Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: « Quản lí đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang »
Tác giả: Phạm Hoàng Minh
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phan Văn Kha và TS. Phan Chính Thức
Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hà Nội, 2021)
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đòi hỏi đào tạo nghề phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của xã hội và người học nhằm áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất - kinh doanh (SX-KD). Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định: nội dung đào tạo nghề phải được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.
Theo Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015–2025, nhu cầu nhân lực trình độ sơ cấp đến năm 2025 là khoảng 12 triệu người, trong khi quy mô thực tế năm 2015 mới đạt khoảng 4,5 triệu người, đặt ra yêu cầu phải đào tạo thêm hơn 7 triệu lao động trình độ sơ cấp. Tuy nhiên, thực tế công tác đào tạo sơ cấp vẫn chủ yếu tiến hành theo khả năng cung ứng sẵn có của các cơ sở GDNN (hướng cung - supply driven) mà chưa xuất phát từ nhu cầu của lao động nông thôn (LĐNT) và thị trường lao động (hướng cầu - demand driven), dẫn đến hiệu quả đào tạo thấp, học viên tốt nghiệp khó áp dụng vào sản xuất hoặc tự tạo việc làm.
Tại tỉnh Kiên Giang, mặc dù Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015–2020) xác định phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá, song chất lượng đào tạo nghề trình độ sơ cấp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; tình trạng doanh nghiệp phải đào tạo lại còn phổ biến; hoạt động dạy nghề chưa gắn kết chặt chẽ với đơn vị sử dụng lao động. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu LĐNT tại tỉnh Kiên Giang là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và câu hỏi/giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất một số giải pháp về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT tỉnh Kiên Giang.
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT.
- Giả thuyết khoa học: Đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT ở tỉnh Kiên Giang thời gian qua đã đạt một số kết quả bước đầu nhưng chất lượng còn thấp, quy mô nhỏ, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển SX-KD do quản lý đào tạo chưa chuyển từ hướng cung sang hướng cầu, chưa tuân theo quy luật của thị trường lao động và nhu cầu xã hội. Nếu đề xuất và thực hiện được những giải pháp đổi mới quản lý đào tạo có tính thực tiễn và khả thi, đáp ứng nhu cầu học nghề và phát triển SX-KD của LĐNT, sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhân lực trình độ sơ cấp.
- Nội dung nghiên cứu: Luận án triển khai 03 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT.
- Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT tỉnh Kiên Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 4 tiểu vùng kinh tế của tỉnh Kiên Giang. Khảo sát thực trạng tại 6 cơ sở GDNN (gồm 1 Trung tâm GDNN - GDTX, 4 trường Trung cấp và 1 trường Cao đẳng có đào tạo trình độ sơ cấp). Thử nghiệm giải pháp giới hạn tại 01 đơn vị là Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng khảo sát, lấy ý kiến: Cán bộ quản lý GDNN các cấp, cán bộ quản lý cơ sở GDNN, giáo viên, học viên, cựu học viên, cơ sở sản xuất - kinh doanh, cùng cán bộ chính quyền và đoàn thể cấp huyện, xã.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Giai đoạn 2015–2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
1. Nhóm nghiên cứu về đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu LĐNT
- Nghiên cứu quốc tế:
- Jill Wheeler (2005) với Community-Based vocational training làm rõ các khái niệm, quy trình và biểu mẫu tổ chức đào tạo nghề dựa trên cộng đồng tại các quốc gia đang phát triển.
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2001) phát triển mô hình Community Based Training for Enterprise Development (CBTED) tại Philippines, Bangladesh, Nepal, hướng dẫn sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo, chính quyền, đoàn thể và doanh nghiệp.
- SIDA (1993) công bố Mobile Vocational Training Units, đưa ra mô hình đào tạo nghề lưu động tại chỗ theo nhu cầu cộng đồng vùng sâu, vùng xa.
- ILO đưa ra phương thức đào tạo theo mô-đun và cấu trúc chương trình theo "Mô-đun kỹ năng hành nghề" (Module of Employable Skills - MES).
- Astha Ummat (2013) nghiên cứu về sáng kiến phát triển kỹ năng và phản hồi mô-đun kỹ năng hành nghề từ thực địa tại Ấn Độ.
