Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và khách sạn tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập ghi nhận sự tăng trưởng của lượng khách quốc tế, kéo theo sự mở rộng của các cơ sở lưu trú cao cấp đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, bên cạnh dịch vụ lưu trú, bộ phận ẩm thực (Food & Beverage - F&B) đóng vai trò trung tâm trong cơ cấu doanh thu và xây dựng thương hiệu. Nhà hàng La Brasserie thuộc khách sạn Nikko Sài Gòn là cơ sở kinh doanh ẩm thực cao cấp phục vụ đối tượng khách lưu trú và khách vãng lai. Chất lượng dịch vụ là yếu tố cốt lõi quyết định mức độ hài lòng và khả năng quay lại của thực khách. Xuất phát từ quá trình thực tập và ghi nhận thực tế những ưu điểm cùng các hạn chế trong vận hành tại đơn vị, tác giả Trần Thị Hồng Gấm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie, khách sạn Nikko Sài Gòn".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận khoa học liên quan đến chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng - khách sạn.
  2. Tìm hiểu tổng quan về khách sạn Nikko Sài Gòn và tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng La Brasserie.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie thông qua dữ liệu khảo sát ý kiến khách hàng và thực tiễn vận hành.
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie, khách sạn Nikko Sài Gòn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ẩm thực tại nhà hàng La Brasserie.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng La Brasserie, Khách sạn Nikko Sài Gòn, số 235 Nguyễn Văn Cừ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 11/04/2017 đến ngày 10/07/2017; kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 và quý IV/2016 (tháng 10/2016 đến tháng 12/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về quản trị kinh doanh dịch vụ ăn uống và khách sạn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn chất lượng và mô hình học thuật chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn ngành:

    • Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn Nghị định số 39/2000/NĐ-CP về cơ sở lưu trú du lịch.
    • Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thi hành Luật Du lịch và Nghị định số 92/2007/NĐ-CP.
    • Thông tư liên bộ số 27/LB-TCDL ngày 10/01/1996 của Tổng cục Du lịch và Bộ Thương mại quy định về điều kiện kinh doanh nhà hàng.
    • Tiêu chuẩn ISO 8402 / TCVN 5814 và ISO 9000:2000 về thuật ngữ chất lượng và dịch vụ.
  • Khung lý thuyết về phân loại và vận hành:

    • Phân loại khách sạn theo mức độ dịch vụ (Nguyễn Quyết Thắng, 2014): Full service, All suites, Limited service, Extended stay.
    • Phân loại nhà hàng (Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Văn Bình, 2011): Nhà hàng phục vụ nhanh (Fast Food), Nhà hàng trung cấp (Mid Scale), Nhà hàng cao cấp (Fine Dining).
    • Đặc điểm dịch vụ: Tính vô hình, tính không thể chia cắt, tính không ổn định, tính không thể lưu trữ.
    • Quy trình vận hành kỹ thuật: Chu trình kinh doanh ăn uống 6 bước (Xây dựng kế hoạch thực đơn $\rightarrow$ Mua hàng $\rightarrow$ Nhập hàng $\rightarrow$ Lưu kho $\rightarrow$ Chế biến $\rightarrow$ Phục vụ); Quy trình kỹ thuật phục vụ À la carte; Quy trình phục vụ tiệc Buffet (Buffet sáng, Buffet tối, Cocktail buffet).
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ:

    • Bộ tiêu chí RATER (Zeithaml, Berry & Parasuraman): Đánh giá chất lượng qua 5 khía cạnh: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Tính hữu hình (Tangibles), Sự thấu cảm (Empathy), Mức độ đáp ứng / Trách nhiệm (Responsiveness).
    • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985): Đo lường chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế (GAP 1 đến GAP 5).
  • Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu:

    • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp nhằm hiệu chỉnh biến quan sát, thiết kế bảng câu hỏi nháp.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thử nghiệm sơ bộ ($n = 40$) để kiểm tra độ tin cậy thang đo ($\beta$-test), sau đó tiến hành điều tra chính thức bằng bảng câu hỏi thang đo Likert.
    • Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hệ số tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự tháng 5/2017, báo cáo kết quả kinh doanh 2014 – 2016 của khách sạn Nikko Sài Gòn, thống kê phản hồi ý kiến khách hàng tại nhà hàng La Brasserie từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quản trị dịch vụ nhà hàng - khách sạn:

  • Khái quát định nghĩa khách sạn, cơ cấu tổ chức khách sạn quy mô lớn và phân loại hình thức phục vụ lưu trú.
  • Định nghĩa kinh doanh nhà hàng, điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường bên ngoài (khoảng cách an toàn tối thiểu 100m đến 500m so với nguồn ô nhiễm), tiêu chuẩn cơ sở vật chất (định mức tối thiểu 01 nhà vệ sinh riêng biệt cho mỗi 50 chỗ ngồi thiết kế).
  • Trình bày chi tiết các phương pháp dự báo nhu cầu (khảo sát ý kiến chuyên gia, khảo sát người tiêu dùng, phương pháp thống kê bình phương bé nhất, trung bình trượt và hồi quy).
  • Phân tích chi tiết 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL và 5 thành phần của thang đo RATER.
  • Chuẩn hóa các bước tác nghiệp trong quy trình phục vụ À la carte (trải khăn, rót nước $3/4$ ly, kỹ thuật trình thực đơn, ghi phiếu Captain Order 3 liên, quy trình mở rượu vang theo nhiệt độ chuẩn, dọn bàn sau món chính, thanh toán tiền mặt/thẻ/ghi nợ phòng) và quy trình phục vụ Buffet (kiểm soát quầy, bổ sung thức ăn khi còn $1/3$, nhiệt độ đĩa phục vụ, dọn dẹp bàn ăn).
  • Hướng dẫn quy trình 3 bước thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và ứng dụng phần mềm SPSS trong xử lý thống kê đa biến.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie, khách sạn Nikko Sài Gòn

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh doanh nghiệp và đo lường thực trạng chất lượng dịch vụ:

  • Tổng quan đơn vị: Khách sạn Nikko Saigon tiêu chuẩn 5 sao được đầu tư bởi Công ty TNHH Fei-Yueh Việt Nam (Đài Loan, cấp phép ngày 30/05/2008, MST: 0302102135, đại diện pháp luật: Wang, Feng-Chin) với tổng vốn đầu tư khoảng 100 triệu USD trong dự án Royal Centre. Khởi công xây dựng ngày 18/12/2009, khách sạn chính thức khai trương ngày 18/12/2011 dưới quyền quản lý của Tập đoàn JAL Hotels (Nhật Bản, thành lập ngày 01/07/1970, trực thuộc Okura Hotels). Quy mô công trình cao 23 tầng và 3 tầng hầm, diện tích phòng trung bình $40\text{ m}^2$.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Phân tích chức năng 8 bộ phận chủ chốt (Điều hành, Kinh doanh - Tiếp thị, Đặt phòng, Tiền sảnh, Buồng phòng, Ẩm thực, Bếp, Nhân sự, Tài chính kế toán). Phân tích số liệu nhân sự tháng 5/2017 theo loại hợp đồng (chính thức, thời vụ) và theo trình độ chuyên môn.
  • Hoạt động của nhà hàng La Brasserie: Khảo sát đối tượng khách hàng (chính, phụ, tiềm năng), phân công ca làm việc, quy định tác phong đồng phục, quy trình phục vụ Buffet sáng, Buffet tối và À la carte thực tế.
  • Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ qua dữ liệu thống kê:
    • Tổng hợp kết quả thống kê ý kiến khách hàng từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2016 theo các tiêu chí chuẩn hóa của khách sạn.
    • Phân tích định lượng với dữ liệu khảo sát: Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc (đều đạt độ tin cậy $> 0.6$); Phân tích EFA trích xuất các nhân tố đại diện; Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA chứng minh sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.
  • Đánh giá ưu - nhược điểm:
    • Ưu điểm: Cơ sở vật chất sang trọng, thực đơn buffet đa dạng (đặc biệt là hải sản cao cấp), quy trình vận hành đồng bộ theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
    • Nhược điểm: Thiếu hụt nhân sự vào giờ cao điểm; kỹ năng ngoại ngữ và xử lý tình huống của một bộ phận nhân viên phục vụ chưa đồng đều; một số trang thiết bị, dụng cụ ăn uống, xe đẩy setup quầy buffet và xe dọn chén dĩa bị thiếu hoặc xuống cấp; công tác giao ban đầu ca (Briefing) chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie, khách sạn Nikko Sài Gòn

