Luận văn nâng cao chất lượng tuyển sinh CĐ Kinh tế Kỹ thuật Tô Hiệu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Trường đại học

Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Tác giả

Vũ Xuân Tuần

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chất lượng tuyển sinh trường Cao đẳng Nghề Vai trò quan trọng trong giáo dục nghề nghiệp

Chất lượng tuyển sinh là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của các trường Cao đẳng Nghề (CDN) tại Việt Nam. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), tuyển sinh không chỉ đơn thuần là thu hút học sinh (HSSV) mà còn là quá trình đánh giá năng lực, định hướng nghề nghiệp phù hợp. Một nghiên cứu của Vũ Xuân Tuần (2020) chỉ ra rằng, chất lượng tuyển sinh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đầu ra, góp phần giải quyết tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” trong nền kinh tế. Đặc biệt, với mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), các CDN cần nâng cao chất lượng tuyển sinh để cung cấp nguồn nhân lực lành nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Tiêu chuẩn 6 trong hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục (BGD&ĐT) cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu hút và đào tạo HSSV chất lượng cao.

1.1. Khái niệm chất lượng tuyển sinh trong trường Cao đẳng Nghề

Chất lượng tuyển sinh được định nghĩa là khả năng thu hút và lựa chọn những ứng viên phù hợp với chương trình đào tạo, đảm bảo tiêu chuẩn đầu vào. Theo Định Tuân Dũng (2021), đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả đào tạo, bởi HSSV có năng lực ban đầu tốt sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành. Tại trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên, chất lượng tuyển sinh được đánh giá thông qua tỷ lệ nhập học, tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, và tỷ lệ HSSV có việc làm sau đào tạo. Các chỉ tiêu này phản ánh sự phù hợp giữa nhu cầu xã hội và chương trình đào tạo của nhà trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tuyển sinh

Có hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tuyển sinh tại các CDN: yếu tố chủ quan (chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất) và yếu tố khách quan (thị trường lao động, chính sách tuyển sinh, tâm lý xã hội). Theo Phương Anh (2013), tâm lý “chuộng bằng cấp” của phụ huynh khiến nhiều HSSV ưu tiên học đại học thay vì chọn nghề. Ngoài ra, sự thiếu hụt thông tin về ngành nghề cũng khiến công tác tuyển sinh gặp khó khăn. Để khắc phục, các CDN cần tăng cường truyền thông, hợp tác với doanh nghiệp, và cải thiện chất lượng đào tạo để thu hút HSSV.

II. Thực trạng chất lượng tuyển sinh tại các trường Cao đẳng Nghề hiện nay

Hiện nay, chất lượng tuyển sinh tại nhiều trường Cao đẳng Nghề đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLDTBXH), tỷ lệ tuyển sinh đạt chỉ tiêu tại nhiều CDN chỉ đạt 70-80%, thấp hơn so với mục tiêu đề ra. Tại trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên, tỷ lệ tuyển sinh năm 2023 đạt 85%, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như thiếu hụt HSSV ở các ngành trọng điểm (cơ khí, điện, công nghệ thông tin). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức sai lệch về giáo dục nghề nghiệp và sự cạnh tranh khốc liệt từ các trường đại học.

2.1. Điểm mạnh trong công tác tuyển sinh

Bên cạnh những khó khăn, nhiều trường CDN đã đạt được những thành tựu nhất định trong công tác tuyển sinh. Theo số liệu thống kê của BGD&ĐT (2023), tỷ lệ HSSV tốt nghiệp có việc làm đạt 90% trở lên tại một số CDN trọng điểm như Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội hay Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại. Những thành công này đến từ việc nhà trường chú trọng đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, ký kết hợp tác tuyển dụng, và cung cấp học bổng hấp dẫn. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ vào tuyển sinh (phần mềm quản lý, tuyển sinh trực tuyến) cũng giúp nâng cao hiệu quả.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đã có những tiến bộ, nhưng chất lượng tuyển sinh tại nhiều CDN vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Theo Vũ Thị Phương Anh (2013), nguyên nhân chính bao gồm: (1) Thiếu sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp, dẫn đến chương trình đào tạo không phù hợp nhu cầu thị trường; (2) Cơ sở vật chất (CSVC) lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện đại; (3) Chính sách tuyển sinh chưa linh hoạt, thiếu ưu đãi cho HSSV nghèo. Ngoài ra, sự thiếu hụt đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao cũng ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh trường Cao đẳng Nghề hiệu quả