- Buning, Frank Schnarr, Alexander nghiên cứu mối quan hệ đối tác chiến lược đa cấp độ giữa cơ sở GDNN và cơ sở SX-KD; Zafiris Tzannatos & Geraint Johnes phân tích liên kết đào tạo - sản xuất tại Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan; Paul Benneworth & Cheryl Conway nghiên cứu cam kết xã hội của cơ sở GDNN.
- Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Minh Đường và cộng sự đề xuất phương pháp luận biên soạn tài liệu và quy trình đào tạo nghề theo mô-đun kỹ năng hành nghề.
- Phan Văn Kha (2007) phân tích tính tất yếu, lợi ích và các nguyên tắc thiết lập mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực trong cơ chế thị trường.
- Bành Tiến Long phân tích thực trạng đào tạo theo nhu cầu xã hội và đề xuất giải pháp hợp tác giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động, xây dựng chuẩn nghề nghiệp.
- Các luận án tiến sĩ của Phan Chính Thức và Phan Minh Hiền đề xuất giải pháp chính sách, đổi mới cơ cấu hệ thống, nâng cao năng lực đội ngũ và tăng quyền tự chủ cho cơ sở dạy nghề theo quy luật cung - cầu.
2. Nhóm nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề và quản lý đào tạo sơ cấp cho LĐNT
- Nghiên cứu quốc tế:
- Pomeroy và cộng sự (2001) với lý thuyết đồng quản lý (Theory for Training Co-management) chỉ ra cấu trúc, cơ chế vận hành và điều kiện thành công của đồng quản lý đào tạo ở 3 cấp độ: Cấp quản lý, Cấp cộng đồng, Cấp hộ gia đình/cá nhân.
- Vladimir Gasskov (Managing vocational training systems) hệ thống hóa phương pháp quản lý hệ thống GDNN công lập và khung năng lực cho nhà quản lý.
- Serge Côté (L’ingénierie de la formation professionnelle et technique) giới thiệu 4 hợp phần công nghệ GDNN theo tiêu chuẩn năng lực trong khối Pháp ngữ (OIF); Serge Côté và cộng sự đề xuất giải pháp quản lý GDNN cho khu vực châu Phi cận Sahara.
- George Predley (Some generic issues in TVET management) tổng kết 9 nhóm vấn đề cốt lõi và 11 chức năng quản lý GDNN hiện đại.
- Richard Noonan (Managing TVET to meet labor market demand) phân tích quy luật cung - cầu và phương pháp xác định nhu cầu nhân lực trên thị trường lao động.
- Nghiên cứu trong nước:
- Mạc Văn Tiến (2009) phân loại các mô hình quản lý đào tạo nghề cho 4 nhóm đối tượng: lao động vùng chuyên canh, lao động thuần nông, lao động làng nghề và lao động chuyển đổi nghề.
- Dự án FAO GCP/VIE/029/ITA (IMOLA) nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên gắn với đào tạo nghề cho ngư dân; Phan Văn Nhân nghiên cứu mô hình đào tạo nghề dựa vào cộng đồng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Đỗ Văn Tuấn, Trần Trung và cộng sự nghiên cứu ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong GDNN.
- Luận án của Nguyễn Thị Hằng (quản lý đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội), Đào Việt Hà (quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện qua mô hình CIPO tại trường cao đẳng xây dựng), Phan Trần Phú Lộc (liên kết đào tạo cao đẳng nghề với khu công nghiệp tại Bình Dương).