Dựa trên kết quả định lượng và phân tích nguyên nhân tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên: Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng đầu vào; tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng phục vụ bàn, kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ chuyên ngành ẩm thực; bồi dưỡng năng lực quản lý cho cấp giám sát; cập nhật kiến thức về thành phần món ăn và văn hóa ẩm thực quốc tế; rèn luyện kỹ năng giải quyết khiếu nại của khách hàng.
  2. Hoàn thiện công tác sắp xếp và quản lý nhân sự: Điều chỉnh định biên nhân sự theo ca hợp lý; nâng cao chất lượng các buổi Briefing ngắn trước và giữa ca; xây dựng phương án tăng cường nhân sự thời vụ/bổ trợ vào các dịp lễ tết và khung giờ cao điểm; chuẩn hóa chương trình đào tạo nội bộ (On-the-job training); đảm bảo chính sách lương, thưởng, đánh giá thành tích công bằng và minh bạch.
  3. Đầu tư cải tiến và bổ sung trang thiết bị phục vụ: Rà soát và thay thế các cơ sở vật chất hư hỏng; nâng cấp hệ thống chiếu sáng và âm thanh tại sảnh tiệc; bổ sung đầy đủ các bộ đồ ăn (dao, thìa, dĩa, ly cốc); trang bị thêm xe chuyên dụng setup quầy buffet và xe thu dọn chén dĩa; bổ sung đầy đủ chủng loại khăn ăn và khăn phục vụ.
  4. Hoàn thiện quy trình phục vụ: Biên soạn sổ tay tiêu chuẩn phục vụ chi tiết cho từng loại hình tiệc (À la carte, Buffet); kiểm soát chặt chẽ thời gian đáp ứng yêu cầu của khách; tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận phục vụ bàn (F&B Service) và bộ phận Bếp (Kitchen).
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Tập đoàn JAL Hotels & Công ty TNHH Fei-Yueh (chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng), Ban Giám đốc Khách sạn Nikko Sài Gòn (chính sách nhân sự, ngân sách đào tạo) và Ban Quản lý Nhà hàng La Brasserie (điều hành trực tiếp ca làm việc).

Kết quả và đóng góp

Nhóm nội dung Kết quả cụ thể được xác thực từ khóa luận
Dữ liệu thực trạng Ghi nhận và xử lý chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016; đánh giá cơ cấu nhân sự tháng 5/2017; phân tích kết quả thống kê khảo sát chất lượng dịch vụ 3 tháng cuối năm 2016 (tháng 10, 11, 12/2016).
Mô hình định lượng Xây dựng thành công thang đo chất lượng dịch vụ thích ứng từ mô hình SERVQUAL/RATER, hoàn thành quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và ANOVA qua SPSS.
Giải pháp quản trị Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại nhà hàng (Nghiệp vụ nhân viên, Quản lý nhân sự, Cơ sở vật chất/Trang thiết bị, Quy trình phục vụ) và hệ thống kiến nghị 3 cấp.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa quy trình phục vụ chuẩn cho cả hai hình thức À la carte và Buffet tại nhà hàng thuộc khách sạn 5 sao tiêu chuẩn Nhật Bản.
  • Kết hợp đánh giá định tính thực tế tại nơi làm việc với phân tích số liệu thống kê SPSS, cung cấp cơ sở định lượng để nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ tại nhà hàng La Brasserie.
  • Cung cấp danh mục giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao cho ban quản lý nhà hàng nhằm khắc phục tình trạng thiếu dụng cụ, tối ưu hóa phân ca và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ phục vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khảo sát thực nghiệm định lượng chỉ tập trung thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Nhà hàng La Brasserie thuộc Khách sạn Nikko Sài Gòn, chưa so sánh đối sánh với các nhà hàng buffet thuộc hệ thống khách sạn 5 sao khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian quan sát thực tế bị giới hạn trong kỳ thực tập cử nhân (từ ngày 11/04/2017 đến ngày 10/07/2017); chuỗi dữ liệu khảo sát thứ cấp tập trung vào quý IV năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị F&B khác trong cùng khách sạn (như nhà hàng món Hoa Ming Court, dịch vụ Room Service, tiệc Banquet) hoặc nghiên cứu so sánh liên khách sạn cùng phân khúc.
    • Ứng dụng mô hình nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá sự biến động về kỳ vọng và mức độ hài lòng của thực khách qua các mùa cao điểm du lịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận chuẩn mực, phương pháp vận dụng mô hình SERVQUAL/RATER, quy trình 3 bước thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS trong nghiên cứu du lịch - ẩm thực.
  • Cán bộ quản lý và giám sát bộ phận F&B: Tham khảo bảng tiêu chuẩn tác nghiệp chi tiết cho quy trình phục vụ bàn À la carte, Buffet sáng, Buffet tối; phương pháp quản lý định biên ca kíp, quy trình họp Briefing đầu ca và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng dụng cụ, cơ sở vật chất nhà hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Nikko Sài Gòn và Nhà hàng La Brasserie có thông tin pháp lý, chủ đầu tư và đơn vị quản lý như thế nào? Khách sạn Nikko Sài Gòn (235 Nguyễn Văn Cừ, Quận 1, TP.HCM) do Công ty TNHH Fei-Yueh Việt Nam (Đài Loan, cấp phép ngày 30/05/2008, MST: 0302102135, đại diện pháp luật: Wang, Feng-Chin) làm chủ đầu tư với số vốn khoảng 100 triệu USD thuộc dự án Royal Centre. Khách sạn được quản lý bởi Tập đoàn JAL Hotels (Nhật Bản, thành lập ngày 01/07/1970, thuộc Khách sạn Okura). Công trình khởi công ngày 18/12/2009 và chính thức khai trương ngày 18/12/2011 với quy mô 23 tầng nổi, 3 tầng hầm và diện tích phòng trung bình $40\text{ m}^2$.

2. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ? Tác giả sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985), kết hợp bộ tiêu chí RATER gồm 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Tính hữu hình (Tangibles), Sự thấu cảm (Empathy) và Trách nhiệm (Responsiveness), đối chiếu cùng tiêu chuẩn ISO 8402 / ISO 9000:2000 về quản lý chất lượng dịch vụ.

3. Quy trình nghiên cứu khảo sát và phân tích thống kê trong khóa luận được tiến hành ra sao? Nghiên cứu tiến hành qua 3 bước: Xây dựng bảng câu hỏi nháp $\rightarrow$ Khảo sát sơ bộ với mẫu $n = 40$ để đánh giá Cronbach's Alpha và hiệu chỉnh thang đo $\rightarrow$ Khảo sát chính thức. Dữ liệu thu thập được đưa vào phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay), phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến sự hài lòng chung.

4. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng dịch vụ tại La Brasserie? Khóa luận đưa ra 4 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng xử lý tình huống của nhân viên.
  • Hoàn thiện sắp xếp nhân sự theo ca, tăng cường Briefing giữa ca, bổ sung nhân sự ngày cao điểm và minh bạch lương thưởng.
  • Đầu tư cải tiến cơ sở vật chất cũ, hệ thống ánh sáng, âm thanh, bổ sung dụng cụ ăn uống, xe setup quầy buffet và xe dọn chén dĩa.
  • Hoàn thiện bảng tiêu chuẩn phục vụ cho các loại hình tiệc À la carte và Buffet.

5. Các hình thức phục vụ chính tại Nhà hàng La Brasserie được phân tích trong khóa luận là gì? Nhà hàng La Brasserie phục vụ hai loại hình chính: hình thức tiệc tự chọn Buffet (bao gồm Buffet sáng phục vụ khách lưu trú/vãng lai và Buffet tối cao cấp) và hình thức gọi món À la carte theo thực đơn, kèm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuẩn bị bàn ăn, phục vụ đồ uống/rượu vang và thu dọn đĩa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng Gấm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống và áp dụng mô hình SERVQUAL/RATER vào đánh giá thực tiễn tại nhà hàng La Brasserie, khách sạn Nikko Sài Gòn. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng, xử lý thống kê SPSS và quan sát tác nghiệp thực địa trong thời gian thực tập năm 2017, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về cơ sở vật chất cũng như hạn chế về nhân sự và trang thiết bị hỗ trợ. Bốn nhóm giải pháp cùng hệ thống kiến nghị 3 cấp được xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực tại khách sạn 5 sao.