Để nâng cao chất lượng tuyển sinh, các trường Cao đẳng Nghề cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, từ cải thiện chương trình đào tạo đến tăng cường truyền thông. Theo Định Tuân Dũng (2021), việc xây dựng chiến lược tuyển sinh dài hạn, kết hợp với kiểm định chất lượng giáo dục, sẽ giúp nhà trường thu hút được HSSV chất lượng. Ngoài ra, việc hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng cũng là chìa khóa thành công. Các giải pháp này không chỉ nâng cao uy tín của nhà trường mà còn đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.

3.1. Cải thiện chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường

Chương trình đào tạo tại các trường CDN cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của thị trường lao động. Theo Báo cáo của BLDTBXH (2023), 70% doanh nghiệp đánh giá sinh viên tốt nghiệp CDN thiếu kỹ năng thực hành. Để khắc phục, nhà trường nên: (1) Điều chỉnh chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế; (2) Tăng cường thực hành, thực tập tại doanh nghiệp; (3) Đào tạo kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm). Những cải tiến này sẽ thu hút HSSV quan tâm đến nghề nghiệp thực tế.

3.2. Tăng cường truyền thông và xúc tiến tuyển sinh

Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về giáo dục nghề nghiệp. Theo Phương Anh (2013), nhiều phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ lợi ích của học nghề so với học đại học. Để thay đổi nhận thức, các CDN nên: (1) Tổ chức hội thảo, hội chợ việc làm tại trường THPT; (2) Sử dụng mạng xã hội (Facebook, TikTok) để quảng bá ngành nghề; (3) Cung cấp học bổng và ưu đãi học phí. Những hoạt động này sẽ giúp tăng tỷ lệ tuyển sinh và nâng cao chất lượng đầu vào.

IV. Giải pháp đột phá Hợp tác doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ

Một trong những giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng tuyển sinh là tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023), 85% doanh nghiệp sẵn sàng tuyển dụng sinh viên CDN nếu nhà trường đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ vào tuyển sinh (phần mềm quản lý, tuyển sinh trực tuyến) cũng giúp tối ưu quy trình và thu hút HSSV. Những giải pháp này không chỉ nâng cao uy tín của nhà trường mà còn đảm bảo đầu ra cho HSSV.

4.1. Xây dựng mô hình đào tạo liên kết doanh nghiệp

Mô hình đào tạo liên kết doanh nghiệp (doanh nghiệp tài trợ, đào tạo tại chỗ) đang được áp dụng thành công tại nhiều CDN như Cao đẳng FPT Polytechnic. Theo Báo cáo của BLDTBXH (2023), tỷ lệ HSSV có việc làm sau đào tạo đạt 95% nhờ mô hình này. Nhà trường nên: (1) Ký kết hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp; (2) Đưa sinh viên tham gia dự án thực tế; (3) Đánh giá năng lực dựa trên tiêu chuẩn doanh nghiệp. Những hoạt động này sẽ thu hút HSSV quan tâm đến cơ hội việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong tuyển sinh

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tuyển sinh. Theo Định Tuân Dũng (2021), việc sử dụng phần mềm quản lý tuyển sinh (như Tuyển sinh 360) giúp tối ưu quy trình và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, tuyển sinh trực tuyến qua website, mạng xã hội cũng giúp tiếp cận rộng rãi HSSV. Những giải pháp này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao trải nghiệm ứng viên, từ đó tăng tỷ lệ đăng ký nhập học.

