theo tiêu chuẩn chức danh và năng lực thực hành nghề nghiệp;
- Tiếp cận theo chuẩn kiểm định chất lượng và sự hài lòng của người học;
- Tiếp cận theo góc độ quản trị nhân lực trong tổ chức giáo dục.
Chương 1 chỉ ra các khoảng trống tri thức: Các nghiên cứu chưa phân định ranh giới giữa lao động của giảng viên đại học và giảng viên cao đẳng nghề; thiếu các mô hình hồi quy định lượng kiểm định đa nhân tố tác động đến giảng viên dạy nghề; thiếu nghiên cứu quy mô toàn diện trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Trường cao đẳng nghề, Giảng viên trường cao đẳng nghề, Chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề và Nâng cao chất lượng giảng viên.
- Kinh nghiệm quốc tế về mô hình trường: Phân tích mô hình Community College/Technical College tại Mỹ, hệ thống đào tạo kép (Dual System) với trường Berufsschule tại Đức, và trường Senmon Gakkō tại Nhật Bản.
- Phân loại giảng viên: Theo chức danh nghề nghiệp (Hạng I cao cấp, Hạng II chính, Hạng III lý thuyết, Hạng III thực hành theo Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH); theo hình thức quản lý (cơ hữu, thỉnh giảng); theo chế độ tuyển dụng (viên chức, lao động hợp đồng).
- So sánh đặc trưng lao động: Tác giả phân tích và tổng hợp sự khác biệt cơ bản giữa giảng viên cao đẳng nghề và giảng viên đại học:
| Tiêu chí |
Giảng viên trường cao đẳng nghề |
Giảng viên trường đại học |
| Đối tượng giảng dạy |
Người học trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề |
Người học trình độ đại học và sau đại học |
| Thời gian làm việc |
44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính/năm học) |
44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính/năm học) |
| Nhiệm vụ trong năm học |
Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và các nhiệm vụ chuyên môn khác |
Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và các nhiệm vụ chuyên môn khác |
| Định mức tiết dạy |
350 đến 450 giờ chuẩn (tương đương 1.050 đến 1.350 giờ hành chính/năm) |
200 đến 350 giờ chuẩn (tương đương 600 đến 1.050 giờ hành chính/năm) |
| Trình độ chuyên môn |
Bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên; có chứng chỉ kỹ năng nghề phù hợp |
Bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành giảng dạy |
| Kỹ năng nghề |
Yêu cầu Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 hoặc tương đương |
Không yêu cầu |
| Kỹ năng sư phạm |
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên; nghiệp vụ sư phạm dạy nghề |
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên |
| Kỹ năng ngoại ngữ |
Trình độ Bậc 2 (A2) hoặc tương đương trở lên |
Trình độ Bậc 4 (B2) hoặc tương đương trở lên |
| Kỹ năng tin học |
Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản |
Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản |
- Khung tiêu chí chất lượng: Xác định qua 4 khía cạnh: Thể lực (sức khỏe thể chất, khả năng chịu áp lực), Trí lực (trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề, năng lực sư phạm, năng lực NCKH), Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, thái độ, mức độ gắn kết), và Hiệu quả công việc (hoàn thành định mức giảng dạy, tỷ lệ sinh viên có việc làm, phản hồi của doanh nghiệp).
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Thiết lập 6 nhân tố tác động cùng 9 biến quan sát mới bổ sung vào thang đo gốc.
Chương 3: Thực trạng chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 phân tích thực trạng mạng lưới 69 cơ sở cao đẳng tại Hà Nội và kiểm định định lượng trên mẫu 425 giảng viên:
- Thực trạng số lượng và cơ cấu: Cơ cấu giảng viên theo ngành nghề chưa đồng đều. Số lượng giảng viên có trình độ sau đại học tăng nhưng năng lực kỹ năng nghề thực tế chưa tương xứng; nhiều đơn vị có tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở mức rất thấp.
- Đánh giá thực trạng các thành tố:
- Thể lực: Giảng viên chịu áp lực giảng dạy thực hành với thời lượng kéo dài liên tục tại các xưởng thực hành; công tác thăm khám sức khỏe định kỳ ở một số trường chưa được chú trọng.
- Trí lực: Khả năng cập nhật công nghệ mới, thiết bị tự động hóa còn hạn chế; việc tham gia hội giảng và đề xuất sáng kiến kinh nghiệm dạy học chưa đồng đều giữa các nhóm ngành.
- Tâm lực: Đa số giảng viên yêu nghề nhưng còn chịu áp lực thu nhập và đời sống.
- Hiệu quả thực hiện công việc: Đa phần hoàn thành định mức giờ dạy (350 - 450 giờ chuẩn), nhưng hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến thiết bị dạy nghề còn ở mức khiêm tốn.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, phân biệt qua phân tích EFA.