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình đào tạo cũ |
Mô hình đào tạo mới (theo tổng kết của ILO) |
| Căn cứ đào tạo |
Đào tạo nghề theo khả năng cung |
Đào tạo theo nhu cầu |
| Phương thức học tập |
Đào tạo tại chức, tập trung vào giáo viên |
Học suốt đời; tự học và tập trung vào người học |
| Cấu trúc nội dung |
Giáo dục và đào tạo tách rời; chuyên môn hóa sâu |
Tích hợp GD-ĐT; hướng đến đa kỹ năng |
| Công nhận trình độ |
Dựa vào kết quả kiểm tra, thi tốt nghiệp |
Dựa vào năng lực thực hiện và quá trình học tập trước đó |
| Độ mở hệ thống |
Đầu vào và đầu ra cố định |
Mềm dẻo, linh hoạt vào và ra khỏi hệ thống |
| Mục tiêu việc làm |
Đào tạo nghề để làm công ăn lương |
Đào tạo nghề để làm công và tự tạo việc làm |
| Cơ chế quản trị |
Hành chính quan liêu, tập trung vào chính quy |
Phân cấp, cơ sở tự chủ mạnh; kết hợp chính quy và thường xuyên |
| Trách nhiệm cung ứng |
Nhà nước chịu trách nhiệm toàn bộ |
Chia sẻ trách nhiệm các bên tham gia theo thị trường |
| Phương thức quản lý |
Quản trị chủ yếu do nhà nước |
Cùng tham gia quản lý, xã hội hóa, đối thoại xã hội |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách vĩ mô, trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc đào tạo nghề cho khu vực đô thị, công nghiệp. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về cơ chế quản lý đào tạo trình độ sơ cấp gắn với nhu cầu việc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình của LĐNT theo mô hình CIPO và tiếp cận đồng quản lý tại một địa bàn cụ thể có tính đặc thù về kinh tế biển, nông nghiệp như tỉnh Kiên Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lao động nông thôn (LĐNT): Lực lượng lao động hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn, có đặc điểm mang tính thời vụ, tâm lý sản xuất nhỏ, trình độ học vấn và chuyên môn còn thấp, thu nhập không đồng đều.
- Nhu cầu học nghề của LĐNT: Luận án tiếp cận nhu cầu đào tạo từ 3 chủ thể: người học (muốn có việc làm, nâng cao thu nhập), doanh nghiệp/cơ sở sử dụng lao động (cần lao động có năng lực thực hiện chuẩn kỹ năng) và Nhà nước/địa phương (cần nhân lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế). Nhu cầu được xem xét ở cả góc độ vĩ mô (cơ cấu ngành nghề) và vi mô (kỹ năng cụ thể tại từng vị trí việc làm).
- Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp: Tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (cơ quan nhà nước, cơ sở GDNN) thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo/Chỉ đạo - Kiểm tra, kết hợp các lực lượng xã hội nhằm hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho học viên.
- Lý thuyết đồng quản lý (Co-management): Cơ chế chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích giữa chính quyền, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cộng đồng nông thôn thông qua 5 cấp độ tương tác: Hướng dẫn (Instructive), Tham khảo (Consultative), Phối hợp (Cooperative), Tư vấn (Advisory) và Thông tin (Informative).
- Khung phân tích CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome):
- Context (Bối cảnh): Thể chế, chính sách (Luật GDNN, Đề án ĐTNCLĐNT), điều kiện kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật và thị trường lao động địa phương.
- Input (Đầu vào): Xác định nhu cầu học nghề, công tác tuyển sinh, đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính.
- Process (Quá trình): Tổ chức dạy và học, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
- Output/Outcome (Đầu ra/Tác động): Tỷ lệ tốt nghiệp, chuẩn năng lực nghề nghiệp, mức độ đáp ứng việc làm, khả năng tự tạo việc làm và hiệu quả phát triển SX-KD của hộ gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Luật GDNN, Quyết định 1982/QĐ-TTg về Khung trình độ quốc gia, Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH), cùng các công trình khoa học trong nước và quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên, học viên, cựu học viên, cơ sở SX-KD).
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý chính quyền cơ sở.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn đào tạo nghề tại tỉnh Kiên Giang và bài học quốc tế (Hàn Quốc, Liên bang Nga, Cộng hòa Chu-va-si-a).
- Phương pháp bổ trợ:
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng, khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm/quản lý: Tổ chức thử nghiệm giải pháp quản lý tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về LĐNT, GDNN trình độ sơ cấp và quản lý đào tạo theo tiếp cận định hướng nhu cầu. Luận án phân tích vị trí của trình độ sơ cấp trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam (tối thiểu 3 mô-đun, thời gian thực học từ 300 giờ, kéo dài từ 3 tháng đến dưới 1 năm theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH).
Tác giả luận giải 3 mô hình đào tạo phổ biến:
- Mô hình đào tạo theo quá trình: Phân định rõ Input - Process - Output - Outcome.
- Mô hình đào tạo theo chu trình: Vận hành khép kín gồm 4 giai đoạn: Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Lập kế hoạch và thiết kế $\rightarrow$ Triển khai đào tạo $\rightarrow$ Đánh giá kết quả (chất lượng, hiệu quả trong, hiệu quả ngoài).
- Mô hình CIPO: Bổ sung yếu tố bối cảnh tác động toàn diện lên các thành tố quản lý.