V. Kết quả và bài học kinh nghiệm từ các trường Cao đẳng Nghề tiên tiến

Nhiều trường Cao đẳng Nghề tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong nâng cao chất lượng tuyển sinh nhờ áp dụng các giải pháp đột phá. Theo Báo cáo của BGD&ĐT (2023), trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội đã tăng tỷ lệ tuyển sinh lên 95% nhờ chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế và hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp. Tương tự, trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại đạt 92% tỷ lệ có việc làm nhờ mô hình đào tạo gắn với nhu cầu thị trường. Những thành công này là bài học quý giá cho các CDN khác trong việc cải thiện chất lượng tuyển sinh.

5.1. Đánh giá kết quả từ mô hình đào tạo tiên tiến

Các trường CDN tiên tiến đã chứng minh rằng, việc kết hợp giữa chương trình đào tạo hiện đại, hợp tác doanh nghiệp, và ứng dụng công nghệ sẽ mang lại hiệu quả vượt trội. Theo Vũ Xuân Tuần (2020), trường Cao đẳng FPT Polytechnic đã đạt tỷ lệ tuyển sinh 98% nhờ chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn doanh nghiệp và tuyển sinh trực tuyến. Những kết quả này cho thấy, việc đầu tư vào chất lượng đào tạo và tuyển sinh sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho nhà trường.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho các trường Cao đẳng Nghề

Từ những thành công của các trường tiên tiến, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau: (1) Cần xây dựng chiến lược tuyển sinh dài hạn, kết hợp với cải thiện chương trình đào tạo; (2) Tăng cường hợp tác doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đầu ra; (3) Ứng dụng công nghệ vào tuyển sinh và quản lý; (4) Truyền thông hiệu quả để thay đổi nhận thức xã hội. Những giải pháp này sẽ giúp các CDN nâng cao chất lượng tuyển sinh và đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.

VI. Tương lai của chất lượng tuyển sinh Xu hướng và giải pháp bền vững

Tương lai của chất lượng tuyển sinh tại các trường Cao đẳng Nghề sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của xã hội và thị trường lao động. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023), xu hướng tuyển sinh trong giai đoạn 2024-2030 sẽ tập trung vào đào tạo kỹ năng số, ứng dụng công nghệ 4.0, và hợp tác quốc tế. Để bắt kịp xu hướng, các CDN cần đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, nâng cao trình độ giảng viên, và xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt. Những giải pháp này sẽ đảm bảo chất lượng tuyển sinh bền vững trong tương lai.

6.1. Xu hướng tuyển sinh trong kỷ nguyên số

Kỷ nguyên số đang thay đổi cách thức tuyển sinh tại các trường CDN. Theo Định Tuân Dũng (2021), việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tuyển sinh sẽ giúp tối ưu quy trình và cá nhân hóa trải nghiệm ứng viên. Ngoài ra, các nền tảng tuyển sinh trực tuyến (như Tuyển sinh 360) sẽ trở thành xu hướng chủ đạo. Những công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu quả tuyển sinh mà còn giúp nhà trường tiếp cận rộng rãi HSSV trên toàn quốc.

6.2. Giải pháp bền vững cho tương lai

Để đảm bảo chất lượng tuyển sinh bền vững, các CDN cần tập trung vào ba giải pháp chính: (1) Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo 4.0; (2) Nâng cao trình độ giảng viên thông qua đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ; (3) Xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Những giải pháp này sẽ giúp nhà trường thu hút HSSV chất lượng và đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật tô hiệu hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. CHUONG 2: PHAN TICH VA BANH GIA THUC TRANG CHAT LLƯỢNG TUYEN SINH CUA TRƯỜNG CAO DANG NGHE KINH TE KY rO HIEU HUNG YEN.1 Giới thiệu chưng về trưởng,.1 Thông tin tổng quan.2 Co cầu tổ chức. Dặc điểm nguồn lực. Đặc điểm nguồn lực Phỏng Tuyển sinh va HSSV.