- Ma trận tương quan (Bảng 3.18) khẳng định các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
- Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính bội (Bảng 3.19, Bảng 3.22, Biểu đồ 3.2 và 3.3) xác nhận: Cả 6 nhân tố (CS, TT, TC, MT, TH, NT) đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội. Không có hiện tượng vi phạm đa cộng tuyến hay tự tương quan nghiêm trọng.
- Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng: Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và chính sách đãi ngộ đã được quan tâm nhưng hiệu quả chưa đồng đều, một số hoạt động bồi dưỡng còn mang tính hình thức, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong rèn luyện kỹ năng nghề cho giảng viên còn rời rạc.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương này đề xuất định hướng phát triển trường cao đẳng nghề thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 và đưa ra 6 nhóm giải pháp:
- Tăng cường chất lượng giảng viên thông qua xây dựng quy trình quy hoạch đội ngũ giảng viên: Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn vị trí việc làm, dự báo nhu cầu đào tạo để quy hoạch đội ngũ đồng bộ về số lượng và cơ cấu ngành nghề.
- Đẩy mạnh chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và gắn đào tạo với sử dụng giảng viên: Tập trung đào tạo nâng cao kỹ năng nghề thực tế để giảng viên đạt chuẩn chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3; bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp và năng lực số.
- Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần đối với giảng viên: Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, đa dạng hóa các nguồn thu từ dịch vụ đào tạo và sản xuất kinh doanh nghề để tăng thu nhập; khen thưởng kịp thời các sáng kiến cải tiến thiết bị.
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo cho giảng viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học: Nâng cấp trang thiết bị phòng thực hành, xưởng thực nghiệm; đảm bảo cơ sở vật chất đồng bộ với công nghệ thực tế tại doanh nghiệp; hỗ trợ kinh phí cho NCKH ứng dụng.
- Đẩy mạnh hợp tác, thực hành nghề nghiệp và trao đổi kinh nghiệm giữa giảng viên và doanh nghiệp: Bắt buộc định kỳ cử giảng viên đi thực tế nghề nghiệp tại doanh nghiệp; mời nghệ nhân, chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia bồi dưỡng kỹ năng thực tế cho giảng viên.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của giảng viên trường cao đẳng nghề: Phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và khả năng học tập suốt đời.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ đặc thù lao động của giảng viên trường cao đẳng nghề trong tương quan so sánh với giảng viên trường đại học; khẳng định kỹ năng nghề và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 là đặc trưng bắt buộc, chi phối tính chất lao động sư phạm giáo dục nghề nghiệp.
- Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề theo 4 thành tố: Thể lực, Trí lực, Tâm lực và Hiệu quả thực hiện công việc.
- Bổ sung và kiểm định mô hình gồm 6 nhân tố tác động đến chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề, đóng góp 9 biến quan sát mới phản ánh bối cảnh chuyển đổi số và phát triển khoa học công nghệ:
- Giảng viên có phương pháp duy trì sức khỏe tốt;
- Giảng viên theo dõi và thăm khám sức khỏe định kỳ;
- Giảng viên có năng lực học tập suốt đời;
- Giảng viên tích cực sáng tạo trong sử dụng công cụ kỹ thuật số;
- Nhu cầu của xã hội về học nghề tăng lên có ảnh hưởng đến nhận thức và đời sống của giảng viên các trường cao đẳng nghề;
- Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi kỹ năng của người lao động cao hơn từ đó tạo áp lực đối với chất lượng giảng viên đào tạo nghề;
- Nhà trường được biết đến là tổ chức có văn hóa doanh nghiệp tốt;
- Thời gian qua nhà trường đã xây dựng và tạo uy tín, thương hiệu tốt góp phần tăng sự gắn bó với nhà trường của giảng viên;
- Giảng viên đề cao tinh thần tự học để phát triển chuyên môn nghiệp vụ của bản thân.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện và chỉ ra những điểm nghẽn thực tế về chất lượng giảng viên tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2022 (đặc biệt là tình trạng thiếu hụt kỹ năng nghề đạt chuẩn và bất cập trong đào tạo tích hợp).
- Kiểm định thực nghiệm khẳng định tác động thuận chiều của 6 nhân tố: Chính sách nhà nước và cơ quan quản lý; Thực tiễn phát triển KT-XH và KH-CN; Hoạt động quản lý tổ chức; Môi trường và điều kiện làm việc; Uy tín, thương hiệu nhà trường; Nhận thức của giảng viên đối với chất lượng giảng viên cao đẳng nghề tại Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các cơ chế chính sách của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và các trường cao đẳng nghề đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khách thể: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ giảng viên cơ hữu, chưa mở rộng khảo sát đối tượng giảng viên thỉnh giảng - lực lượng đang tham gia giảng dạy khối lượng lớn học phần thực hành tại các trường cao đẳng nghề.