Chương này cũng xác lập cơ chế phân cấp quản lý và vai trò đồng quản lý giữa Tổng cục GDNN, UBND các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), các cơ sở GDNN, cơ sở sử dụng lao động và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng kinh tế - xã hội, mạng lưới GDNN và công tác quản lý đào tạo sơ cấp tại 4 tiểu vùng kinh tế tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015–2019 qua 6 cơ sở GDNN:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Thực trạng và dữ liệu ghi nhận trong luận án |
| Nhu cầu học nghề của LĐNT |
Nhu cầu học nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp phân hóa theo tiểu vùng; mục đích học nghề chủ yếu để tự tạo việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả SX-KD hộ gia đình. |
| Công tác tuyển sinh và ngành nghề |
Tuyển sinh còn mang nặng tính hành chính, chủ yếu dựa trên chỉ tiêu phân bổ và năng lực sẵn có của nhà trường (hướng cung), chưa khảo sát sâu nhu cầu thực tế của người học và doanh nghiệp. |
| Chương trình và hoạt động dạy học |
Chương trình đào tạo chậm đổi mới, tỷ trọng thực hành chưa đáp ứng yêu cầu; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở một số cơ sở còn thiếu thốn, chưa đồng bộ với thực tế sản xuất. |
| Quản lý đầu ra và việc làm |
Mối liên kết giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp và cơ sở SX-KD còn lỏng lẻo; thiếu bộ phận chuyên trách tư vấn việc làm, hướng dẫn vay vốn và hỗ trợ kỹ thuật sau tốt nghiệp. |
| Công tác kiểm tra, giám sát |
Hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo Đề án ĐTNCLĐNT các cấp chưa thường xuyên, công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được chú trọng đúng mức. |
Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Hàn Quốc, Liên bang Nga và Cộng hòa Chu-va-si-a (thuộc LB Nga), rút ra bài học về gắn kết đào tạo với chuỗi giá trị sản xuất và phân cấp quản lý cho địa phương.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA LĐNT TỈNH KIÊN GIANG
Dựa trên mục tiêu phát triển GDNN giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030 của tỉnh Kiên Giang, luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp quản lý mang tính đồng bộ:
Nhóm giải pháp 1: Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong tỉnh
- Giải pháp 3.1: Ban hành và triển khai thực hiện một số chính sách mới trong đào tạo nghề cho LĐNT (hỗ trợ chi phí học nghề, chính sách tín dụng ưu đãi sau học nghề, hỗ trợ liên kết sản xuất).
- Giải pháp 3.2: Hoàn thiện phân cấp quản lý, quy định rõ trách nhiệm của Ban Chỉ đạo, các cấp quản lý, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong quản lý đào tạo cho LĐNT và thiết lập cơ chế phối hợp đồng quản lý.
Nhóm giải pháp 2: Quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Giải pháp 3.3: Đổi mới tuyển sinh theo nhu cầu của lao động nông thôn (xây dựng quy trình điều tra, phân loại nhu cầu học nghề trước khi mở lớp).
- Giải pháp 3.4: Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn (áp dụng phương pháp phân tích nghề theo mô-đun, tích hợp kiến thức khởi sự kinh doanh).
- Giải pháp 3.5: Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn (tăng cường dạy thực hành tại hiện trường, thực địa sản xuất).
- Giải pháp 3.6: Thành lập Tổ tư vấn việc làm và phát triển sản xuất – kinh doanh cho học viên tốt nghiệp tại các cơ sở GDNN.
Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (Bảng 3.1, Bảng 3.2 trong văn bản); đồng thời tổ chức thử nghiệm thực tế giải pháp quản lý tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang, ghi nhận kết quả tích cực về sự chuyển biến trong chất lượng tổ chức đào tạo và mức độ hài lòng của người học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT dựa trên sự tích hợp giữa mô hình CIPO và lý thuyết đồng quản lý (Co-management).
- Luận giải bản chất của việc chuyển đổi phương thức quản lý từ hướng cung (supply driven) sang hướng cầu (demand driven), tiếp cận theo năng lực thực hiện và lấy chuẩn đầu ra phục vụ SX-KD làm thước đo chất lượng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu khảo sát cụ thể về công tác đào tạo và quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT tại 4 tiểu vùng kinh tế tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015–2019.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác phân cấp quản lý, hoạt động xây dựng chương trình, tuyển sinh và sự thiếu hụt khâu hỗ trợ sau đào tạo tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp thuộc 2 nhóm (cấp cơ quan quản lý nhà nước và cấp cơ sở GDNN) có mối quan hệ biện chứng, có quy trình tổ chức thực hiện cụ thể.