Quy mỏ đào tạo. Cơ sở vật chất, trang, 7188. Kết quả tuyển sinh. Kết quả đảo tạo.2 Thực trạng hoạt động tuyển sinh tuéng CD+ Nghệ Kinh 18 Kỹ Thuật Liệu Lưng Yên.

Quy tính tuyển sinh THHHheeirrrrirrierdiireraeririrauSL 3. Khái quát hoạt động khảo sát. Lập kế hoạch về tuyên sinh. Thực trạng chỉ đạo hoạt động tuyển sinh.

Thực trạng nguồn nhân lực cho hoạt động tuyển sinh.6 Thực trạng thực trạng chính sách tuyến sinh. Thực trạng kiểm tra, danh gid két qua tuyén sinh.3 Các yêu tô ảnh hưởng. đến chất lượng công tác tuyển sinh trong trường CĐ Nghề Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Ihmg Yên. Yếu tố chủ quan.2 Yếu tổ khách quan.4 Đánh giả thực trạng tình tủnh tuyển sinh trường CÐ Nghệ Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên.

Ưu điểm, hạn chề. Nguyên nhị thành công 2.3, Nguyễn nhân hạn chê. co co 6cccterrrrrrrerrrrrrrererrsriori.TT “Tiểu kết chương 2 CHƯƠNG 3: BẼ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHAM NANG CAO CHAT LUONG TUYEN SINH CUA TRUGNG CB NGHE KINH TE KY THUAT TO HIEU HUNG YEN.1, Định hưởng phát triển Trường CÐ Nehé Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nông cao chất lượng tuyển sinh của Trường CĐ Nghề Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên.

audi vé dao tao lién théng gitta các cấp, các hệ dang tạo ra một sự khởi sắc cho giáo dục nghề nghiệp, Tác giá Vũ Thị Phương Anh (2013), Dăm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu cân hội nhập, Tạp chí Văn hóa và Du lịch số 11. Các tiêu chuẩn chất lượng của trưởng đại học và cao đẳng của Việt Nam theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đảo tạo gồm 10 khia cạnh như sau: sứ mạng, và mục tiêu của trường đại học (Liêu chuẩn 1), tổ chức vả quán lý (Tiêu chuẩn 2), chương trình giáo dục (Liêu chuẩn 3), hoạt động đào tạo (Liêu chuẩn 4), đội ngũ cán bộ quân lý, giãng viên và nhân viên (Tiêu chuẩn 5), người học (Tiêu chuẩn 6), nghiên cứu khoa học, ứng đụng, phát triển va chuyển giáo công nghệ (1iểu chuẩn 7), hoạt động hợp tác quốc tế (Tiêu chuẩn E), thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (Tiêu chuẩn 9), tài chính và quản lý tải chính (Tiếu chuẩn 10). Tác giả Định Tuân Dũng, “Vai trò của kiếm định chất lượng đối với đảo tạo đại học, cao đắng, cao đẳng nghề", Kỷ yêu hội thảo Vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập trong kiểm định chất lượng giao đục đại học Việt Nam. Thử nhất, kiếm dịnh chất lượng giao dục giúp cho các nhá quản lý, các trường dại học xem xét toàn bộ hoạt động của nhả trường một cach có hệ thông để từ đó điên chính các hoạt động của trường theo một chuẩn mực nhất định.