- Phạm vi không gian: Khảo sát định lượng được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh liên vùng với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai).
- Nguồn số liệu thứ cấp: Quá trình thu thập số liệu thống kê thứ cấp gặp khó khăn do các báo cáo giáo dục nghề nghiệp và niên giám có sự gián đoạn trong một số năm khi chuyển giao cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm trường cao đẳng nghề tại các vùng kinh tế trọng điểm khác nhằm kiểm chứng tính khái quát hóa của mô hình lý thuyết.
- Bổ sung đối tượng giảng viên thỉnh giảng và nghệ nhân tham gia đào tạo nghề vào mô hình khảo sát.
- Nghiên cứu sâu hơn vai trò điều tiết (moderating) của các biến đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, thâm niên) trong mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nhân lực và chất lượng giảng viên.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội): Luận án cung cấp căn cứ thực chứng về tỷ lệ thiếu hụt kỹ năng nghề của giảng viên để hoàn thiện các văn bản quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp, đồng thời xây dựng chính sách hỗ trợ kiểm định kỹ năng nghề quốc gia cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
- Đối với Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng nghề: Cung cấp khung đánh giá chất lượng giảng viên 4 chiều cạnh (thể lực, trí lực, tâm lực, hiệu quả công việc) để áp dụng vào công tác đánh giá thực hiện công việc, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ tại doanh nghiệp và cải cách cơ chế đãi ngộ.
- Đối với các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, hệ thống thang đo nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khác biệt cốt lõi nhất về tiêu chuẩn chuyên môn giữa giảng viên trường cao đẳng nghề và giảng viên trường đại học được chỉ ra trong luận án là gì?
Giảng viên trường cao đẳng nghề bắt buộc phải có Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 hoặc tương đương để giảng dạy thực hành và tích hợp trình độ cao đẳng, trong khi giảng viên trường đại học không yêu cầu chứng chỉ này mà yêu cầu trình độ học thuật tối thiểu từ thạc sĩ trở lên. Ngoài ra, định mức giờ dạy chuẩn của giảng viên cao đẳng nghề cao hơn (350 đến 450 giờ chuẩn, tương đương 1.050 đến 1.350 giờ hành chính/năm) so với giảng viên đại học (200 đến 350 giờ chuẩn/năm).
2. Tác giả luận án đã kiểm định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng viên và kết quả ra sao?
Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định 6 nhân tố độc lập gồm: Chính sách của Nhà nước và cơ quan quản lý các cấp (CS); Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ (TT); Hoạt động quản lý tổ chức (TC); Môi trường và điều kiện làm việc (MT); Uy tín, thương hiệu nhà trường (TH); Nhận thức của giảng viên về công việc tại trường cao đẳng nghề (NT). Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 6 nhân tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến chất lượng giảng viên.
3. Luận án đề xuất bổ sung những biến quan sát mới nào trong thang đo nghiên cứu?
Tác giả đã đề xuất 9 biến quan sát mới phù hợp với thực tiễn giáo dục nghề nghiệp: (1) Giảng viên có phương pháp duy trì sức khỏe tốt; (2) Giảng viên theo dõi và thăm khám sức khỏe định kỳ; (3) Giảng viên có năng lực học tập suốt đời; (4) Giảng viên tích cực sáng tạo trong sử dụng công cụ kỹ thuật số; (5) Nhu cầu học nghề xã hội tăng ảnh hưởng đến nhận thức và đời sống giảng viên; (6) Khoa học công nghệ đòi hỏi kỹ năng cao tạo áp lực lên chất lượng giảng viên; (7) Nhà trường có văn hóa doanh nghiệp tốt; (8) Uy tín, thương hiệu nhà trường tăng sự gắn bó của giảng viên; (9) Giảng viên đề cao tinh thần tự học để phát triển chuyên môn.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ quy mô mẫu khảo sát như thế nào?
Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 02 chuyên gia và 05 cán bộ quản lý khoa/bộ môn tại 5 trường cao đẳng nghề. Khảo sát định lượng sơ bộ thu thập từ 120 giảng viên tại 7 trường. Khảo sát định lượng chính thức phát ra 500 phiếu hỏi tại 15 trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội và thu về 425 phiếu hợp lệ từ đội ngũ giảng viên cơ hữu để đưa vào phân tích thống kê trên SPSS.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong đặc trưng lao động và tiêu chuẩn kỹ năng nghề so với giảng viên đại học. Bằng việc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát định lượng 425 giảng viên tại 15 trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm sự tác động thuận chiều của 6 nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài, tổ chức nhà trường và nhận thức cá nhân đến chất lượng giảng viên. Kết quả phân tích thực trạng và 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, bồi dưỡng kỹ năng nghề và hoàn thiện chế độ đãi ngộ cho đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Thủ đô giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.