- Kết quả thử nghiệm tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang đã minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
Khuyến nghị, đề xuất
- Đối với Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Tăng cường điều phối liên ngành, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện; bố trí nguồn kinh phí ổn định cho Đề án ĐTNCLĐNT.
- Đối với Sở LĐTBXH tỉnh Kiên Giang: Thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo; chuẩn hóa quy trình điều tra nhu cầu học nghề; chỉ đạo đổi mới chương trình dạy nghề theo hướng thực hành.
- Đối với các cơ sở GDNN: Chủ động đổi mới tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo theo mô-đun, thành lập Tổ tư vấn việc làm và phát triển SX-KD để đồng hành cùng học viên sau khi ra trường.
- Đối với cơ sở sử dụng lao động: Tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, tạo điều kiện cho học viên thực tập và tiếp nhận lao động sau đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại tỉnh Kiên Giang trong khung thời gian 2015–2019, chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Quy mô thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện giới hạn ở 01 giải pháp cụ thể tại 01 đơn vị (Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang) do hạn chế về thời gian và nguồn lực triển khai.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát mô hình đồng quản lý đào tạo sơ cấp nghề cho các nhóm đối tượng đặc thù khác (lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số, lao động ven biển, hải đảo) trên toàn vùng Tây Nam Bộ.
- Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 giải pháp trên mạng lưới các cơ sở GDNN công lập và ngoài công lập để đánh giá tác động kinh tế - xã hội dài hạn đối với thu nhập hộ gia đình nông thôn.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐTBXH, UBND các cấp, Ban Chỉ đạo Đề án ĐTNCLĐNT): Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và ban hành chính sách hỗ trợ học nghề phù hợp với quy luật cung - cầu.
- Đối với các trường Cao đẳng, Trung cấp, Trung tâm GDNN - GDTX: Cung cấp khung quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo mô-đun, phương thức tổ chức dạy học tích hợp và mô hình Tổ tư vấn việc làm - phát triển SX-KD cho học viên tốt nghiệp.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phân tích CIPO kết hợp lý thuyết đồng quản lý, bộ công cụ khảo sát thực trạng và nguồn tư liệu học thuật về quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những khung lý thuyết và mô hình quản lý cốt lõi nào?
Luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) kết hợp với lý thuyết đồng quản lý (Theory for Training Co-management) của Pomeroy và cộng sự (2001), cùng 4 chức năng quản lý truyền thống (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo - chỉ đạo, Kiểm tra).
2. Dữ liệu thực trạng trong luận án được thu thập tại những cơ sở nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu được khảo sát tại 6 cơ sở GDNN (gồm 1 Trung tâm GDNN - GDTX, 4 trường Trung cấp và 1 trường Cao đẳng có đào tạo sơ cấp) thuộc 4 tiểu vùng kinh tế tỉnh Kiên Giang, với thời gian và số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015–2019.
3. Bản chất của việc đổi mới quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT được xác định là gì?
Bản chất là chuyển từ phương thức quản lý đào tạo theo hướng cung (supply driven - đào tạo theo năng lực sẵn có của nhà trường) sang hướng cầu (demand driven - đào tạo theo nhu cầu thực tế của người học, doanh nghiệp và xã hội); chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận mục tiêu và chuẩn đầu ra năng lực thực hiện.
4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp tại đơn vị nào?
Luận án đã tiến hành thử nghiệm thực tế giải pháp quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang.
5. Khối lượng kiến thức và thời gian tối thiểu đối với trình độ sơ cấp được quy định như thế nào trong văn bản?
Theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH được luận án trích dẫn, trình độ sơ cấp yêu cầu khối lượng tối thiểu là 03 mô-đun đào tạo, thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ, được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Hoàng Minh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn tại tỉnh Kiên Giang. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo mô hình CIPO và cơ chế đồng quản lý, phân tích thực trạng đào tạo nghề tại địa phương giai đoạn 2015–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp quản lý nhà nước đến cấp cơ sở GDNN. Công trình có giá trị khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý, quy hoạch mạng lưới và nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.