Thú hai, +kiểm định chât lượng giúp cho các trường đại học định hướng và xác định chuẩn chất lượng nhất dịnh. Thứ ba, kiểm dịnh chất lượng tạo ra cơ chế đâm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chế Tham luận “*Fhựục trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh đảo tạo nghề tại thành phổ Hải Phòng” của trường Trường Cao đẳng nghề Pách Nehé Hai Phong đã đánh giá về thực trạng tuyển sinh đảo tạo nghề tại thành phó Hải Phòng, những khó khăn chúng và riêng dồng thời dưa ra một sẽ giải pháp nâng cao chất lượng đảo tạo nghề hiện nay. Tác giả Lê Văn Hồng đã thực hiện dễ tài “thực trạng tuyển sinh của các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố là Nội” (2011), thuộc Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học và nghề nghiệp, Viên Khoa học Giáo dục Việt Nam. Tác giã đã đưa ra một số khái niệm liên quan về cao đẳng nghệ, tuyển sinh, tuyển sinh CĐN.

Về thực tiến dễ tải dã tổng quan về 10 3,2. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhân lực trong nhà trường, vẻ sự cân thiết nắng, cao chất lượng công tác tuyển sinh. Gidi pháp2: Thực hiện đổi mới trong công tác tuyển sinh. Giải pháp 3: Quản lý chất lượng đảo tạo theo 1SO dễ cải thiệu chất lượng nhằm khẳng định năng lực, uy tin, thương hiệu cứa nhá trường.

Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng đội ngũ cân bộ, giáo viên đáp ứng nhụ cầu giáo dục và đảo tạo của Nhà trường trong giai đoạn mới. Giải pháp 5: Mở rong quy mồ tuyển sinh, xây dựng cơ chế tuyển sinh. chính quy, liên thông mềm dẻo, linh hoạt 93 3. Gidi phap 6: Xây dụng cơ chế phổi hợp, hợp tác với doanh nghiệp, đơn vị trong đào tạo có địa chỉ, bộ trí IISSV thực tập và sử đụng lao động san đào 3.

Gi pháp 7 Huy động tư,xây đựng cơ sở vật chát, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng rửu cầu nâng cao chất lượng đảo tạo, tuyển sinh của nhà trường. Khảo nghiệm tính cân thiết và tính khả thi của các biện pháp 104 3. Mục đích khảo nghiệm - - - - 104 3. Nội đung khảo nghiệm - - - - 104 3.

Đối tượng khảo nghiệm. Phương pháp khảo nghiệm - 104 3. Kết quả khảo nghiệm. - - 105 Tiểu kết chương 3.

KET LUAN VA KHUYEN NGHI. TAL LIEU THAM KHAO PHỤ LỤC. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhân lực trong nhà trường, vẻ sự cân thiết nắng, cao chất lượng công tác tuyển sinh. Gidi pháp2: Thực hiện đổi mới trong công tác tuyển sinh.

Giải pháp 3: Quản lý chất lượng đảo tạo theo 1SO dễ cải thiệu chất lượng nhằm khẳng định năng lực, uy tin, thương hiệu cứa nhá trường. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng đội ngũ cân bộ, giáo viên đáp ứng nhụ cầu giáo dục và đảo tạo của Nhà trường trong giai đoạn mới. Giải pháp 5: Mở rong quy mồ tuyển sinh, xây dựng cơ chế tuyển sinh. chính quy, liên thông mềm dẻo, linh hoạt 93 3.

Gidi phap 6: Xây dụng cơ chế phổi hợp, hợp tác với doanh nghiệp, đơn vị trong đào tạo có địa chỉ, bộ trí IISSV thực tập và sử đụng lao động san đào 3. Gi pháp 7 Huy động tư,xây đựng cơ sở vật chát, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng rửu cầu nâng cao chất lượng đảo tạo, tuyển sinh của nhà trường. Khảo nghiệm tính cân thiết và tính khả thi của các biện pháp 104 3. Mục đích khảo nghiệm - - - - 104 3.

Nội đung khảo nghiệm - - - - 104 3. Đối tượng khảo nghiệm. Phương pháp khảo nghiệm - 104 3. Kết quả khảo nghiệm.

- - 105 Tiểu kết chương 3. KET LUAN VA KHUYEN NGHI. TAL LIEU THAM KHAO PHỤ LỤC. Lý do chụn đề tài Giáo dục Việt Narn luôn là mỗi quan tâm của nhiều người nhất là trong Trhững năm gần đây.

Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam, đề vươn. tới một nên giáo dục tiên tiến, hiện đại, cập nhật là điều kiện cân thiết để đi đến. phat triển kinh tế lâu đài và bên vững, Việt Nam đang trong quả trình công nghiệp hóa, liện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong những nhân tố có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước thời kỷ này tìủ nguồn nhân lực luôn là nhân tổ quyết định.

“Can người và nguồn nhân tực là nhân !Ổ qugệt định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đại hội đại biếu lần thứ VITT của Đảng đã quyết định đây mạnh công nghiệp tiỏa hiện đại hóa, nhằm mục đích đân giàu nước mạnh, xã liội công bằng, đần chủ văn tình, vững bước đi lên cơn đường chủ nghĩa xã hội, phâu đấu đối đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó lá nhiệm vụ hàng đầu dam báo xây dụng thành công chủ nghĩa xã hội ở mude ta. Dang ta đã khẳng định: “Mudn tién lén cong nginép hóa, hiện đại hóa thẳng lợ, phải phái triển mạnh giáo đục và đào tạo, phát huy nguôn lực con người là yêu lỗ cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”. Nghị quyết Đại hội đại tiêu lần thứ VTH của Đăng nhân mạnh: “Củng với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tae la quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, Ngành giáo dục đào tạo có một trách nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất tượng cao về trí ruệ và trình độ tay nghé.

Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lượng, lao dộng, lành nghề, trong dỏ giáo dục nghề cưng, cấp một lượng không nhö. Mục tiêu của cao đẳng nghề là “nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, cá khả năng làm việc độc lập và tễ chức lầm việc theo nhỏm; có khã năng sắng lạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc”. Tuy nhiên, trơng những tâm qua, Việt Nam luôn ở lrong lình trạng “thừa thấy, thiểu thợ” do lâm lý chang của các gia đình luôn mơng muốn con em mình được theo học ở bậc đại học. Chất lượng lao động nghề còn thấp, chưa ngang tắm khu vực, chưa đáp ứng 3,2.

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhân lực trong nhà trường, vẻ sự cân thiết nắng, cao chất lượng công tác tuyển sinh. Gidi pháp2: Thực hiện đổi mới trong công tác tuyển sinh. Giải pháp 3: Quản lý chất lượng đảo tạo theo 1SO dễ cải thiệu chất lượng nhằm khẳng định năng lực, uy tin, thương hiệu cứa nhá trường. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng đội ngũ cân bộ, giáo viên đáp ứng nhụ cầu giáo dục và đảo tạo của Nhà trường trong giai đoạn mới.

Giải pháp 5: Mở rong quy mồ tuyển sinh, xây dựng cơ chế tuyển sinh. chính quy, liên thông mềm dẻo, linh hoạt 93 3. Gidi phap 6: Xây dụng cơ chế phổi hợp, hợp tác với doanh nghiệp, đơn vị trong đào tạo có địa chỉ, bộ trí IISSV thực tập và sử đụng lao động san đào 3. Gi pháp 7 Huy động tư,xây đựng cơ sở vật chát, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng rửu cầu nâng cao chất lượng đảo tạo, tuyển sinh của nhà trường.

Khảo nghiệm tính cân thiết và tính khả thi của các biện pháp 104 3. Mục đích khảo nghiệm - - - - 104 3. Nội đung khảo nghiệm - - - - 104 3. Đối tượng khảo nghiệm.

Phương pháp khảo nghiệm - 104 3. Kết quả khảo nghiệm. - - 105 Tiểu kết chương 3. KET LUAN VA KHUYEN NGHI.

TAL LIEU THAM KHAO PHỤ LỤC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